Biện pháp tăng cường quản lý công tác xã hội hóa giáo dục cho các trường tiểu học thuộc địa bàn thị xã Phúc Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 29

LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Học viện
quản lý giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ trong
quá trình làm đề tài. Xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ quý báu của các đồng
chí lãnh đạo UBND, Sở GD&ĐT Tỉnh Vĩnh Phúc, UBND-Phòng Giáo dục-
Đào tạo Thị xã Phúc Yên, các nhà trường trong thị xã cùng toàn thể bạn bè,
đồng nghiệp và người thân đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, công tác.
Đặc biệt, tác giả sâu sắc biết ơn PGS-TS Đặng Quốc Bảo, người thầy
đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn
thành luận văn.
Tác giả cũng xin hết sức cảm ơn các thầy cô giáo là chuyên gia ngành
quản lý giáo dục của Học Viện QLGD đã hết sức quan tâm, giúp đỡ, tư vấn
để tác giả hoàn thành đề tài.
Trong thời gian có hạn, mặc dù có nhiều cố gắng song đề tài không
tránh khỏi hạn chế, rất mong được sự góp ý của các nhà khoa học, quý thầy
cô và đồng nghiệp.
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Tác giả
Hà Thị Thanh Chung
1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH: Ban giám hiệu
BHXH: Bảo hiểm xã hội
CT: Chương trình
CBQL: Cán bộ quản lý
CNTT: Công nghệ thông tin
CMHS: Cha mẹ học sinh
CBGV, NV: Cán bộ giáo viên, nhân viên
CNH – HĐH: Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá
DT: Dân tộc

7. Các phơng pháp nghiên cứu 9
8. Cấu trúc luận văn 9
Chng 1:CƠ Sở lý luận về QUN Lí CễNG TC xhh giáo dục V S
VN DNG CHO CC TRNG TIU HC 10
1.1. Tng quan v vn nghiờn cu 10
1.2. Các khái niệm cơ bản 13
1.2.1. Khỏi nim quản lý 13
1.2.2. Quản lý giáo dục 17
1.2.3. Tiu hc, trng tiu hc 18
1.3. Nhng vn c trng ca cụng tỏc xó hi húa giỏo dc 24
1.3.1. Khỏi nim xó hi húa giỏo dc 24
1.3.2. Vai trũ xó hi ca giỏo dc 25
1.3.3. Quan im về xã hội hóa giỏo dc 27
1.3.4. Quản lý cụng tỏc xã hội hóa giáo dục 28
1.4. Cụng tỏc XHH giỏo dc trong bi cnh hin nay Vit Nam 29
1.4.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về công tác XHHGD 29
1.4.2. Bản chất của xã hội hóa giáo dục 29
3
1.4.3. Nội dung của xã hội hóa giáo dục 30
1.4.4. Các điều kiện thực hiện xã hội hóa giáo dục 31
1.4.5. Cỏc hỡnh thc xó hi húa giỏo dc . 32
1.5. Xó hi húa giỏo dc ca mt s nc trờn th gii 33
1.6. Vn dng quan im XHH giỏo dc vo nh trng Tiu hc 36
1.6.1. Giỏo dc tiu hc 36
1.6.2. Vn dng quan im XHH giỏo dc vo nh trng Tiu hc 37
Tiểu kết chơng 1 40
Chng 2: THC TRNG QUN Lí CễNG TC X HI HO GIO DC
TI CC TRNG TIU HC TRấN A BN TH X PHC YấN
- TNH VNH PHC 41
2.1. Khỏi quỏt v c im kinh t, vn húa xó hi Th xó Phỳc Yờn

3.2.1. Phát huy mạnh mẽ ảnh hưởng của trường Tiểu học ra đời sống
cộng đồng 73
3.2.2. Tăng cường thu hút sự ủng hộ, hỗ trợ của cộng đồng cho các
nhu cầu phát triển của nhà trường 75
3.2.3. Quán triệt các chủ trương của Đảng bộ và chính quyền địa
phương vào kế hoạch giáo dục – dạy học của nhà trường 79
3.2.4. Tăng cường sự phối hợp của nhà trường với lực lượng cha mẹ
5
học sinh thực hiện các mục tiêu xã hội hóa giáo dục 82
3.2.5. Củng cố mối liên hệ của nhà trường với các tổ chức xã hội của
địa phương xây dựng được“Trường học thân thiện - Học sinh tích cực”
bền vững 88
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 91
3.4. Thăm dò sự nhận thức về tính cấp thiết và khả thi của các
biện pháp 93
3.4.1. Đối tượng khảo sát 93
3.4.2. Đánh giá mức độ cấp thiết, khả thi của từng biện pháp 93
3.4.3.Nhận xét 95
TiÓu kÕt ch¬ng 3 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
Kết luận 97
Khuyến nghị 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 107
6
phần Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội hóa giáo dục hay xó hi húa s nghip giỏo dc là một ch
trng chiến lợc mà Đảng và Nhà nớc ta xác định ngay từ khi hình thành nền
giáo dục cách mạng. T sau cỏch mng thỏng 8, Chủ tịch Hồ Chí Minh ó xác

đầu t các nguồn lực để h trợ cho công tác XH húa GD còn nhiều hạn chế, c
bit l cp tiu hc.
Vì vậy, việc tìm ra "Biện pháp tng cng quản lý công tác xã hội hóa
giáo dc cho cỏc trng tiu hc thuc a bn th xó Phỳc Yờn - Tnh Vnh
Phỳc" sao cho công tỏc xã hội hóa giáo dục hiu qu hn v phự hp vi bi
cnh, xu th to n c u húa hin nay là một việc làm hết sc cần thiết và quan
trọng.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp tng cng quản lý công tác Xã hội hóa giáo dục
cho cỏc trng tiu hc trờn a bn th xó Phỳc Yờn- Tnh Vnh Phỳc.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về Giỏo dc, công tác XHH giáo dục .
3.2. Kho sỏt thc t, ánh giá thực trạng các biện pháp quản lý công
tác Xã hội hóa giáo dục cỏc trng tiu hc trờn thuc a bn th xó Phỳc
Yờn- Tnh Vnh Phỳc .
3.3. xut cỏc biện pháp tng cng quản lý công tác Xã hội hóa giáo
dục cho cỏc trng tiu hc trờn a bn th xó Phỳc Yờn- Tnh Vnh Phỳc
trong bi cnh hin nay.
4. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác XHH giáo dục ở th xó Phỳc Yờn.
8
4.2 Đối tợng nghiên cứu: Biện pháp tng cng quản lý công tác xã hội
hóa giáo dục cho cỏc trng tiu hc trờn a bn th xó Phỳc Yờn- Tnh Vnh
Phỳc.
5. Giả thuyết khoa học
Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở th xó Phỳc Yờn trong thời gian
qua đã đạt đợc những kết quả nhất định, song vẫn còn nhiều bất cập c bit
l cỏc trng Tiu hc. Nếu đề xuất đợc các biện pháp quản lý phù hợp gn
bú cht ch nh tr ng v cng ng thỡ sẽ đẩy mạnh và phát huy tốt hơn tỏc
ng ca công tác xã hội hóa giáo dục cho cỏc trng tiu hc trờn a bn th

Pháp thuộc, trường học chỉ được thành lập dành riêng cho con nhà giàu và
quan lại nhưng với truyền thống hiếu học, nhân dân ta đã gửi gắm con em
mình cho các thầy đồ hay tự tập trung mời thầy tới dạy và bày tỏ lòng biết ơn
bằng những việc làm giản dị như người góp của, người góp công, hay những
câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ ca ngợi công lao của người thầy đáng kính.
Điều đó nói lên sự quan tâm của xã hội với giáo dục có từ thuở sơ khai, tinh
thần xã hội hóa giáo dục là tư tưởng vốn có trong con người Việt Nam.
Trải qua sự biến đổi của thời gian, qua nhiều giai đoạn lịch sử và sự
thay đổi của các hình thái xã hội, công tác Xã hội hoá giáo dục ở nước ta có
rất nhiều bước phát triển mới. Đặc biệt từ khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời,
lãnh đạo đưa đất nước ta chuyển sang thời kì mới, mang đến độc lập, tự do
cho dân tộc mà mốc son là Cách mạng tháng 8 thành công thì quan điểm giáo
dục của Đảng và Bác Hồ đã thật sự khởi sắc, phong trào học tập được phát
10
trin cao . Khu hiu Dit gic dt v sc lnh thnh lp Nh bỡnh dõn
hc v l im khi u cho mt nn giỏo dc ca dõn, do dõn v vỡ dõn.
Sau cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi (1975) nớc nhà độc lập,
thống nhất, Đảng và Chính phủ đã có nhiều n lực đầu t phát triển giáo dục
nhng do cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp, tổ chức thực hiện còn máy móc
nên cha phát huy hết tiềm năng sẵn có để phát triển mạnh. Thay vì thực hiện
sự quản lý giáo dục của Nhà nớc, đã hành chính hóa giáo dục, Nhà nớc hóa
giáo dục, làm cho giáo dục mất tớnh chủ động và thiếu tính sáng tạo. Nhận
thức đợc tình hình này, Đảng và Chính phủ đã thực hiện nhiều đợt cải cách
giáo dục nhng vẫn còn mang tính chắp vá, chất lợng cha đáp ứng đợc nhu cầu
kinh tế - xã hội, nhất là trong thời điểm này, khi nhân loại đang bớc sang thời
kỳ làn sóng thứ ba, vào thời đại văn minh công nghiệp, khoa học và kỹ thuật
phát triển mạnh mẽ, xu hớng hội nhập quốc tế, toàn cầu hóa, đa phơng hóa là
quy luật tất yếu để phát triển đất nớc.
Mặc dầu Đảng và Nhà nớc đã ra nhiều quyết định để khắc phục tình
trạng trên nh Quyết định số 124 về việc thành lập Hội đồng giáo dục ở các cấp

quc dõn di s qun lý ca nh nc
Công tác xã hội hóa giáo dục là một chủ trơng rất đúng đắn của Đảng
và Nhà nớc ta nhằm đáp ứng yêu cầu khách quan, đó là khắc phục cơ chế quản
lý tập trung, quan liêu, bao cấp đã lỗi thời, bảo đảm cho giáo dục - đào tạo
phát triển theo đúng bản chất xã hội và các quy luật vốn có của nó. Và xã hội
hóa giáo dục cũng chính là giải pháp mang ý nghĩa chiến lợc nhằm thực hiện
đổi mới trong lĩnh vực giáo dục. Đây là một trong những lý do cần nghiên cứu
để thấy đợc tính u việt của công tác xã hội hóa giáo dục, góp phần thực hiện
các mục tiêu giáo dục của Đảng là: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d-
ỡng nhân tài cho đất nớc. Mặt khác, cũng phải thấy rằng, cần phải đẩy mạnh
công tác xã hội hóa giáo dục nhằm khuyến khích, huy động và tạo điều kiện
12
để toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục, tạo cơ hội cho mọi ngời, ở mọi lứa
tuổi, mọi trình độ đợc học thờng xuyên, học suốt đời, tiến tới một xã hội học
tập.
Nghị quyết 05/2005/NQ-CP của Chính phủ (ng y18/4/2005) nêu rõ ph -
ơng hớng và chủ trơng xã hội hóa giáo dục v Ngh nh s 69/2008/N-CP
ngy 30/5/2008 ca Chớnh ph v chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với
các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dy ngh, y tế, văn hóa, thể thao, mụi
trng. Văn kiện Hội nghị BCH TW7 khóa X tiếp tục nêu rõ vấn đề trên,
khẳng định: Giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân. Nh
võy XHHGD khụng ch l cụng vic ca ngnh giỏo dc m l s nghip ca
ton dõn, ca mi t chc kinh t xó hi di s lónh o ca ng v qun lý
ca nh nc. XHHGD khụng l mt gii phỏp ngn hn trong lỳc ngõn sỏch
nh nc dnh cho giỏo dc cũn hn hp m l mt gii phỏp lõu di, mang
tớnh chin lc. XHHGD nhm n thc hin cụng bng xó hi trong giỏo
dc, nhm lm cho khụng ch th h tr m l mi ngi dõn c hng cỏc
quyn li m giỏo dc em n ng thi khuyn khớch v to iu kin cho
mi ngi dõn, mi t chc chớnh tr - kinh t - vn hoỏ xó hi phỏt huy cao
nht trỏch nhim v nng lc ca mỡnh úng gúp cho cho s nghip giỏo dc.

ng vo h thng con ngi, nhm t cỏc mc tiờu kinh t- xó hi.
Qun lý l s tỏc ng cú mc ớch, cú k hoch ca ch th qun lý
lờn i tng v khỏch th qun lý, nhm s dng cú hiu qu nht cỏc tim
nng, cỏc c hi ca t chc t c mc tiờu t ra trong iu kin bin
ng ca mụi trng.
14
Hin nay Qun lý c nh ngha rừ hn: Qun lý l quỏ trỡnh t n
mc tiờu ca t chc bng cỏch vn dng cỏc hot ng (chc nng) k hoch
húa, t chc, ch o (lónh o) v kim tra - ỏnh giỏ.
Tỏc gi ng Quc Bo cho rng: Qun lý l quỏ trỡnh gm hai b
phn: Qun lý = Qun + Lý.
- Qun l chm súc, gi gỡn nhm t c mc tiờu to ra s n nh.
- Lý l quỏ trỡnh sa sang, sp xp i ti s phỏt trin, s i mi
phỏt trin.
- Qun lý chớnh l quỏ trỡnh gm 2 mt: mt qun v mt lý nhm
a n s n nh v phỏt trin ca b mỏy. Mun duy trỡ n nh cn
phi phỏt trin nu khụng s d n s suy thoỏi v tt hu, nu ch cú phỏt
trin m khụng n nh cng s dn n ri ren, khụng bn vng.
Quá trình quản lý có 4 chức năng cơ bản có liên quan mật thiết với nhau
bao gồm: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra ỏnh giỏ.
- Lập kế hoạch: Kế hoạch là văn bản, trong đó xác định những mục tiêu
đề ra. Có thể hiểu lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ
thống, các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện đợc các mục tiêu đó.
Kế hoạch là nền tảng của quản lý.
- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và
các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt đ-
ợc các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả.
Đối với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức của đơn vị
cũng khác nhau. Ngời quản lý cần có quyền đợc lựa chọn cấu trúc tổ chức cho
phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có. Quá trình đó đợc gọi là quá

những điều kiện cần thiết có thể điều chỉnh lại kế hoạch, hoặc mục tiêu hoặc
các hoạt động cụ thể hoặc có thể điều chỉnh hai hoặc ba nhân tố cho phù hợp.
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghề vừa là một nghệ thuật.
Đây là một đặc điểm quan trọng của quản lý. Quản lý là một khoa học vì quản
lý có đối tượng nghiên cứu riêng là các mối quan hệ quản lý. Quản lý có các
phương pháp luận nghiên cứu riêng và chung, theo quan điểm triết học Mác-
Lê nin là quan điểm hệ thống, quản lý có những phương pháp cụ thể sử dụng
để nghiên cứu như các phương pháp phân tích, các phương pháp toán kinh tế,
các phương pháp xã hội học, các phương pháp tổ chức - hành chính, các
phương pháp lịch sử,… Quản lý còn đồng thời là một nghệ thuật vì nó còn
phụ thuộc một phần vào tài nghệ, bản lĩnh, nhân cách, trí tuệ, bề dạy kinh
nghiệm của người lãnh đạo tæ chức. Quản lý là một nghề với nghĩa các nhà
lãnh đạo tổ chức phải có tri thức quản lý (qua tự học, tự tích lũy và qua các
quá trình được đào tạo ở các cấp độ khác nhau hoặc ít nhất học phải có các
chuyên gia về quản lý làm trợ lý).
Quản lý là một hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao. Đó là những
quyết định đúng đắn và có hiệu quả của chủ thể quản lý nhằm giải quyết tốt
nhất những vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Trong quá trình quản lý nhà lãnh
đạo phải luôn tìm ra các phương pháp quản lý phù hợp bởi vấn đề có ý nghĩa
quyết định trong thực tiễn là biện pháp giải quyết. Khi điều kiện môi trường
khách quan thay đổi thì mục tiêu, yêu cầu của biện pháp quản lý phải thay đổi
cho phù hợp. Đây chính là hoạt động hiệu quả của quản lý. Có biện pháp
thích hợp sẽ nhanh chóng giải quyết, làm sáng tỏ vấn đề và có quyết định kịp
thời, chính xác.
17
Có thể khái quát: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn
các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục
đích đã đề ra. Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để đối tượng
quản lý luôn phấn khởi, đem hết năng lực và trí tuệ để tạo ra lợi ích cho bản
thân, tổ chức và xã hội.

Tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống GD quốc dân. Đây là cấp
học bắt buộc với mọi trẻ từ 6 đến 14 tuổi, thực hiện trong 5 năm từ lớp 1 đến
lớp 5.
Cấp tiểu học có các cơ sở giáo dục là các trường tiểu học và các trường
này được phân bố theo dân cư, điều kiện kinh tế, giao thông của từng vùng
miền ở tất cả các địa phương trong cả nước.
Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục
quốc dân. Nhà trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng.
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học theo Điều lệ trường
tiểu học quy định:
+ Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục
tiêu, chương trình GDPT do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.
+ Huy động trẻ em đúng độ tuổi vào lớp 1, vận động trẻ em tàn tật,
khuyết tật, trẻ em bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và
chống mù chữ trong cộng đồng. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo
dục của các cơ sở giáo dục khác thực iện chương trình giáo dục tiểu học theo
sự phân công của cấp có thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn
thành chương trình tiểu học của học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa
bàn quản lý của trường.
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
19
- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính
theo quy định của pháp luật.
+ Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực
hiện hoạt động giáo dục.
+ Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham
gia cac hoạt động xã hội trong cộng đồng.
+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp
luật.
Vai trò và chức năng của trường tiểu học:

có tỷ lệ nữ chiếm khá cao (trên dưới 90%); về cơ bản đã đủ về số lượng và
đang được từng bước đồng bộ về cơ cấu.
21
+ Nội dung quản lý:
- Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ; Năng lực sư
phạm, trình độ chuyên môn, chất lượng dạy học và giáo dục của giáo viên;
- Lao động sư phạm của giáo viên: số giờ dạy, số ngày dạy, các hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp, việc chấp hành các quy chế chuyên môn,
- Công tác tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và thực hiện các chế
độ chính sách đối với đội ngũ;
- Quản lý môi trường làm việc thân thiện, đoàn kết và hợp tác.
• Quản lý tổ chức bộ máy nhà trường tiểu học
+ Đối tượng quản lý: Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, các hội đồng tư
vấn,
+ Nội dung quản lý : Thành lập các tổ chức, bổ nhiệm các chức vụ
quản lý trong quyền hạn của Hiệu trưởng. Đề xuất các thành viên của Hội
đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định.
• Quản lý chuyên môn của trường tiểu học
+ Đối tượng quản lý: Quản lý các hoạt động giáo dục học sinh.
+ Nội dung quản lý: Tổ chức thực hiện CT giáo dục tiểu học. Cụ thể:
- Tổ chức thực các hoạt động dạy học trên lớp;
- Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;
- Tổ chức học hai buổi/ngày; bán trú.
- Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục hoà nhập học sinh khuyết tật
trong nhà trường (nếu có);
- Quản lý hệ thống hồ sơ sổ sách của giáo viên, nhân viên: giáo án, sổ
ghi chép sinh hoạt chuyên môn và dự giờ, sổ chủ nhiệm lớp, sổ công tác Đội,
kế hoạch năm, tháng, sổ theo dõi chất lượng dạy học, giáo dục,
• Quản lý tài chính, tài sản của trường tiểu học
+ Đối tượng quản lý: Quản lý các nguồn tài chính, tài sản và cơ sở vật

23
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia
các hoạt động xã hội trong cộng đồng.
c) Đặc điểm lao động quản lý của người hiệu trưởng trường tiểu học
• Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của cấp đầu tiên trong hệ thống
giáo dục phổ thông
- Về quy mô: Nhà trường là đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng;
- Huy động trẻ em đúng độ tuổi, trẻ em trong độ tuổi tiểu học đi học và
quản lý học sinh;
- Tổ chức các hoạt động giảng dạy, học tập và giáo dục theo chương
trình giáo dục tiểu học để đạt mục tiêu là "nhằm giúp học sinh hình thành
những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở".
- Góp phần phát triển kinh tế - xã hội đối với cộng đồng.
* Yêu cầu chung về năng lực đối với hiệu trưởng trường tiểu học:
Người hiệu trưởng trường tiểu học phải là người được đào tạo về giáo
dục tiểu học đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy đinh; có năng lực tốt về
chuyên môn, nghiệp vụ của giáo dục tiểu học; có kiến thức, phương pháp và
kỹ năng thực hiện tốt nhiệm vụ lãnh đạo và quản lý nhà trường tiểu học. Tóm
lại, người hiệu trưởng trường tiểu học vừa là một giáo viên giỏi vừa là người
lãnh đạo, người quản lý có năng lực.
• Nhiệm vụ quản lý
Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý
các hoạt động giáo dục của nhà trường có chất lượng. Hiệu trưởng có thẩm
quyền cao nhất về mặt hành chính và chuyên môn, thay mặt nhà trường xây
dựng mối liên kết giữa nhà trường với cộng đồng, với các lực lượng xã hội
nói chung để tạo môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh cho trẻ.
Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường tiểu học được quy định
cụ thể trong Điều lệ trường tiểu học (có 8 nhiệm vụ).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status