Các biện pháp tăng cường quản lý công tác xã hội hoá giáo dục - Pdf 17



1
LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Học viện
quản lý giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ trong
quá trình làm đề tài. Xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ quý báu của các đồng
chí lãnh đạo UBND, Sở GD&ĐT Tỉnh Vĩnh Phúc, UBND-Phòng Giáo dục-
Đào tạo Thị xã Phúc Yên, các nhà trường trong thị xã cùng toàn thể bạn bè,
đồng nghiệp và người thân đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, công tác.
Đặc biệt, tác giả sâu sắc biết ơn PGS-TS.............., người thầy đã trực
tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận
văn.
Tác giả cũng xin hết sức cảm ơn các thầy cô giáo là chuyên gia ngành
quản lý giáo dục của Học Viện QLGD đã hết sức quan tâm, giúp đỡ, tư vấn
để tác giả hoàn thành đề tài.
Trong thời gian có hạn, mặc dù có nhiều cố gắng song đề tài không
tránh khỏi hạn chế, rất mong được sự góp ý của các nhà khoa học, quý thầy
cô và đồng nghiệp.
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Tác giả
UBND: Uỷ ban nhân dân
XHHGD: Xã hội hoá giáo dục
XHCN: Xã hội chủ nghĩa 3
MC LC
Trang
phần Mở đầu:........................................................................................ 7
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................... 7
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................... 8
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................................. 8
4. Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu....................................................... 8
5. Giả thuyết khoa học................................................................................ 9
6. Phạm vi nghiên cứu................................................................................ 9
7. Các ph-ơng pháp nghiên cứu................................................................ 9
8. Cấu trúc luận văn................................................................................... 9
Chng 1:CƠ Sở lý luận về QUN Lí CễNG TC xhh giáo dục V S VN
DNG CHO CC TRNG TIU HC ............................................................. 10
1.1. Tng quan v vn nghiờn cu........................................................ 10
1.2. Các khái niệm cơ bản.......................................................................... 13
1.2.1. Khỏi nim quản lý.............................................................................. 13
1.2.2. Quản lý giáo dục...................................................................... ......... 17
1.2.3. Tiu hc, trng tiu hc.................................................................. 18
1.3. Nhng vn c trng ca cụng tỏc xó hi húa giỏo dc............. 24
1.3.1. Khỏi nim xó hi húa giỏo dc.......................................................... 24
1.3.2. Vai trũ xó hi ca giỏo dc............................................................... 25
1.3.3. Quan im về xã hội hóa giỏo dc.................................................... 27
1.3.4. Quản lý cụng tỏc xã hội hóa giáo dục.............................................. 28
1.4. Cụng tỏc XHH giỏo dc trong bi cnh hin nay Vit Nam........ 29

5
2.3.4. Cơ chế chỉ đạo thực hiện XHHGD trong các trường tiểu học……. 59
2.4. Đánh giá chung.................................................................................... 62
2.4.1. Các thành tựu………………………………………………………. 62
2.4.2. Các bất cập…………………………………………………………. 64
2.4.3. Các thuận lợi……………………………………………………….. 66
2.4.4. Các khó khăn……………………………………………………….. 67
TiÓu kÕt ch-¬ng 2........................................................................................ 69
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ
GIÁO DỤC CHO CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚC YÊN
- TỈNH VĨNH PHÚC.......................................................................................... 70
3.1. Những định hƣớng về xã hội hoá giáo dục ở thị xã Phúc Yên
trong bối cảnh hiện nay............................................................................... 70
3.1.1. Quan điểm chỉ đạo của Thị uỷ, UBND thị xã Phúc Yên về công
tác xã hội hoá giáo dục…………………………………………………… 70
3.1.2. Những định hướng về xã hội hoá giáo dục ở thị xã Phúc Yên
trong bối cảnh hiện nay…………………………………………………... 71
3.2. Các biện pháp tăng cƣờng quản lý công tác xã hội hoá giáo dục
cho các trƣờng trên địa bàn thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc.............. 73
3.2.1. Phát huy mạnh mẽ ảnh hưởng của trường Tiểu học ra đời sống
cộng đồng..................................................................................................... 73
3.2.2. Tăng cường thu hút sự ủng hộ, hỗ trợ của cộng đồng cho các
nhu cầu phát triển của nhà trường............................................................ 75
3.2.3. Quán triệt các chủ trương của Đảng bộ và chính quyền địa
phương vào kế hoạch giáo dục – dạy học của nhà trường........................ 79
3.2.4. Tăng cường sự phối hợp của nhà trường với lực lượng cha mẹ 6
học sinh thực hiện các mục tiêu xã hội hóa giáo dục................................ 82

trng chiến l-ợc mà Đảng và Nhà n-ớc ta xác định ngay từ khi hình thành
nền giáo dục cách mạng. T sau cỏch mng thỏng 8, Chủ tịch Hồ Chí Minh ó
xác định ba nguyên tắc cơ bản của nền giáo dục n-ớc nhà là: Đại chúng hóa,
DT hóa, khoa học hóa và tôn chỉ phụng sự lý t-ởng quốc gia và dân ch .
T tng giỏo dc ca Ngi cng là s hi t tinh hoa vn húa giỏo
dc nhõn loi, phn ỏnh sõu sc tớnh quy lut khỏch quan ca mi dõn tc
trong s nghip xõy dng mt nn giỏo dc cho mi ngi. Quan điểm ca
Ngi là kim ch nam cho mi hành ng ca Đảng và Nhà n-ớc ta, iu ó
c thể hiện trong nhiều Chỉ thị, Nghị quyết, văn kiện Đại hội Đại biểu toàn
quốc của Đảng Cng Sn Vit Nam. Quan điểm đó đ-ợc Đảng chỉ đạo xuyên
suốt qua đ-ờng lối phát triển giáo dục và đ-ợc khẳng định là xây dựng một
nền giáo dục Của dân, do dân, vì dân, đ-ợc xây dựng trên nguyên tắc khoa
học, dân tộc và đại chúng.
Lut GD 2005 ó xỏc nh : Nh nc gi vai trũ ch o trong
phỏt trin s nghip giỏo dc; thc hin a dng húa cỏc loi hỡnh trng v
cỏc hỡnh thc giỏo dc; khuyn khớch, huy ng v to iu kin t chc,
cỏ nhõn tham gia phỏt trin s nghip giỏo dc. Mi t chc, gia ỡnh v cụng
dõn u cú trỏch nhim chm lo s nghip GD, phi hp vi nh trng thc
hin mc tiờu GD, xõy dng mụi trng giỏo dc lnh mnh v an ton.
Bi vậy, công tác quản lý, chỉ đạo, phát triển giáo dục đào tạo cần phải
gắn vi công tác vận động xã hội, sao cho mọi ng-ời đều quan tâm và tham
gia vào sự nghiệp giáo dục nói chung và quan tâm đến giáo dục đào tạo học
sinh bậc học phổ thông, trong đó có cấp học Tiu hc nói riêng, nht là trong
bi cnh hin nay, khi t nc ta ó tham gia vào t chc thng mi th
gii - WTO thỡ giỏo dc phi c coi nh l mt nhõn t then cht o 8
to v bi dng nhõn ti, gúp phn vo xõy dng, phỏt trin nn kinh t nc
nh bn vng.

5. Giả thuyết khoa học
Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở th xó Phỳc Yờn trong thời gian
qua đã đạt đ-ợc những kết quả nhất định, song vẫn còn nhiều bất cập c bit
l cỏc trng Tiu hc. Nếu đề xuất đ-ợc các biện pháp quản lý phù hợp
gn bú cht ch nh trng v cng ng thỡ sẽ đẩy mạnh và phát huy tốt
hơn tỏc ng ca công tác xã hội hóa giáo dục cho cỏc trng tiu hc trờn
a bn th xó Phỳc Yờn - Tnh Vnh Phỳc trong bi cnh hin nay.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu khía cạnh quản lý công tác xã hội hóa giáo dục
ở cỏc tr-ờng tiu hc thuc a b n th xó Phỳc Yờn trong bi cnh hin nay.
7. Các ph-ơng pháp nghiên cứu
7.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích nghiên cứu các tài liệu
có liên quan
7.2 Ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra viết, tổng kết kinh
nghiệm, ph-ơng pháp chuyên gia.
7.3. Ph-ơng pháp thng kờ.
8. Cấu trúc luận văn: Luận văn gồm 3 phần:
- Mở đầu: cp mt s vn chung ca t i.
- Nội dung ch yu ca lun vn:
+ Chng 1: Nờu c s lý lun v xó hi húa giỏo dc.
+ Chng 2: Phõn tớch thc trng qun lý cụng tỏc xó hi húa
giỏo dc ca cỏc trng tiu hc thuc a bn th xó Phỳc Yờn-
Tnh Vnh Phỳc. 10
+ Chương 3: Đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý công tác
XHHGD cho các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Phúc Yên-
Tỉnh Vĩnh Phúc.
- KÕt luËn và khuyến nghị

nh-ng do cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp, tổ chức thực hiện còn máy móc
nên ch-a phát huy hết tiềm năng sẵn có để phát triển mạnh. Thay vì thực hiện
sự quản lý giáo dục của Nhà n-ớc, đã hành chính hóa giáo dục, Nhà n-ớc hóa
giáo dục, làm cho giáo dục mất tớnh chủ động và thiếu tính sáng tạo. Nhận
thức đ-ợc tình hình này, Đảng và Chính phủ đã thực hiện nhiều đợt cải cách
giáo dục nh-ng vẫn còn mang tính chắp vá, chất l-ợng ch-a đáp ứng đ-ợc nhu
cầu kinh tế - xã hội, nhất là trong thời điểm này, khi nhân loại đang b-ớc sang
thời kỳ làn sóng thứ ba, vào thời đại văn minh công nghiệp, khoa học và kỹ
thuật phát triển mạnh mẽ, xu h-ớng hội nhập quốc tế, toàn cầu hóa, đa
ph-ơng hóa là quy luật tất yếu để phát triển đất n-ớc.
Mặc dầu Đảng và Nhà n-ớc đã ra nhiều quyết định để khắc phục tình
trạng trên nh- Quyết định số 124 về việc thành lập Hội đồng giáo dục ở các
cấp và Quyết định ngày 9/12/1981 của Bộ Giáo dục ban hành điều lệ tổ chức
và hoạt động của Hội đồng giáo dục các cấp chính quyền ở địa ph-ơng nh-ng
mãi đến Đại hội Đảng CSVN lần thứ VI (1986), với đ-ờng lối đổi mới của
Đảng, đất n-ớc ta bắt đầu chuyển mình để b-ớc sang một thời kỳ mới, thời kỳ
đổi mới t- duy trên các lĩnh vực mà tr-ớc tiên là lĩnh vực kinh tế hàng hóa -
kinh tế thị tr-ờng với xu thế mở cửa. Hoàn cảnh khách quan và chủ quan đã
đặt ra nhiều thời cơ và thách thức mới đòi hỏi nền giáo dục Việt Nam phải
phát triển với tốc độ cao, đạt tới trình độ phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội. Quan điểm đa dạng hóa, đa ph-ơng hóa trong giáo dục vốn có
đ-ợc tiếp tục khơi dậy và nâng cao lên một tầm mới.
Ch tch H Chớ Minh ó khng nh Cỏch mng l s nghip ca
qun chỳng, cng vỡ vy trong sut quỏ trỡnh lónh o cỏch mng ng ta 12
luụn coi lc lng ụng o qun chỳng nhõn dõn l trng yu, ng v Bỏc
luụn vn ng, tp hp, ng viờn, khớch l qun chỳng tham gia xõy dng v
phỏt trin mi lnh vc ca i sng xó hi trong ú cú lnh vc giỏo dc, õy

xã hội học tập.
Nghị quyết 05/2005/NQ-CP của Chính phủ (ngày 18/4/2005) nêu rõ
phương hướng và chủ trương của xã hội hoá giáo dục và Nghị định số
69/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối
với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao,
môi trường. Văn kiện Hội nghị BCH TW 7 khoá X tiếp tục nêu rõ vấn đề trên,
khẳng định: “Giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân”. Như
vậy XHHGD không chỉ là công việc của ngành giáo dục mà là sự nghiệp của
toàn dân, của mọi tổ chức kinh tế xã hội dưới sự lãnh đạo của đảng và quản lý
của nhà nước. XHHGD không là một giải pháp ngắn hạn trong lúc ngân sách
nhà nước dành cho giáo dục còn hạn hẹp mà là một giải pháp lâu dài, mang
tính chiến lược. XHHGD nhằm đến thực hiện công bằng xã hội trong giáo
dục, nhằm làm cho không chỉ thế hệ trẻ mà là mọi người dân được hưởng các
quyền lợi mà giáo dục đem đến đồng thời khuyến khích và tạo điều kiện cho
mọi người dân, mọi tổ chức chính trị - kinh tế - văn hoá xã hội phát huy cao
nhất trách nhiệm và năng lực của mình đóng góp cho cho sự nghiệp giáo dục.
XHHGD còn nhằm đến mục tiêu xây dựng xã hội học tập trên đất nước, hình
thành thói quen học suốt đời trong từng người dù là trí thức hay lao động chân
tay, dù trẻ hay cao tuổi, đặc biệt là trong sự phát triển như vũ bão của CNTT,
xu thế tất yếu của bối cảnh toàn cầu hóa với mục tiêu chung là phải nỗ lực hết
mình để Việt Nam phát triển nhanh, mạnh và bền vững trong một thế giới hòa
bình và ổn định.
1.2. C¸c kh¸i niÖm c¬ b¶n
1.2.1. Khái niệm qu¶n lý 14
Thut ng qun lý giỏo dc c nh ngha theo nhiu cỏch khỏc nhau
trờn c s nhng cỏch tip cn khỏc nhau nh: quan im tip cn lch s, tip
cn phõn tớch tng hp, tip cn mc tiờu, tip cn h thng,...

phn: Qun lý = Qun + Lý.
- Qun l chm súc, gi gỡn nhm t c mc tiờu to ra s n nh.
- Lý l quỏ trỡnh sa sang, sp xp i ti s phỏt trin, s i mi
phỏt trin.
- Qun lý chớnh l quỏ trỡnh gm 2 mt: mt qun v mt lý nhm
a n s n nh v phỏt trin ca b mỏy. Mun duy trỡ n nh cn
phi phỏt trin nu khụng s d n s suy thoỏi v tt hu, nu ch cú phỏt
trin m khụng n nh cng s dn n ri ren, khụng bn vng.
Quá trình quản lý có 4 chức năng cơ bản có liên quan mật thiết với nhau
bao gồm: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra ỏnh giỏ.
- Lập kế hoạch: Kế hoạch là văn bản, trong đó xác định những mục tiêu
đề ra. Có thể hiểu lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ
thống, các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện đ-ợc các mục tiêu
đó. Kế hoạch là nền tảng của quản lý.
- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và
các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt
đ-ợc các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả.
Đối với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức của đơn vị
cũng khác nhau. Ng-ời quản lý cần có quyền đ-ợc lựa chọn cấu trúc tổ chức
cho phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có. Quá trình đó đ-ợc gọi
là quá trình thiết kế tổ chức. Tổ chức là một công cụ của quản lý.
- Chỉ đạo: Là quá trình tác động đến con ng-ời làm cho họ nhiệt tình, tự
giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức. 16
- Kiểm tra: Là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và
xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức. Nếu có sự chênh lệch thì
cần điều chỉnh hoạt động. Trong tr-ờng hợp cần thiết thì có thể điều chỉnh
mục tiêu.

thông tin là yếu tố quan trọng để người quản lý thực hiện 4 chức năng. Trong
những điều kiện cần thiết có thể điều chỉnh lại kế hoạch, hoặc mục tiêu hoặc
các hoạt động cụ thể hoặc có thể điều chỉnh hai hoặc ba nhân tố cho phù hợp.
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghề vừa là một nghệ thuật.
Đây là một đặc điểm quan trọng của quản lý. Quản lý là một khoa học vì quản
lý có đối tượng nghiên cứu riêng là các mối quan hệ quản lý. Quản lý có các
phương pháp luận nghiên cứu riêng và chung, theo quan điểm triết học Mác-
Lê nin là quan điểm hệ thống, quản lý có những phương pháp cụ thể sử dụng
để nghiên cứu như các phương pháp phân tích, các phương pháp toán kinh tế,
các phương pháp xã hội học, các phương pháp tổ chức - hành chính, các
phương pháp lịch sử,… Quản lý còn đồng thời là một nghệ thuật vì nó còn
phụ thuộc một phần vào tài nghệ, bản lĩnh, nhân cách, trí tuệ, bề dạy kinh
nghiệm của người lãnh đạo tæ chức. Quản lý là một nghề với nghĩa các nhà
lãnh đạo tổ chức phải có tri thức quản lý (qua tự học, tự tích lũy và qua các
quá trình được đào tạo ở các cấp độ khác nhau hoặc ít nhất học phải có các
chuyên gia về quản lý làm trợ lý).
Quản lý là một hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao. Đó là những
quyết định đúng đắn và có hiệu quả của chủ thể quản lý nhằm giải quyết tốt
nhất những vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Trong quá trình quản lý nhà lãnh
đạo phải luôn tìm ra các phương pháp quản lý phù hợp bởi vấn đề có ý nghĩa
quyết định trong thực tiễn là biện pháp giải quyết. Khi điều kiện môi trường
khách quan thay đổi thì mục tiêu, yêu cầu của biện pháp quản lý phải thay đổi
cho phù hợp. Đây chính là hoạt động hiệu quả của quản lý. Có biện pháp
thích hợp sẽ nhanh chóng giải quyết, làm sáng tỏ vấn đề và có quyết định kịp
thời, chính xác. 18
Có thể khái quát: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn
các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục

biệt, tinh tế và khó khăn của ngành giáo dục: nghề lãnh đạo, tổ chức con
người trên mặt trận GD&ĐT, có tác động trực tiếp tới vị thế và vận mệnh của
quốc gia dân tộc trong cả trước mắt lẫn lâu dài.
1.2.3. Tiểu học, trường tiểu học
a) Tiểu học, trường tiểu học
Tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống GD quốc dân. Đây là cấp
học bắt buộc với mọi trẻ từ 6 đến 14 tuổi, thực hiện trong 5 năm từ lớp 1 đến
lớp 5.
Cấp tiểu học có các cơ sở giáo dục là các trường tiểu học và các trường
này được phân bố theo dân cư, điều kiện kinh tế, giao thông của từng vùng
miền ở tất cả các địa phương trong cả nước.
Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục
quốc dân. Nhà trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng.
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học theo Điều lệ trường tiểu
học quy định:
+ Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục
tiêu, chương trình GDPT do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.
+ Huy động trẻ em đúng độ tuổi vào lớp 1, vận động trẻ em tàn tật,
khuyết tật, trẻ em bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và
chống mù chữ trong cộng đồng. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo
dục của các cơ sở giáo dục khác thực iện chương trình giáo dục tiểu học theo
sự phân công của cấp có thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn
thành chương trình tiểu học của học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa
bàn quản lý của trường.
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. 20
- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính
theo quy định của pháp luật.

Huy động toàn bộ số trẻ em trong độ tuổi tiểu học trên địa bàn đi học;
vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ em bỏ học đến trường;
Quản lý quá trình giáo dục đối với các đối tượng nêu trên nhằm đạt các
mục tiêu đề ra.
 Quản lý đội ngũ giáo viên
+ Đối tượng quản lý: Giáo viên nhà trường tiểu học.
Đặc điểm: Giáo viên làm chủ nhiệm lớp dạy hầu hết dạy tất cả các
môn; đội ngũ giáo viên tiểu học đa dạng về trình độ đào tạo, hiện nay trên
98% đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; đội ngũ giáo viên tiểu học
có tỷ lệ nữ chiếm khá cao (trên dưới 90%); về cơ bản đã đủ về số lượng và
đang được từng bước đồng bộ về cơ cấu. 22
+ Nội dung quản lý:
- Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ; Năng lực sư
phạm, trình độ chuyên môn, chất lượng dạy học và giáo dục của giáo viên;
- Lao động sư phạm của giáo viên: số giờ dạy, số ngày dạy, các hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp, việc chấp hành các quy chế chuyên môn, ...
- Công tác tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và thực hiện các chế
độ chính sách đối với đội ngũ;
- Quản lý môi trường làm việc thân thiện, đoàn kết và hợp tác.
 Quản lý tổ chức bộ máy nhà trường tiểu học
+ Đối tượng quản lý: Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, các hội đồng
tư vấn, ...
+ Nội dung quản lý : Thành lập các tổ chức, bổ nhiệm các chức vụ
quản lý trong quyền hạn của Hiệu trưởng. Đề xuất các thành viên của Hội
đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định.
 Quản lý chuyên môn của trường tiểu học
+ Đối tượng quản lý: Quản lý các hoạt động giáo dục học sinh.

huynh trong giáo dục học sinh;
- Các hoạt động phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội trong và
ngoài nhà trường góp phần phát triển nhà trường và giáo dục học sinh;
- Các hoạt động phối hợp với cộng đồng xã hội nơi trường đóng góp
phần phát triển cộng đồng và giáo dục học sinh.
+ Nội dung:
- Các hoạt động tuyên truyền về truyền thống và giới thiệu nhà trường;
- Thực hiện xã hội hóa giáo dục với nội dung: Phối hợp với gia đình và
cộng đồng trong việc giáo dục học sinh; huy động các lực lượng xã hội tham
gia xây dựng và phát triển giáo dục tiểu học; nhà trường góp phần phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương;
- Tham mưu cho các cấp ủy Đảng, cho chính quyền địa phương và phối
hợp các tổ chức chính trị, xã hội để thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường; 24
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham
gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.
c) Đặc điểm lao động quản lý của ngƣời hiệu trƣởng trƣờng tiểu học
 Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của cấp đầu tiên trong hệ thống
giáo dục phổ thông
- Về quy mô: Nhà trường là đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng;
- Huy động trẻ em đúng độ tuổi, trẻ em trong độ tuổi tiểu học đi học và
quản lý học sinh;
- Tổ chức các hoạt động giảng dạy, học tập và giáo dục theo chương
trình giáo dục tiểu học để đạt mục tiêu là "nhằm giúp học sinh hình thành
những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở".
- Góp phần phát triển kinh tế - xã hội đối với cộng đồng.

to ra mt xó hi hc tp v khi mi ngi c hng th giỏo dc thỡ mi
ngi, mi gia ỡnh v ton xó hi phi cú trỏch nhim v tinh thn v vt
cht i vi giỏo dc.
Ngh nh Chớnh ph s 90/CP ngy 21/8/1997 v phng hng ca
ch trng xó hi húa cỏc hot ng giỏo dc, y t, vn húa ó xỏc nh rừ
khỏi nim v ni hm ca khỏi nim xó hi húa giỏo dc l:
- Vn ng v t chc s tham gia rng rói ca nhõn dõn, ca ton xó
hi vo s phỏt trin s nghip giỏo dc;
- Xõy dng cng ng trỏch nhim ca cỏc tng lp nhõn dõn v ng
b, Hi ng nhõn dõn, U ban nhõn dõn, cỏc c quan nh nc, cỏc on th
qun chỳng, cỏc t chc kinh t, cỏc doanh nghip úng ti a phng v ca
tng ngi dõn i vi vic to lp v ci thin mụi trng kinh t xó hi lnh
mnh thun li cho hot ng giỏo dc;
- M rng cỏc ngun u t, khai thỏc cỏc tim nng v nhõn lc, vt
lc v ti lc trong xó hi (k c t nc ngoi ); phỏt huy v s dng cú hiu
qu cỏc ngun lc ny.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status