Biện pháp tăng cường quản lý công tác xã hội hoá giáo dục ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Kim Bôi - tỉnh Hoà Bình - Pdf 29

LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn tới các thầy cô giáo của Học
viện Quản lý giáo dục đã nhiệt tình chỉ bảo, trang bị cho Tác giả lượng kiến
thức cơ bản, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình làm luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ quý báu của các đồng chí
Lãnh đạo UBND huyện Kim Bôi, Sở GD&ĐT Tỉnh Hòa Bình, Phòng Giáo
dục - Đào tạo huyện Kim Bôi, các nhà trường trong huyện cùng toàn thể bạn
bè, đồng nghiệp và người thân đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tác giả
trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thiện Luận văn và công tác.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc tới
thầy giáo hướng dẫn khoa học T.S Nguyễn Thành Vinh, Thầy đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình hình thành, phát
triển nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tác giả cũng xin hết sức cảm ơn các thầy cô giáo là chuyên gia ngành
quản lý giáo dục của Học Viện QLGD đã quan tâm, giúp đỡ, tư vấn để tác
giả hoàn thành luận văn.
Trong thời gian có hạn, mặc dù đã nỗ lực cố gắng song đề tài không
tránh khỏi những hạn chế, rất mong được sự góp ý của các nhà khoa học, quý
thầy cô và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 7 năm 2012
TÁC GIẢ
Nguyễn Thanh Hà
1
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BGH Ban giám hiệu
2 BHXH Bảo hiểm xã hội
3 CBQL Cán bộ quản lý
4 CBGV, NV Cán bộ giáo viên, nhân viên
5 CMHS Cha mẹ học sinh
6 CT Chương trình

giáo dục trong giai đoạn hiện nay
52
Bảng 2.3. Nhận thức về ý nghĩa của công tác xã hội hoá giáo dục 53
Bảng 2.4. Quan niệm của cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân
dân về xã hội hoá giáo dục
53
Bảng 2.5. Nhận thức về tầm quan trọng của nội dung XHH giáo
dục
54
Bảng 2.6. Nhận thức về vai trò của các lực lượng quan trọng trong
công tác xã hội hoá giáo dục
54
Bảng 3.1 Các nhóm đối tượng khảo nghiệm 93
Bảng 3.2. Kết quả mức độ đánh giá các biện pháp ở các nhóm
khảo nghiệm
94
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý và thông tin trong giáo dục 16
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp 92
Biểu đồ 3.1. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp
95
4
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội hoá giáo dục hay xã hội hoá sự nghiệp giáo dục là một chủ
trương chiến lược đã được Đảng và Nhà nước ta xác định ngay từ khi hình
thành nền giáo dục cách mạng. Từ sau cách mạng tháng 8, chủ tịch Hồ Chí
Minh đã xác định ba nguyên tắc cơ bản của nền giáo dục nước ta là: “Đại
chúng hoá, dân tộc hoá, khoa học hoá và tôn chỉ phụng sự lý tưởng Quốc gia
và dân chủ”.

các lực lượng xã hội tham gia xây dựng môi trường nhà trường từ cơ sở hạ
tầng, cảnh quan, nề nếp kỷ cương dạy - học đến các mối quan hệ bên trong
nhà trường và quan hệ nhà trường với xã hội, hỗ trợ nhà trường tổ chức các
hoạt động ngoại khóa… Củng cố và phát triển diễn đàn Đại hội giáo dục các
cấp để thu thập ý kiến đóng góp của mọi lực lượng xã hội, thể hiện trách
nhiệm của xã hội đối với sự nghiệp phát triển giáo dục”.
Luật GD năm 2005 đã xác định: “Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong
phát triển sự nghiệp giáo dục, thực hiện đa dạng hoá các loại hình trường và
các hình thức giáo dục, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức,
cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục. Mọi tổ chức, gia đình và công
dân đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp GD, phối hợp với nhà trường thực
hiện mục tiêu GD, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn”.
Bởi vậy, công tác quản lý, chỉ đạo, phát triển giáo dục đào tạo cần phải
gắn với công tác vận động xã hội, sao cho mọi người đều quan tâm và tham
gia vào sự nghiệp giáo dục nói chung và quan tâm đến GDĐT học sinh bậc
học phổ thông, trong đó có cấp Tiểu học nói riêng, nhất là trong bối cảnh hiện
nay, khi đất nước ta đã tham gia vào tổ chức thưong mại thế giới (WTO) thì
6
giáo dục phải được coi như là một nhân tố then chốt để đào tạo và bồi dưỡng
nhân tài, góp phần vào xây dựng, phát triển nền kinh tế Nước nhà bền vững.
Trên địa bàn huyện Kim Bôi - tỉnh Hoà Bình chủ trương thực hiện công
tác xã hội hoá GD những năm gần đây đã được Đảng, Chính quyền và nhân
dân quan tâm hưởng ứng tích cực và thực sự đi vào cuộc sống. Quy mô phát
triển giáo dục tăng ngân sách đầu tư cho giáo dục không ngừng phát triển.
Tuy nhiên việc đầu tư các nguồn lực để hỗ trợ cho công tác xã hội hoá GD
còn nhiều hạn chế đặc biệt là ở cấp tiểu học.
Vì vậy, việc tìm ra “Biện pháp tăng cường quản lý công tác xã hội
hoá giáo dục ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Kim Bôi - tỉnh
Hoà Bình” sao cho công tác xã hội hoá giáo dục hiệu quả hơn và phù hợp với
bối cảnh xu thế toàn cầu hoá hiện nay là một việc làm hết sức cần thiết và

có liên quan.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra viết, tổng kết kinh
nghiệm, phương pháp chuyên gia.
7.3. Phương pháp thống kê.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
+ Chương 1: Nêu cơ sở lý luận về công tác xã hội giáo dục.
+ Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý công tác xã hội hoá giáo dục
của các trường tiểu học trên địa bàn huyện Kim Bôi - tỉnh Hoà Bình.
+ Chương 3: Đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý công tác xã hội
hoá GD ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Kim Bôi - tỉnh Hoà Bình
8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC VÀ SỰ VẬN DỤNG Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
Dân tộc ta vốn sẵn có truyền thống tốt đẹp như “Tiên học Lễ, hậu học
Văn”, “Tôn Sư trọng Đạo” từ lâu đời. Đó là một di sản quý báu. Còn gì tốt
đẹp hơn tình thầy trò và gửi gắm trong đó là niềm tin yêu của nhân dân với
những người làm nghề dạy học. Ngay từ thời phong kiến hay dưới chế độ
Pháp thuộc, trường học chỉ được thành lập dành riêng cho con nhà giàu và
quan lại nhưng với truyền thống hiếu học, nhân dân ta đã gửi gắm con em
mình cho các thầy đồ hay tự tập trung mời thầy tới dạy và bày tỏ lòng biết ơn
bằng những việc làm giản dị như người góp của, người góp công, hay
những câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ ca ngợi công lao của người thầy đáng
kính. Điều đó nói lên sự quan tâm của xã hội với giáo dục có từ thuở sơ khai,
tinh thần xã hội hóa giáo dục là tư tưởng vốn có trong con người Việt Nam.
Trải qua sự biến đổi của thời gian, qua nhiều giai đoạn lịch sử và sự
thay đổi của các hình thái xã hội, công tác Xã hội hoá giáo dục ở nước ta có
rất nhiều bước phát triển mới. Đặc biệt từ khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời,

quần chúng”, cũng vì vậy trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Đảng ta
luôn coi lực lượng đông đảo quần chúng nhân dân là trọng yếu, Đảng và Bác
luôn vận động, tập hợp, động viên, khích lệ quần chúng tham gia xây dựng và
phát triển mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có lĩnh vực giáo dục, đây
cũng chính là chủ trương xã hội hóa giáo dục, tuy vậy đến Đại hội Đảng lần
thứ IV thì tinh thần đó mới được chính thức trở thành một trong những quan
điểm hoạch định các chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước trong sự
10
nghiệp Giáo dục. Từ đó Xã hội hóa giáo dục trở thành một cuộc vận động
rộng khắp toàn xã hội, toàn dân tham gia vào xây dựng giáo dục.
Trước đây giáo dục chỉ được quan niệm là một bộ phận quan trọng của
công tác tư tưởng và văn hóa, do chưa đánh giá đúng mức vai trò quan trọng
của giáo dục đối với sự phát triển nên giáo dục chỉ được xem là phúc lợi xã
hội, nay với sự phát triển ngày càng cao của thời đại mới, giáo dục được coi
là “Quốc sách hàng đầu”, bởi đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển
của xã hội. Từ sau Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá
VIII, xã hội hóa giáo dục (XHHGD) là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi ở
Việt Nam. Văn kiện Hội nghị nêu rõ XHH công tác giáo dục là “Huy động
toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng
nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của nhà nước”
Công tác xã hội hóa giáo dục là một chủ trương rất đúng đắn của Đảng
và Nhà nước ta nhằm đáp ứng yêu cầu khách quan, đó là khắc phục cơ chế
quản lý tập trung, quan liêu, bao cấp đã lỗi thời, bảo đảm cho giáo dục - đào
tạo phát triển theo đúng bản chất xã hội và các quy luật vốn có của nó. Và xã
hội hóa giáo dục cũng chính là giải pháp mang ý nghĩa chiến lược nhằm thực
hiện đổi mới trong lĩnh vực giáo dục. Đây là một trong những lý do cần
nghiên cứu để thấy được tính ưu việt của công tác xã hội hóa giáo dục, góp
phần thực hiện các mục tiêu giáo dục của Đảng là: Nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Mặt khác, cũng phải thấy rằng,
cần phải đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nhằm khuyến khích, huy

Theo một số tác giả, tiếp cận trong quản lý là đờng lối xem xét hệ
thống quản lý l c s x lý cỏc vn ny sinh trong qun lý. ó cú nhiu
cụng trỡnh ca nhiu tỏc gi nh: Qun lý, qun lý giỏo dc tip cn t
nhng mụ hỡnh ca tỏc gi ng Quc Bo, Nhng khỏi nim c bn v
Qun lý giỏo dc ca Nguyn Ngc Quang, Qun lý hnh chớnh nh nc
12
và quản lý ngành giáo dục”- do Phạm Viết Vượng chủ biên,… là những tác
phẩm có giá trị. [17]
Về nội dung thuật ngữ “Quản lý” có nhiều cách hiểu:
- Trong giáo trình Khoa học quản lý (Tập 1. NXB Khoa học kĩ thuật,
Hà Nội. 1999) do tác giả Bùi Gia Thịnh chủ biên đã ghi rõ:
Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành
công việc qua nỗ lực của người khác.
Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những
người cộng sự khác trong cùng chung một tổ chức.
Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực
cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm.
Có tác giả lại quan niệm:
Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật tác
động vào hệ thống con người, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội.
Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý
lên đối tượng và khách thể quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm
năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến
động của môi trường.
Hiện nay Quản lý được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt đến
mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch
hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra - đánh giá. [17]
- Quản lý chính là quá trình gồm 2 mặt: mặt “quản” và mặt “lý” nhằm
đưa đến sự ổn định và phát triển của bộ máy. Muốn duy trì để ổn định cần
phải phát triển nếu không sẽ dẫn đến sự suy thoái và tụt hậu, nếu chỉ có phát

đủ, chính xác, kịp thời của thông tin.
14
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và hệ thống thông tin được
biểu diễn thành sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Các chức năng quản lý và thông tin trong quản lý
Như vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia
thành 4 nội dung lớn: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch,
kiểm tra, đánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra và
thông tin là yếu tố quan trọng để người quản lý thực hiện 4 chức năng. Trong
những điều kiện cần thiết có thể điều chỉnh lại kế hoạch, hoặc mục tiêu hoặc
các hoạt động cụ thể hoặc có thể điều chỉnh hai hoặc ba nhân tố cho phù hợp.
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghề vừa là một nghệ thuật.
Đây là một đặc điểm quan trọng của quản lý. Quản lý là một khoa học vì quản
lý có đối tượng nghiên cứu riêng là các mối quan hệ quản lý. Quản lý có các
phương pháp luận nghiên cứu riêng và chung, theo quan điểm triết học Mác-
Lê nin là quan điểm hệ thống, quản lý có những phương pháp cụ thể sử dụng
để nghiên cứu như các phương pháp phân tích, các phương pháp toán kinh tế,
các phương pháp xã hội học, các phương pháp tổ chức - hành chính, các
phương pháp lịch sử,… Quản lý còn đồng thời là một nghệ thuật vì nó còn
phụ thuộc một phần vào tài nghệ, bản lĩnh, nhân cách, trí tuệ, bề dạy kinh
nghiệm của người lãnh đạo tæ chức. Quản lý là một nghề với nghĩa các nhà
lãnh đạo tổ chức phải có tri thức quản lý (qua tự học, tự tích lũy và qua các
Lập kế hoạch
Kiểm tra Thông tin
Chỉ đạo
Tổ chức
15
quá trình được đào tạo ở các cấp độ khác nhau hoặc ít nhất học phải có các
chuyên gia về quản lý làm trợ lý).
Quản lý là một hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao. Đó là những

của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các thành tố của hệ thống
giáo dục nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan, đơn vị
trong hệ thống giáo dục, làm cho hệ thống giáo dục phát triển liên tục cả về
qui mô cũng như chất lượng [23]
Như vậy, Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định
hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng
quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn hệ thống giáo
dục đạt tới mục tiêu đã định. Quản lý giáo dục là một nghề thuộc lĩnh vực đặc
biệt, tinh tế và khó khăn của ngành giáo dục: Nghề lãnh đạo, tổ chức con
người trên mặt trận GD&ĐT, có tác động trực tiếp tới vị thế và vận mệnh của
quốc gia dân tộc trong cả trước mắt lẫn lâu dài.
1.2.3.Giáo dục Tiểu học, trường tiểu học
a) Tiểu học, trường tiểu học
Tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống GD quốc dân. Đây là cấp
học bắt buộc với mọi trẻ từ 6 đến 14 tuổi, thực hiện trong 5 năm từ lớp 1 đến
lớp 5.
Cấp tiểu học có các cơ sở giáo dục là các trường tiểu học và các trường
này được phân bố theo dân cư, điều kiện kinh tế, giao thông của từng vùng
miền ở tất cả các địa phương trong cả nước.
Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục
quốc dân. Nhà trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng.
17
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học theo Điều lệ trường
tiểu học quy định:
+ Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục
tiêu, chương trình GDPT do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.
+ Huy động trẻ em đúng độ tuổi vào lớp 1, vận động trẻ em tàn tật,
khuyết tật, trẻ em bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và
chống mù chữ trong cộng đồng. Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo
dục của các cơ sở giáo dục khác thực tiện chương trình giáo dục tiểu học theo

đi học đúng độ tuổi, trẻ em tàn tật, khuyết tật và trẻ em bỏ học.
+ Nội dung quản lý: Tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê số trẻ em
thuộc diện quản lý
Huy động toàn bộ số trẻ em trong độ tuổi tiểu học trên địa bàn đi học,
vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ em bỏ học đến trường
Quản lý quá trình giáo dục đối với các đối tượng nêu trên nhằm đạt các
mục tiêu đề ra.
* Quản lý đội ngũ giáo viên
+ Đối tượng quản lý: Giáo viên nhà trường tiểu học.
Đặc điểm: Giáo viên làm chủ nhiệm lớp dạy hầu hết dạy tất cả các
môn, đội ngũ giáo viên tiểu học đa dạng về trình độ đào tạo, hiện nay trên
98% đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, đội ngũ giáo viên tiểu học
có tỷ lệ nữ chiếm khá cao (trên dưới 90%), về cơ bản đã đủ về số lượng và
đang được từng bước đồng bộ về cơ cấu.
+ Nội dung quản lý:
- Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ, Năng lực sư
phạm, trình độ chuyên môn, chất lượng dạy học và giáo dục của giáo viên;
19
- Lao động sư phạm của giáo viên: số giờ dạy, số ngày dạy, các hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp, việc chấp hành các quy chế chuyên môn,
- Công tác tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và thực hiện các chế
độ chính sách đối với đội ngũ;
- Quản lý môi trường làm việc thân thiện, đoàn kết và hợp tác.
* Quản lý tổ chức bộ máy nhà trường tiểu học
+ Đối tượng quản lý: Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, các hội đồng tư
vấn,
+ Nội dung quản lý: Thành lập các tổ chức, bổ nhiệm các chức vụ quản
lý trong quyền hạn của Hiệu trưởng. Đề xuất các thành viên của Hội đồng
trường trình cấp có thẩm quyền quyết định.
* Quản lý chuyên môn của trường tiểu học

ngoài nhà trường góp phần phát triển nhà trường và giáo dục học sinh
- Các hoạt động phối hợp với cộng đồng xã hội nơi trường đóng góp
phần phát triển cộng đồng và giáo dục học sinh.
+ Nội dung:
- Các hoạt động tuyên truyền về truyền thống và giới thiệu nhà trường
- Thực hiện xã hội hóa giáo dục với nội dung: Phối hợp với gia đình và
cộng đồng trong việc giáo dục học sinh, huy động các lực lượng xã hội tham
gia xây dựng và phát triển giáo dục tiểu học, nhà trường góp phần phát triển
kinh tế, xã hội của địa phương.
- Tham mưu cho các cấp ủy Đảng, cho chính quyền địa phương và phối
hợp các tổ chức chính trị, xã hội để thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường.
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia
các hoạt động xã hội trong cộng đồng.
21
c) Đặc điểm lao động quản lý của người hiệu trưởng trường tiểu học
* Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc học đầu tiên trong hệ thống
giáo dục phổ thông
- Về quy mô: Nhà trường là đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng;
- Huy động trẻ em đúng độ tuổi, trẻ em trong độ tuổi tiểu học đi học và
quản lý học sinh;
- Tổ chức các hoạt động giảng dạy, học tập và giáo dục theo chương
trình giáo dục tiểu học để đạt mục tiêu là "nhằm giúp học sinh hình thành
những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở".
- Góp phần phát triển kinh tế - xã hội đối với cộng đồng.
* Yêu cầu chung về năng lực đối với hiệu trưởng trường tiểu học
Người hiệu trưởng trường tiểu học phải là người được đào tạo về giáo
dục tiểu học đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy đinh; có năng lực tốt về
chuyên môn, nghiệp vụ của giáo dục tiểu học, có kiến thức, phương pháp và

hội vào sự phát triển sự nghiệp giáo dục
- Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân và đảng
bộ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, các đoàn thể
quần chúng, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp đóng tại địa phương và của
từng người dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế xã hội lành
mạnh thuận lợi cho hoạt động giáo dục
- Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nhân lực, vật
lực và tài lực trong xã hội (kể cả từ nước ngoài), phát huy và sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực này.
Giáo dục là một nhân tố quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
của xã hội loài người. Điều này chứng tỏ không thể tách giáo dục ra khỏi đời sống
xã hội. Giáo dục chính là một phương tiện để xã hội đổi mới và phát triển.
23
Xã hội hóa giáo dục là quá trình giáo dục gia nhập và hòa nhập vào
cộng đồng, đồng thời xã hội tiếp nhận giáo dục như là một công việc chung
mà mọi cá nhân, đoàn thể, tổ chức, bộ máy đều có trách nhiệm tham gia.
1.3. Những vấn đề cơ bản của công tác xã hội hóa giáo dục
1.3.1. Quan điểm về xã hội hóa giáo dục
Trong thực tế vẫn còn một số người có quan niệm chưa đầy đủ về XHH
GD, một quan niệm đúng cần nhận thức được đầy đủ như sau:
Là cuộc vận động lớn trong xã hội với sự tham gia đóng góp của các tổ
chức, cá nhân và toàn xã hội.
Tập thể, các tổ chức Đảng, Nhà nước, đoàn thể, cơ quan, đơn vị và
quần chúng có sự cộng đồng trách nhiệm trong công tác GD, trong đó ngành
GD là nòng cốt, có quyền lợi được thụ hưởng những thành quả do giáo dục
mang lại.
Là đa dạng hóa các nguồn đầu tư: nhân lực, vật lực, tài lực, thông tin
cho giáo dục.
Là phát triển đa dạng các loại hình GD chính quy và phi chính quy:
công lập, bán công, dân lập, tư thục.

đổi, bổ sung và hoàn thiện chế độ học phí đi đôi với việc đổi mới cơ chế tài
chính trong giáo dục và đào tạo. Chú trọng thực hiện các chính sách ưu tiên
phát triển giáo dục và đào tạo tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân
tộc và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thực hiện chính sách
miễn, giảm học phí và cấp học bổng cho học sinh nghèo, học sinh thuộc diện
chính sách và học sinh giỏi. Tổ chức thực hiện tốt Chương trình quốc gia về
phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020”.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status