BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
----------
VŨ THỊ GẤM
QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Gia Cầu
HÀ NỘI, 2015
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỤC LỤC.........................................................................................................2
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu:....................................................................................5
3. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................5
CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM...................................69
THÀNH PHỐ HÀ NỘI...................................................................................69
3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp................................................................70
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác XHHGD của các trường mầm
non quận Bắc Từ Liêm....................................................................................71
3.2.4. Huy động cộng đồng hôc trợ cho giáo dục mầm non...........................82
3.3 Thăm dò tính cấp thiết khả thi của các biện pháp.....................................93
Kết luận chương 3...........................................................................................99
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.......................................................................100
1.Kết luận......................................................................................................100
2. Kiến nghị...................................................................................................101
...................................................................................................................104
1
M U
1. Lý do chn ti.
V mt lý lun.
Trẻ em là niềm hạnh phúc, niềm tự hào của mỗi gia đình, là tơng lai của
đất nớc. Chiến lợc giáo dục con ngời hiện nay đòi hỏi nhà trờng, các cấp cần
phải nâng cao hơn nữa tới chất lợng giáo dục đào tạo.
Đảng và nhà nớc ta trong những năm qua đã đề cao vai trò của giáo dục
đối với sự pháp triển của đất nớc. Hiến pháp của nớc Cộng hoà Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam 2013, tại điều 61 qui định V giỏo dc: Phỏt trin giỏo dc
l quc sỏch hng u nhm nõng cao dõn trớ, phỏt trin ngun nhõn lc, bi
dng nhõn ti. Nh nc u tiờn u t v thu hỳt cỏc ngun u t khỏc
cho giỏo dc; chm lo giỏo dc mm non; bo m giỏo dc tiu hc l bt
buc, Nh nc khụng thu hc phớ; tng bc ph cp giỏo dc trung hc;
phỏt trin giỏo dc i hc, giỏo dc ngh nghip; thc hin chớnh sỏch hc
Ni dung c bn ca xó hi húa giỏo dc bao gm hai khớa cnh
song hnh quan h mt thit vi nhau v tỏc ng ln nhau mt cỏch bin
chng ú l:
Th nht: mi t chc, tp th, cỏc nhõn theo kh nng ca mỡnh u
cú th cung ng c hi hc tp cho cng ng.
Th hai: mi ngi dõn trong cng ng u cú th tn dng c hi
cú c hi hc tp v tham gia phỏt trin giỏo dc, hc lp thõn, lp nghip,
nõng cao cht lng cuc sng.
Xó hi húa giỏo dc l mt trong nhng ng lc quan trng thỳc
y s nghip Cụng nghip húa, hin i húa t nc, l iu kin to ra
v phỏt huy li th cnh tranh v ngun lc con ngi trong quỏ trỡnh ton
cu húa v phỏt trin nn kinh t tri thc.
Nghiờn cu cụng tỏc XHHGD( xó hi húa giỏo dc) v qun lý cụng
tỏc XHHGD i vi ngnh giỏo dc Quõn Bc T Liờm l mt vic lm
thng xuyờn, cụng tỏc ny khụng ch tỡm kim nhng gii phỏp phự hp vi
iu kin kinh t, xó hi khỏch quan, ỏp ng nhu cu nhn thc ca nhõn dõn
3
mà còn có ý nghĩa quan trọng đó là cung cấp cho Quận dự toán và định hướng
sự phát triển XHHGD và tăng cường quản lý XHHGD trong giai đoạn hiện
nay. Thực hiện nghị quyết 132 của Chính phủ ngày 27 tháng 12 năm 2013 về
việc điều chỉnh địa giới hàng chính huyện Từ Liêm thành hai quận và 23
phường. Quận Bắc Từ Liêm là một quận mới thành lập từ tháng 4 năm 2014,
được tách ra từ huyện Từ Liêm thành hai quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ
Liêm. Là một quân mới thành lập nhưng luôn coi trọng công tác XHHGD.
Công tác XHHGD đã được tiến hành dưới nhiều hình thức phong phú cùng
với quốc vận động xã hội đóng góp nhân lực, tài lực vật lực huy động các
nguồn đầu tư cho giáo dục. Đặc biệt quận đã phát động phong trào Hưởng
ứng tuần lễ học tập suốt đời năm 2014 với nội dung :“Học để cho mình và
các lực lượng xã hội để phát triển sự nghiệp giáo dục.
Mục tiêu cuối cùng của quá trình xã hội hoá sự nghiệp giáo dục là nâng
cao thêm mức hưởng thụ về giáo dục của nhân dân, nâng cao chất lượng cuộc
sống tinh thần và vật chất của từng người dân.
Song hiện nay, xã hội hoá giáo dục trên thực tế chưa phát huy được thế
mạnh của nó, bởi vì trong xã hội còn tồn tại nhiều nhận thức chưa thật tinh tế,
toàn diện. Có quan điểm cho rằng xã hội hoá giáo dục chỉ đơn thuần là sự đa
dạng hoá các hình thức tham gia của nhân dân và xã hội mà ít chú trọng tới
nâng mức hưởng thụ từ giáo dục của người dân. Vì vậy, có nơi công tác xã
hội hoá giáo dục chỉ đơn thuần về mặt huy động tài chính, huy động cơ sở vật
chất, Nhà nước khoán cho dân, ít quan tâm đến sức dân. Trái lại có nơi lại thụ
động trông chờ vào sự bao cấp chủ yếu của Nhà nước
Cá biệt có những nơi người dân vẫn còn thờ ơ với giáo dục, cho rằng
giáo dục là sự nghiệp riêng của các nhà trường. Nguyên nhân của những tồn
tại trên đó chính là việc tuyên truyền để nâng cao nhận thức của toàn xã hội
về giáo dục còn nhiều hạn chế, chất lượng giáo dục cũng chưa đáp ứng được
5
yêu cầu của xã hội. Công tác lãnh chỉ đạo xã hội hóa giáo dục cũng chưa thực
sự có chiều sâu và đạt hiệu quả cao.
Là một người quản lý trước yêu cầu cấp thiết của giáo dục mầm non
quận Bắc Từ Liêm trong giai đoạn mới tôi rất băn khoắn trăn trở làm thế nào
để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong các trường mầm non của quận
đáp ứng được với nhu cầu gửi trẻ của các bậc phụ huynh và sự đổi mới của
ngành học. Trước tình hình đó tôi đã lựa chọn, tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu
vận dụng vấn đề quản lý công tác xã hội hóa giáo dục qua đó nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục theo hướng đồng bộ hoá và chuẩn hoá. Đây cũng chính là
lý do tôi chọn đề tài: " Quản lí công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường
mầm non quận Bắc Từ Liên, Hà Nội" để nghiên cứu và thực hiện luận văn
5.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp tổng quan lịch sử - logic.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tư liệu khoa học.
- Phương pháp so sánh để tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế.
- Phương pháp khái quát hóa để xác định hệ thống khái niệm.
5.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, tọa đàm.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
5.3. Các phương pháp khác.
Phương pháp xử lí số liệu và đánh giá bằng thống kê.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở
các trường mầm non quận Bắc Từ Liêm và các biện pháp đó được thực hiện
gắn bó chặt chẽ giữa nhà trường gia đình và xã hội, thì sẽ đẩy mạnh và phát
huy tốt hơn công tác xã hội hóa giáo dục cho các trường mầm non quận Bắc
Từ Liêm - Thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay.
7
7. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của
luận văn được bố cục theo ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các
trường mầm non
Chương 2: Thực trạng về quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các
trường mầm non Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Chương 3: Các biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục mầm
non ở Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
III. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
9
lúc trẻ mới sinh đến 6 tuổi. Ở các nước này có sự chia sẻ kinh phí giữa nhà
nước, cha mẹ và doanh nghiệp nhưng Chính phủ vẫn đóng vai trò chủ yếu.
Tại Hoa Kỳ, Chính phủ của từng bang chia sẻ đóng góp chi GDMN trong
khi đó ở Anh, chính quyền tỉnh chịu hầu hết trách nhiệm chi phí. Các nước Châu
Âu, cha mẹ trẻ đóng góp từ ½ đến 1/3chi phí hoạt động của GDMN.
Hàn Quốc: Trách nhiệm GDMN ở Hàn Quốc đang được chuyển từ
Chính phủ trung ương sang chính quyền địa phương, sang các công ty các tổ
chức xã hội và cha mẹ HS. Cha mẹ chia sẻ những chi phí về giáo dục như
thức ăn cho trẻ và các chi phí phụ khác. Hơn nữa cha mẹ trẻ em có yêu cầu
cao hơn trong mối quan hệ GD liên quan đến con cái họ. Do vậy cha mẹ và
XH hướng tới các trường mẫu giáo bán công và tư nhân, những nơi họ cho
rằng sẽ cung cấp được các dịch vụ GDMN có chất lượng.
Thái Lan: Các dịch vụ trước tuổi học do Chính phủ và các tổ chức tư
nhân cùng cung cấp. Ở các trường/ lớp MG( mẫu giáo) tư thục do cha mẹ trẻ
em trả toàn bộ học phí và các chi phí khác, một số nhận được sự hỗ trợ ít ỏi từ
Chính phủ. Còn MG công, chủ yếu ở đô thị, Chính phủ chi cho xây dựng nhà
cửa, trang thiết bị, lương giáo viên và các chi phí khác.
Qua tìm hiểu và phân tích ở trên về XHH GDMN của các nước phát
triển và một số nước gần gũi trong khu vực cho thấy hình thức XHH GDMN
ớ các nước rất đa dạng về loại hình GDMN ( công lập, tư thục, dựa vào cộng
đồng, gia đình, lớp MG nằm trong trường tiểu học, nhà chùa, nhà thờ...) họ
cũng xuất phát từ thực tiễn để xây dựng các chương trình phát triển trẻ thơ,
dựa vào cộng đồng để phát triển. GDMN có sự hỗ trợ của Nhà nước; tạo môi
trường, cơ sở pháp lý thuận lợi cho GDMN tư thục; đề cao sự phối hợp, trách
nhiệm và vai trò của gia đình và cộng đồng.
Có thể nói rằng XHHGD quy luật tất yếu để phát triển GD cho mỗi
quốc gia. Tuy vậy trong quá trình vận động để có được quy luật phát triển
còn phụ thuộc vào chính thể ở mỗi quốc gia. Điều quan trọng là tìm ra
Bước sang thời kỳ đổi mới, cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội,
giáo dục có sự phát triển thuận lợi, với mục tiêu đáp ứng nhu cầu nhân lực
cho đất nước trong thời kỳ đổi mới. Hội nghi lần thứ Tư ban chấp hành trung
11
ương khóa VII đã khẳng định Việt Nam phải đổi mới sự nghiệp giáo dục và
đào tạo. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII thuật ngữ “ Xã hội hóa ” đã
chính thức được sử dụng “Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo
tinh thần xã hội hóa. Nhà nước giữ vai trò nòng cốt đồng thời động viên mỗi
người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân và tổ chức nước
ngoài cùng tham gia giải quyết các vấn đề xã hội” [ 13, Tr 32]
Ngày 27/6/2005 Luật giáo dục đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua. Tại chương I những quy định chung,
điều 12 ghi rõ: “ Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc phát triển sự nghiệp
giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức giáo
dục; khuyến khích huy động và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia
vào phát triển sự nghiệp giáo dục; mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách
nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục
tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn”
[31, Tr 14].
Cũng trong thời kỳ này, nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề XHH GD ở
mức độ chung cũng như từng khía cạnh của vấn đề. Đó là các tác giả Phạm
Minh Hạc, Vũ Văn Tảo, Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm... đã
nhìn nhận đánh giá chung về XHHGD và làm cho người đọc hiểu được phần
nào về XHHGD.
Trên các số của tạp chí Thông tin khoa học giáo dục ( Viện khoa học
giáo dục) trên các báo, đã có nhiều bài viết bàn về XHHGD và các giải pháp
để thực hiện tốt vấn để này.
Một số công trình khoa học về XHHGD MN( xã hội hóa giáo dục mầm
hình thành và phát triển.
Xã hội hóa được coi là quan điểm chỉ đạo không những để phát triển giáo
dục nói riêng mà còn hoạch định các hệ thống chính sách xã hội nói chung.
13
1.2.1.2 Xó hi húa giỏo dc
Thut ng Xó hi húa giỏo dc c dựng ph bin Vit Nam vo
thp k 90 ca thộ k trc. Khỏi nim Xó hi húa giỏo dc c hiu:
Th nht: Ch s tng cng chỳ ý, hng ng, quan tõm ca XH
úng gúp vt cht tinh thn cho s nghip GD.
Th hai: Ch s mnh ca ngnh GD, ca nh trng lm cho ngi
hc c thớch ng vi i sng XH( Xó hi húa cỏ nhõn)
Bỏo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng
cũng nêu: Về giáo dục đào tạo, chúng ta phấn đấu để lĩnh vực này cùng với
khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu thông qua việc đổi mới
toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lợng cao, chấn
hng nền giáo dục Việt Nam
Lut Giỏo dc nm 2005 ca nc Cng hũa xó hi ch ngha Vit
Nam ti iu 12 ca lut ó xỏc nh rừ : Mi t chc, gia ỡnh v cụng dõn
u cú trỏch nhim chm lo cho s nghip GD, xõy dng phong tro hc tp
v mụi trng giỏo dc lnh mnh,... Nh nc gi vai trũ ch o trong s
nghip GD, thc hin a dng húa cỏc loi hỡnh nh trng v cỏc hỡnh thc
GD, khuyn khớch, huy ng v to iu kin t chc, cỏ nhõn tham gia
phỏt trin s nghip GD
Nh vy phỏt trin GD l s nghip ca nh nc v nhõn dõn. Vai trũ
ch o ca Nh nc, vai trũ ca xó hi, ca giỏo dc v nh trng ó c
xỏc nh rừ. Mt c ch vn hnh c xõy dng, nh nc gi vai trũ ch
o trong phỏt trin giỏo dc. Nh nc v cỏc t chc on th, cỏ nhõn u
cú trỏch nhim gúp phn xõy dng giỏo dc trờn tt c mi phng din nh
kết hợp đồng thời. Yêu cầu thứ hai là nâng cao tính mục đích của XHHGD.
Một thời gian dài chúng ta thường nhìn nhận yêu cầu thứ nhất làm tiêu chí để
đánh giá thành tích về xã hội hóa giáo dục. Lí do của việc đánh giá này là
điều kiện kinh tế - xã hội chưa cho phép thực hiện yêu cầu thứ hai.
15
Giáo dục có tính chất xã hội. Trong thực tiễn chúng ta cần phân biệt
tính chất xã hội của giáo dục và XHHGD. Hai khái niệm này không phải là
một và không đồng nhất. Chúng ta phải hiểu rằng XHHGD ở đây thuộc về
phương thức, phương châm, cách làm giáo dục. Điều này thuộc phương thức
tổ chức và quản lý giáo dục. Như vậy chúng ta hiểu XHHGD là huy động
toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng
nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của nhà nước để xây dựng một xã hội
học tập. Bản thân ngành giáo dục phải đáp ứng nhu cầu quyền lợi học tập của
nhân dân, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và luôn đổi mới theo
kịp sự phát triển của khoa học công nghệ.
1.2.2. Khái niệm về quản lí giáo dục và quản lí giáo dục mầm non
1.2.2.1. Quản lý
Tùy theo mục đích tiếp cận, đã có nhiều cách hiểu khác nhau về QL.
Trong luận văn này , chúng tôi xin đưa ra một vài khái niệm của một số nhà
khoa học để đi đến thống nhất quan niệm về QL
Từ khi hình thành xã hội loài người đã có sự phân công lao động, cùng
với đó là xuất hiện một dạng lao động có đặc thù, điều khiển các hoạt động
theo yêu cầu nhất định và mục tiêu nhất định, dạng lao động đặc thù ấy gọi là
quản lý. Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong
các hoạt động của con người. Quản lý đúng tức là con người đã nhật thức
được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to
lớn. Nghiên cứu về quản lý sẽ giúp cho con người có được những kiến thức
cơ bản nhất, chung nhất đối với các hoạt động QL.
về bản chất của hoạt động QL như sau:
17
QL gồm hai thành phần: Chủ thể và khách thể QL. Chủ thể QL có thể
là một người hoặc một tổ chức. Khách thể QL có thể là người, tổ chức hay là
sự vật cụ thể, cũng có khi khách thể là người, tổ chức được con người đại diện
trở thành chủ thể QL
Giữa chủ thể QL và khách thể QL có mối quan hệ tác động qua lại,
tương hỗ lẫn nhau: Chủ thể làm nảy sinh các tác động QL, còn khách thể thì
sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có ý nghĩa sử dụng, trực tiếp
đáp ứng nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể QL.
Chủ thể QL thực hiện các tác động thông qua việc xây dựng kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra- đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
Như vậy QL là hoạt động có định hướng, có mục đích của người QL
( Chủ thể QL) đến người QL( Khách thể QL) trong một tổ chức, nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức
1.2.2.2. Quản lý giáo dục
Có rất nhiều quan niệm về quản lý giáo dục. Từ điển Giáo dục học
định nghĩa:
1. (Nghĩa rộng) Quản lý giáo dục là thực hiện việc QL trong lĩnh vực
giáo dục. Ngày nay các lĩnh vực giáo dục mở rộng nhiều hơn so với trước, do
chỗ mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn bộ xã
hội, tuy nhiên giáo dục thế hệ trẻ vẫn là bộ phận nòng cốt của lĩnh vực giáo
dục cho toàn xã hội.
2.(theo nghĩa hẹp) Quản lý giáo dục, chủ yếu là quản lý giáo dục thế hệ
trẻ, giáo dục nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Quản lý giáo dục gồm hai mặt lớn là quản lý nhà nước về giáo dục và
quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác. QLGD là thực hiện và giám
sát những chính sách giáo dục và đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa
Quản lý công tác XHHGD được hiểu là hệ thống những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoach, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ
thể quản lý đến tập thể giáo viên, cán bộ viên chức, tập thể học sinh, cha mẹ
19
học sinh, các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện tốt công tác
xã hội hóa giáo dục, từ đó thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo
dục của nhà trường.
Như vậy quản lý công tác xã hội hóa giáo dục được hiểu là chủ thể
quản lý thông qua hệ thống các tác động nhằm thực hiện tốt công tác
XHHGD đã đề ra. Đối tượng của quản lý XHHGD là công tác XHHGD.
Cũng giống như quản lý giáo dục, đây là quá tình diễn ra những tác động
quản lý, có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý; quản lý giáo dục nằm trong
phạm trù quản lý xã hội.
Quản lý xã hội hóa giáo dục thực hiện theo các chức năng quản lý giáo
dục nói chung hoặc quản lý theo các nội dung công tác XHHGD.
1.2.3. Giáo dục Mầm non, trường mầm non và hiệu trưởng trường
mầm non.
1.2.3.1. Khái niệm giáo dục Mầm non
GDMN đã được nghiên cứu một cách có hệ thống ở nước ta trong suốt
tiến trình phát triển của nền giáo dục cách mạng. Theo tiếp cận hệ thống thì
GDMN là một phân hệ của Hệ thống GD&ĐT: “ Giáo dục mầm non thực
hiện việc chăm sóc giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi ” và là phân hệ đầu
tiên của hệ thống giáo dục nước nhà.
“ Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tâm
thế cho trẻ vào lớp một” ( Luật giáo dục, Điều 21-22)
1.2.3.2. Trường mầm non
Điều lệ trường mầm non năm 2014 tại chương I, điều 2 quy định:
theo yêu cầu điều động. Sau mỗi năm học, Hiệu trưởng được cấp có thẩm
quyền đánh giá về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục
của nhà trường, nhà trẻ.
21
Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng nhà trường, nhà
trẻ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
Có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầm
non, có ít nhất 5 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non. Trường hợp
do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận là
Hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong ngành giáo dục mầm non ít
hơn theo quy định;
Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín về
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổ
chức, quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khỏe.
* Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng.
Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức
thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực
hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn
trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên
của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; Tham gia quá trình tuyển dụng,
thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên
theo quy định;
Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà
trường, nhà trẻ;
Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê