Quản lý giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở trường mầm non quận bắc từ liêm, thành phố hà nội - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ BÍCH LIÊN

QUẢN LÍ GIÁO DỤC HÀNH VI ĐẠO ĐỨC CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2015


i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ BÍCH LIÊN

QUẢN LÍ GIÁO DỤC HÀNH VI ĐẠO ĐỨC CHO
TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Trịnh Thị Hồng Hà



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Luận văn phản ánh rõ
đặc điểm tình hình của quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội và thực trạng công tác
quản lí giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ trong các trường mầm non quận Bắc
Từ Liêm.
Luận văn sử dụng số liệu của phiếu trưng cầu ý kiến được tiến hành
trong các buổi kiến tập chuyên đề cấp quận của cán bộ và giáo viên các
trường mầm non quận Bắc Từ Liêm tổ chức vào tháng 3/ 2015 tại trường
mầm non Thụy Phương và tháng 10 tại trường mầm non Hồ Tùng Mậu.
Biện pháp sử dụng trong luận văn đã, đang và sẽ được áp dụng rộng rãi
trong các trường mầm non trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm nhằm nâng cao
chất lượng quản lí giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo đáp ứng yêu cầu
đổi mới.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Bích Liên


iv

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa.......................................................................................
Lời cảm ơn...........................................................................................


CHƯƠNG I ........................................................................................

7

1.1. Khái quát tình hình nghiên cứu ...................................................

7

1.2. Một số khái niệm cơ bản .............................................................

12

1.2.1. Trường mầm non ......................................................................

12

1.2.2. Quản lí và quản lí giáo dục .......................................................

13

1.2.3. Quản lí trường học và quản lí chuyên môn trong nhà trường ......

18

1.2.4. Đạo đức, hành vi đạo đức .........................................................

19

1.2.5. Giáo dục hành vi đạo đức và quản lí GDHVĐĐ ......................

1.3.6. Hình thức GDHVĐĐ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ......................

33

1.4. Quản lí GDHVĐĐ cho trẻ 5-6 tuổi ở trường MN .......................

36

1.4.1. Mục tiêu quản lí GDHVĐĐ cho trẻ MG 5-6 tuổi ở trường MN..

36

1.4.2. Nội dung quản lí GDHVĐĐ cho trẻ MG 5-6 tuổi ở trường MN..

37

1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến QLGDHVĐĐ ở trường MN ...….

39

1.6. Kết luận chương 1 .......................................................................

41

CHƯƠNG II ……...............................................................................

42

2.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội GD quận Bắc Từ Liêm .......…


mầm non Quận Bắc Từ Liêm .............................................................

56

2.4.1. Thực trạng quản lí các hoạt động GDHVĐĐ cho trẻ MG 5-6
tuổi ở trường MN ................................................................................

56

2.4.2. Thực trạng quản lí các hoạt động GDHVĐĐ cho trẻ MG 5-6
tuổi thông qua phối hợp các lực lượng gia đình-xã hội ......................

58

2.4.3. Thực trạng quản lí các nguồn lực hỗ trợ hoạt động GDHVĐĐ

60

2.4.4. Thực trạng các biện pháp quản lí GDHVĐĐ cho trẻ MG 5-6
tuổi trong trường MN .........................................................................

61

2.4.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí GDHVĐĐ cho

63


vi



3.2.2. Nhóm biện pháp chuyên môn ...................................................

73

3.2.3. Nhóm biện pháp xã hội .............................................................

83

3.2.4. Nhóm biện pháp kinh tế - công nghệ ........................................

91

3.3. Đánh giá các biện pháp qua ý kiến chuyên gia ………..………..

97

3.3.1. Qúa trình đánh giá ....................................................................

97

3.3.2. Kết quả đánh giá .......................................................................

97

3.3.3. Nhận định chung về kết quả đánh giá ......................................

103

3.4. Kết luận chương 3 .......................................................................

GDHVĐĐ

Giáo dục hành vi đạo đức

GDĐĐ

Giáo dục đạo đức

GV

Giáo viên

HVĐĐ

Hành vi đạo đức

MN

Mầm non

QLGD

Quản lí giáo dục


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Nhận thức tầm quan trọng của GDHVĐĐ cho trẻ MG 5 – 6 tuổi .... 46

GDHVĐĐ cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non quận Bắc Từ Liêm ....... 104


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Về mặt lý luận
Đứng trước yêu cầu của thời đại, giáo dục luôn có sự đổi mới và đã đạt
được những kết quả nhất định về qui mô và hệ thống, song chất lượng vẫn
còn những bất cập và hạn chế. Đảng và Nhà nước ta đã chỉ ra phương hướng
và giải pháp lớn cho giáo dục và đào tạo là: “Tiếp tục đổi mới nội dung,
phương pháp giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc học phấn đấu nâng cao rõ rệt
chất lượng hiệu quả giáo dục. Tích cực triển khai chương trình học, sách giáo
khoa và phương pháp dạy học mới...”; “Đổi mới mạnh mẽ quản lý giáo dục,
nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước chấn chỉnh nền nếp, kỷ cương, tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra...”; “Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo
đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá
trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân
loại” [12].
Chính phủ đã ra Quyết định số 149/2006/QĐ-TTG phê duyệt Đề án
Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015 trong đó nêu rõ: “Từng
bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục mầm non theo
nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp, tiên tiến gắn với đổi mới giáo dục
phổ thông, góp phần tích cực, thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục”.
Trong thời đại công nghệ thông tin, kinh tế thị trường, sự phát triển con người
là yếu tố quyết định mọi sự phát triển, vì vậy nhiệm vụ của nhà trường là phải
làm sao tìm ra giải pháp có hiệu quả trong việc phát triển toàn diện nhân cách
người học. Một trong những mục tiêu cơ bản của giáo dục nói chung và giáo
dục mầm non nói riêng là hình thành và phẩm chất đạo đức tốt – một thành tố

đầu đời sẽ là nền tảng vững chắc cho những giai đoạn tiếp theo.
Chính đó là nơi nảy sinh vấn đề sư phạm cần phải nghiên cứu và đồng
thời cũng nảy sinh vấn đề quản lí giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ em, đặc
biệt là từ những năm đầu đời – lứa tuổi mẫu giáo. Vấn đề quản lí giáo dục
hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non hầu như chưa
được nghiên cứu hoặc dù được nghiên cứu song chưa thực sự chuyên sâu và
đầy đủ. Về lí thuyết, nghiên cứu việc quản lí giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ
mẫu giáo 5- 6 tuổi trong các hoạt động giáo dục ở trường mầm non có thể hỗ


3

trợ tích cực cho quản lí chuyên môn cũng như chính hoạt động giáo dục trẻ,
nâng cao chất lượng giáo dục trẻ mẫu giáo đáp ứng yêu cầu xã hội.
1.2. Về mặt thực tiễn
Trong xu thế hội nhập và phát triển, đất nước ta đã và đang có nhiều
chuyển biến mạnh mẽ và rõ nét. Việc đổi mới đường lối kinh tế - xã hội đã
đem lại sự phát triển toàn diện, mạnh mẽ và sâu sắc trong đời sống xã hội,
đồng thời kéo theo đó là hệ quả về sự biến đổi hệ thống định hướng giá trị
trong mỗi cá nhân con người. Bên cạnh việc hình thành những giá trị và phẩm
chất mới mang tính tích cực thì sự phát triển, mở cửa, hội nhập nền kinh tế thị
trường và sự phát triển về khoa học công nghệ với tốc độ như vũ bão cũng
làm nảy sinh những hiện tượng tiêu cực trong xã hội, ảnh hưởng đến đạo đức,
lối sống của một bộ phận dân cư nói chung, thế hệ trẻ hiện nay nói riêng.
Xu hướng sinh ít con, đẻ con một đã khiến tâm lí phụ huynh nuông
chiều con hết mực, đáp ứng mọi yêu cầu đòi hỏi của trẻ dẫn tới trẻ nhiễm
nhiều thói hư tật xấu ngay từ nhỏ. Mặt khác, về phía nhà trường cũng chưa
quan tâm đúng mức đến việc dạy người, dạy những hành vi đạo đức, kỹ năng
ứng xử, kỹ năng sống tốt đẹp cho trẻ. Nội dung giáo dục đạo đức nặng về lý
luận, không cụ thể, thiếu tính thuyết phục. Một số giáo viên chưa thực sự là

2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lí giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non Quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục trẻ MG.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Xác định cơ sở lí luận của quản lí giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non.
3.2. Đánh giá thực trạng quản lí giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi ở một số trường mầm non quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội
3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lí giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non Quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội
3.4. Tổ chức đánh giá các biện pháp đề xuất bằng phương pháp chuyên gia.


5

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các
trường mầm non quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Các biện pháp quản lí giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi trong hoạt động giáo dục ở trường mầm non là các biện pháp quản lí
ở cấp trường do hiệu trưởng đứng đầu, chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lí
4.2.2. Các hành vi đạo đức trong luận văn này là các hành vi đạo đức
phù hợp với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
4.2.3. Nghiên cứu thực trạng quản lí giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi được thực hiện ở một số trường mầm non quận Bắc Từ
Liêm – thành phố Hà Nội.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 56 tuổi ở trường mầm non được nhà trường thực hiện như nhiệm vụ hữu cơ của

6.3. Các phương pháp khác
- Phương pháp chuyên gia để kiểm nghiệm các biện pháp quản lí.
Tiến hành xin ý kiến của các chuyên gia để đánh giá tính khả thi và cần
thiết của các biện pháp QLGD hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở
các trường MN quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội do tác giả đề xuất.
- Phương pháp xử lí số liệu và phương pháp thống kê để xử lí số liệu
điều tra thực trạng và đánh giá kết quả nghiên cứu thu được.


7

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ GIÁO DỤC HÀNH VI ĐẠO ĐỨC
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Khái quát tình hình nghiên cứu
GDHVĐĐ thuộc phạm trù GDĐĐ. Đối với trẻ mẫu giáo do đặc điểm
tâm lí lứa tuổi, trẻ chưa có đầy đủ nhận thức về ý nghĩa của đạo đức và chưa
hiểu một cách đầy đủ vì sao con người sống trong xã hội cần phải có đạo đức.
Do đó, GDĐĐ ở lứa tuổi này trước hết là GDHVĐĐ. Mục tiêu GDHVĐĐ
cho trẻ là để giúp trẻ rèn luyện các HVĐĐ cơ bản, phù hợp với lứa tuổi và các
HVĐĐ này dần dần trở thành thói quen của trẻ. Khi lớn lên, những HVĐĐ đã
có sẽ giúp trẻ nhanh chóng thấm nhuần ý thức đạo đức và cùng với tình cảm
đạo đức sẽ tạo được nền tảng đạo đức cá nhân một cách đúng đắn.
Vấn đề GDĐĐ cho thế hệ tương lai luôn là vấn đề hàng đầu của mọi
nền giáo dục, mọi nhà trường. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về GDĐĐ
và quản lí GDĐĐ của các tác giả trong và ngoài nước ở các góc độ khác nhau.
1.1.1. Ở nước ngoài
Những vấn đề về GDĐĐ đã xuất hiện từ rất lâu ở cả phương Đông lẫn
phương Tây.
Ở phương Đông, cách đây hàng nghìn năm, vấn đề đạo đức của con

người thầy giáo mà ông đã khẳng định: “Nếu anh không như một người cha
thì cũng không thể là một người thầy”. [7], tr.85].
Sang thế kỷ XX, có nhiều nhà tâm lý học, giáo dục học nổi tiếng của
Liên Xô cũ cũng đã quan tâm nhiều tới GDĐĐ như:
- A.S.Makarenko, trong tác phẩm Bài ca sư phạm, các vấn đề giáo dục
người công dân (giáo dục trẻ em phạm pháp và trẻ em không gia đình) đã đặc
biệt nhấn mạnh đến vai trò của giáo dục đạo đức và các biện pháp giáo dục
đúng đắn như sự nêu gương, nguyên tắc giáo dục tập thể và thông qua tập thể.
- V.A.Sukhomlinky (1818-1970) cho rằng trong quá trình giáo dục và
hình thành nhân cách cho học sinh, cần quan tâm tới sự cân đối hài hòa giữa
phát triển trí tuệ, thể chất, năng lực hoạt động xã hội, giap tiếp, kỹ năng lao
động nghề nghiệp, ý thức công dân xã hội chủ nghĩa.


9

Ngoài ra còn nhiều công trình khác nghiên cứu về giáo dục giá trị, đó
cũng chính là GDĐĐ. Trong công tác quản lí nhà trường, vấn đề quản lí
GDĐĐ là một trong những nhiệm vụ quan trọng cùng với công tác quản lí
chuyên môn và quản lí các hoạt động giáo dục khác.
Ở Nhật Bản, quản lí GDĐĐ ở nhà trường hướng vào trọng tâm là giáo
dục được nền tảng các giá trị gia đình và văn hoá truyền thống, được thực
hiện ưu tiên so với tất cả các môn học khác trong chương trình giáo dục phổ
thông. Triết lí GDĐĐ của Nhật Bản được ghi trong chương trình khung quốc
gia nhằm đào luyện con người gồm 06 mục tiêu: 1) Tinh thần tôn trọng nhân
phẩm và lòng yêu quí cuộc sống; 2) Nhiệt tâm kế thừa, phát triển văn hóa
truyền thống và sáng tạo văn hóa giàu tính cá nhân; 3) Nhiệt tâm phát triển
một đất nước và xã hội dân chủ; 4) Ý thức đóng góp cho sự phát triển một thế
giới hòa bình; 5) Khả năng tự quyết định một cách độc lập; 6) Ý thức đạo đức
(kỉ luật, tự kiềm chế, tinh thần tập thể ...). [13]

dạy làm người, dạy giao tiếp của các tác giả như Trương Vĩnh Ký, Huỳnh
Tịnh Của, Đỗ Thận, Tản Đà, Trần Trọng Kim, Phan Bội Châu, Phan Chu
Trinh, Huỳnh Thúc Kháng... Tác phẩm “Khổng đăng học” của Phan Bội
Châu với quan điểm tiến bộ đã đúc kết những tinh hoa của Khổng học, chắt
lọc tính nhân bản sâu sắc, phát huy những phẩm chất cao cả của con người
nhằm phục vụ bản thân và xã hội. Phan Chu Trinh với “Đạo đức và luân lý”
đã đề cao sức mạnh đạo đức, nhân cách, bản lĩnh con người. Theo ông, một
dân tộc muốn đứng lên không bị người ta chèn ép thì phải có một nền đạo đức
vững chắc, đó là tính chất của dân tộc đã trải qua hàng nghìn năm lịch sử.
Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu quan điểm đạo đức Mác-Lênin, theo
Người, đạo đức mới – đạo đức Cách mạng là “trung với nước, hiếu với dân;
cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; yêu thương con người, có tinh thần quốc
tế trong sáng”. Về GDĐĐ, Người cho rằng: Đạo đức cách mạng không phải
trên trời sa xuống, nó do đấu tranh rèn luyện bền bỉ hàng ngày mà phát triển
và củng cố, cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong.
Bác đánh giá cao vai trò của đạo đức: “Có tài mà không có đức thì là người
vô dụng” và tầm quan trọng của GDĐĐ trong việc hình thành nhân cách con
người: “Hiền dữ phải đâu là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà nên”.


11

Ở nước ta, trong những năm qua đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn
đề GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho người học với nhiều góc độ khác nhau.
Phạm Minh Hạc đã nêu lên các định hướng giá trị đạo đức của con người Việt
Nam trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và nghiên cứu đạo
đức trong cấu trúc nhân cách, thực hiện giáo dục trong phát triển nhân cách:
“Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức GDĐĐ trong các trường học, củng cố ý
tưởng giáo dục ở gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà
trường trong việc GDĐĐ cho con người... xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ

Bình trong giai đoạn hiện nay” của Nguyễn Quang Vinh (ĐH giáo dục, 2011);
“Quản lí giáo dục đạo đức học sinh Trung học phổ thông huyện Lý Nhân tỉnh
Hà Nam” của Đinh Thanh Khương (ĐHSP Hà Nội, 2012); “Biện pháp quản
lí hoạt động GDĐĐ cho học sinh các trường THPT huyện Yên Khánh, tỉnh
Ninh Bình” của Mai Văn Trường (ĐHSP Hà Nội, 2013)...
Những công trình nghiên cứu trên đã đi sâu vào nghiên cứu GDĐĐ và
quản lí GDĐĐ cho học sinh trường sư phạm, trường phổ thông, trung học cơ
sở, mầm non ở một địa bàn cụ thể và đề ra các giải pháp GDĐĐ và quản lí
GDĐĐ cho học sinh thuộc địa bàn nghiên cứu. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào
đi sâu nghiên cứu về quản lí GDHVĐĐ cho trẻ ở các trường MN. Vì vậy, đề
tài nghiên cứu “Quản lí giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở
trường mầm non quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội” hi vọng đưa ra được các
giải pháp quản lí GDHVĐĐ cho trẻ ở trường MN, đồng thời góp một phần
nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả quản lí GDĐĐ cho trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo nói
chung và trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội nói riêng trong
giai đoạn hiện nay.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Trường mầm non
Trường MN là cơ sở kết hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 3
tháng đến 6 tuổi. Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất,
tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. [28].
Trường MN có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ. Trường có ban giám
hiệu do hiệu trưởng phụ trách.
Theo Luật Giáo dục, nhiệm vụ và quyền hạn của trường MN như sau:


13

1. Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba

bảo đảm sự phối hợp những nỗ lực của các cá nhân để đạt được mục đích của
nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lí là hình thành một môi trường trong đó
con người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất
và sự bất mãn cá nhân ít nhất”. [26]. Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lí là sự
tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lí, người
tổ chức quản lí) lên khách thể (đối tượng quản lí) về các mặt chính trị, xã hội,
văn hoá, kinh tế... bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên
tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều
kiện cho sự phát triển của đối tượng” [11].
Đặng Quốc Bảo cho rằng: quản lí là thuật ngữ chỉ các quá trình “Quản”
và “Lí” tích hợp vào nhau nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục
tiêu đã định. “Quản” là cai quản, coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn
định. “Lí” là sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ vào thế phát triển. Do đó
quản lí là quá trình duy trì hệ ổn định để phát triển và tạo ra sự phát triển
trong thế ổn định.
Theo Thái Văn Thành: Quản lí là những tác động có định hướng, có kế
hoạch của chủ thể quản lí đến đối tượng bị quản lí trong tổ chức để vận hành
tổ chức, nhằm đạt được mục đích nhất định [35], tr.5]
Ngoài ra còn có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý tuy nhiên nghĩa
cũng tương tự như vậy. Qua các quan niệm trên thì khái niệm “quản lí” tuy có
khác nhau nhưng đều có chung điểm chủ yếu đó là quản lí là một quá trình
tác động có mục đích hoặc một hoạt động có tổ chức, có định hướng, có chủ
thể và đối tượng v.v... Tuy nhiên nói như trên vẫn chưa rõ nội hàm của khái
niệm bởi vì nhìn chung mọi hoạt động của con người đều có đặc điểm như
vậy chứ không riêng “quản lí”.
Chúng tôi sử dụng khái niệm quản lí theo quan niệm của Đặng Thành
Hưng: “Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều
khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong
cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ,


khác nhau, người quản lý phải biết xây dựng tổ chức sao cho phù hợp với
mục tiêu, nhiệm vụ và nguồn lực. Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải đảm bảo



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status