BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
*****
NGUYỄN KIM QUY
QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG MẦM
NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
*****
NGUYỄN KIM QUY
QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG MẦM
NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
STT
Nghĩa chữ
1
CNTT
Công nghệ thông tin
2
GD
Giáo dục
3
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
4
GDMN
Trung học phổ thông
10
TP
Thành phố
11
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng mức độ đạt đƣợc về phẩm chất chính trị, đạo đức và
lối sống của giáo viên mầm non...................................................................... 39
Bảng 2.2. Thực trạng mức độ đạt đƣợc và mức độ đáp ứng về kiến thức của
giáo viên mầm non .......................................................................................... 41
Bảng 2.3. Thực trạng mức độ đạt đƣợc về kĩ năng của giáo viên mầm non .. 42
Bảng 2.4. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của
hoạt động bồi dƣỡng giáo viên mầm non........................................................ 44
Bảng 2.5. Mục tiêu của hoạt động bồi dƣỡng giáo viên mầm non ................. 45
Bảng 2.6. Thực trạng thực hiện nội dung bồi dƣỡng giáo viên mầm non ...... 46
Bảng 2.7. Hình thức bồi dƣỡng giáo viên mầm non ....................................... 51
Bảng 2.8. Phƣơng pháp bồi dƣỡng giáo viên mầm non .................................. 53
Bảng 2.9. Mức độ phù hợp kế hoạch bồi dƣỡng chuyên môn theo chuẩn
nghề nghiệp ..................................................................................................... 54
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng giáo viên mầm non ......... 55
Biểu đồ 2.3. Mức độ thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng giáo viên mầm non ....... 57
Biểu đồ 2.4. Mức độ phù hợp của tổ chức chỉ đạo bồi dƣỡng giáo viên mầm
non ................................................................................................................... 61
Biểu đồ 2.5. Mức độ thực hiện thực hiện tổ chức chỉ đạo bồi dƣỡng giáo
viên mầm non .................................................................................................. 61
Biểu đồ 2.6. Mức độ phù hợp của kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dƣỡng
giáo viên mầm non .......................................................................................... 64
Biểu đồ 2.7. Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dƣỡng giáo
viên mầm non .................................................................................................. 64
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................... 92
Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý bồi dƣỡng giáo
viên mầm non quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội ..................................... 96
Biểu đồ 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý bồi dƣỡng giáo viên
mầm non quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội ............................................. 98
Biểu đồ 3.3. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp
quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non.......................................................... 100
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ................................................ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................ 6
1.1.1. Các công trình nghiên cứu quản lý các hoạt động trong nhà
trƣờng mầm non ...................................................................................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý bồi dƣỡng giáo viên và giáo viên
mầm non theo chuẩn nghề nghiệp .......................................................... 7
2.1.1. Mục đích nghiên cứu................................................................... 37
2.1.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................... 37
2.1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................ 37
2.1.4. Tiêu chí và thang đánh giá khảo sát quản lý hoạt động bồi
dƣỡng giáo viên mầm non..................................................................... 38
2.1.5. Địa bàn và khách thể khảo sát .................................................... 38
2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non quận Bắc Từ Liêm, Thành
phố Hà Nội. ................................................................................................. 39
2.2.1. Thực trạng phẩm chất đạo đức của giáo viên mầm non quận
Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội và mức độ chuẩn nghề nghiệp ........ 39
2.2.2. Thực trạng kiến thức của giáo viên mầm non ............................ 41
2.2.3. Kĩ năng của giáo viên mầm non ................................................. 42
2.2.4. Đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp. .............. 43
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở
các trƣờng mầm non. ................................................................................... 44
2.3.1. Nhận thức tầm quan trọng của hoạt động bồi dƣỡng giáo viên
mầm non ................................................................................................ 44
2.3.2. Thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dƣỡng giáo viên mầm non... 45
2.3.3. Thực trạng thực hiện nội dung bồi dƣỡng giáo viên mầm non. . 46
2.3.4. Thực trạng mức độ phù hợp của hình thức bồi dƣỡng giáo viên
mầm non ................................................................................................ 51
2.3.5. Thực trạng mức độ thực hiện phƣơng pháp bồi dƣỡng giáo viên
mầm non ................................................................................................ 53
2.4. Thực trạng quản lý bồi dƣỡng giáo viên của hiệu trƣởng trƣờng mầm
non quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội................................................ 54
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch bồi dƣỡng giáo viên mầm non. ........... 54
2.4.2. Thực trạng tổ chức, chỉ đạo bồi dƣỡng giáo viên mầm non ....... 58
2.4.3. Thực trạng kiểm tra bồi dƣỡng giáo viên mầm non ................... 61
1. Kết luận ................................................................................................. 102
2. Kiến nghị ............................................................................................... 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 106
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chăm sóc giáo dục mầm non,
ngƣời giáo viên phải có kiến thức văn hóa cơ bản, phải đƣợc trang bị hệ thống
tri thức khoa học nuôi dạy trẻ, phải yêu nghề, mến trẻ, phải nhiệt tình chu đáo
và dễ hòa nhập cùng với trẻ. Quá trình tổ chức, hƣớng dẫn hoạt động chăm sóc
giáo dục đòi hỏi ngƣời giáo viên phải có những năng lực sƣ phạm, phẩm chất
đạo đức tốt. Những năng lực sƣ phạm này là kết quả một quá trình học tập rèn
luyện tại trƣờng và tự bản thân thực hiện một cách nghiêm túc, thƣờng xuyên.
Đội ngũ giáo viên là lực lƣợng quyết định chất lƣợng giáo dục mầm
non, vì họ là ngƣời trực tiếp chăm sóc giáo dục trẻ, là lực lƣợng chủ yếu thực
hiện mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng. Vì vậy để đáp ứng nhu cầu xã hội hiện
nay, ngƣời giáo viên cần phải luôn luôn rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá,
bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao khả năng sƣ phạm. Điều đó
chứng tỏ rằng công tác bồi dƣỡng chuyên môn cho giáo viên trong trƣờng
mầm non là hết sức cần thiết mà ngƣời cán bộ quản lý phải có trách nhiệm bồi
dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non.
1.2. Quận Bắc Từ Liêm là một quận ngoại thành ven đô phía tây Hà Nội.
Hiện nay, quận Bắc Từ Liêm đang có tốc độ đô thị hoá vào loại nhanh và mạnh
nhất Hà Nội. Cùng với sự phát triển kinh tế, giáo dục cũng đang đƣợc các cấp
lãnh đạo và nhân dân quận Bắc Từ Liêm coi nhƣ là một nhiệm vụ trọng tâm
hàng đầu. Hàng năm ngân sách đầu tƣ cho giáo dục đều tăng hơn so với năm
trƣớc. Các nhà trƣờng đã và đang đƣợc đầu tƣ ngày một khang trang, hiện đại
hơn. Bên cạnh việc đầu tƣ cơ sở vật chất, công tác bồi dƣỡng và phát triển đội
Hoạt động bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
2
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý bồi dƣỡng giáo viên của hiệu trƣởng trƣờng mầm non quận
Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội đã đạt đƣợc kết quả nhất định, tuy nhiên
đứng trƣớc yêu cầu đổi mới giáo dục còn có hạn chế, bất cập. Trên cơ sở
nghiên cứu lí luận và phân tích đúng thực trạng quản lý bồi dƣỡng giáo viên
mầm non có thể đề xuất đƣợc các biện pháp bồi dƣỡng giáo viên mầm non.
Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non
theo chuẩn nghề nghiệp có thể nâng cao đƣợc chất lƣợng giáo viên các trƣờng
mầm non quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định các vấn đề lý luận về quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm
non theo chuẩn nghề nghiệp.
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm
non quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý bồi dƣỡng giáo viên trƣờng mầm non
quận Bắc Từ Liêm theo chuẩn nghề nghiệp.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý bồi dƣỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
của hiệu trưởng trƣờng mầm non.
6.2. Giới hạn về khách thể điều tra
162 khách thể bao gồm:
- Hiệu trƣởng và phó hiệu trƣởng trƣờng mầm non
- Giáo viên mầm non
một số trƣờng mầm non trên địa bàn quận Bắc
4
Từ Liêm, Thành phố Hà Nội để làm rõ hơn những kết quả thu đƣợc qua
phiếu hỏi, đồng thời bổ sung thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho việc
nghiên cứu đề tài.
7.2.3. Phương pháp quan sát
Tiến hành một số quan sát sƣ phạm nhằm thu thập thông tin cho việc
phân tích thực trạng về hoạt động quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp của hiệu trƣởng trƣờng mầm non tại một số trƣờng mầm
non trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Tiến hành xin ý kiến của các chuyên gia trong nghiên cứu cơ sở lý luận,
xây dựng bộ phiếu khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý bồi
dƣỡng giáo viên của hiệu trƣởng trƣờng mầm non quận Bắc Từ Liêm, Thành
phố Hà Nội.
7.3. Phương pháp nghiên cứu bổ trợ
Sử dụng các công thức toán thống kê nhƣ số trung bình cộng, số trung
bị, hệ số tƣơng quan.... để xử lý kết quả nghiên cứu từ đó rút ra các nhận xét
khoa học về quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn bao gồm 03 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non quận Bắc
Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm non quận Bắc
Diệu... Quản lý các hoạt động chuyên môn, kiểm tra nội bộ, thực hiện chƣơng
6
trình mầm non mới trong các nhà trƣờng mầm non... nhƣ “Các biện pháp quản
lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng mầm non quận Cầu Giấy, Hà
Nội” (2006) của Doãn Thị Thanh Phƣơng; “Các biện pháp kiểm tra nội bộ đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay ở các trường mầm non quận 8
TP Hồ Chí Minh” (2006) của Cao Kim Châu; “Biện pháp quản lý thực hiện
chương trình thí điểm giáo dục mầm non của Sở giáo dục và Đào tạo Hải
Dương” (2008) của Hoàng Thị Dinh...
Các công trình nghiên cứu trên cơ sở lí luận và khảo sát đánh giá thực
trạng các vấn đề quản lý xã hội hóa giáo dục, quản lý hoạt động tổ chuyên
môn, quản lý thực hiện chƣơng trình mầm non mới... đã đề xuất ra các biện
pháp quản lý phù hợp với giai đoạn mới của giáo dục, phù hợp với hoàn cảnh
của địa phương để từ đó nâng cao chất lượng của hoạt động xã hội hóa giáo
dục, hoạt động tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viên... trong nhà trường mầm non.
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên và giáo viên
mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
Các luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục về quản lý bồi dƣỡng cán bộ quản
lý và giáo viên đã có một số công trình nhƣng tập trung nhiều vào quản lý bồi
dƣỡng chuyên môn cho giáo viên THPT, THCS..... nhƣ các luận văn:
“Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của
hiệu trưởng trường mầm non công lập quận Lê Chân thành phố Hải Phòng”
của Vũ Thị Thanh Uyên (2009). “Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm
non ngoài công lập thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (2010)” của Nguyễn Hải
Yến; “Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT huyện Thanh Oai, Hà Nội
theo hướng chuẩn hóa” của tác giả Nguyễn Văn Chính (2014); “Biện pháp tổ
chức bồi dưỡng kĩ năng quản lý cho tổ trưởng chuyên môn trường THPT thành
“phát triển”. Vì vậy nếu ngƣời chỉ huy chỉ lo việc “quản” thì tổ chức sẽ trì trệ,
nếu ngƣời chỉ huy chỉ quan tâm đến “lý” thì phát triển không bền vững. Cho
nên “Quản” phải đi đôi với “lý” nhằm làm cho hệ thống ở thế cân bằng, vận
8
động phù hợp, thích ứng, có hiệu quả trong môi trƣờng tƣơng tác giữa các
nhân tố bên trong (nội lực) và các nhân tố bên ngoài (ngoại lực).
Theo từ điển tiếng Việt giải thích: quản lý là tổ chức và điều khiển các
hoạt động hoặc trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định [28].
Theo từ điển Đại bách khoa toàn thƣ: “Quản lý là chức năng của
những hệ thống có tổ chức và bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật),
nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện
những chương trình, mục đích hoạt động”. [29]
b) Có rất nhiều ý kiến đứng ở góc độ khoa học khác nhau bàn về khái
niệm quản lý:
Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có
định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối
tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, … bằng một hệ
thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các
biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của
đối tượng”. [3]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung
là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”. [25]
Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức,
có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn
hóa, xã hội, kinh tế... bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các
nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi
trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”. [12]
- Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tính hƣớng đích;
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tƣợng quản
lý, đây là quan hệ không đồng cấp và có tính bắt buộc;
10
Chủ thể quản lý là cá nhân hay một nhóm, một tổ chức. Đối tƣợng quản
lý là con ngƣời hay một nhóm, một tổ chức;
- Quản lý là hoạt động thực tiễn nhằm đạt đến mục tiêu công việc qua
sự phối hợp giữa con ngƣời, bộ phận trong tổ chức;
- Hiệu quả công tác quản lý thuộc vào các yếu tố: Chủ thể quản lý,
khách thể quản lý và mục đích công tác quản lý phụ thuộc vào tác động từ
chủ thể đến khách thể quản lý nhờ công cụ và phƣơng pháp quản lý.
Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu các vấn đề lí luận trên, luận văn xác
định và sử dụng khái niệm: Quản lý là quá trình tác động (lập kế hoạch tổ
chức, điều khiển, kiểm tra) có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ
thể quản lý đến đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.2. Chức năng
Chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục
đích đến tập thể ngƣời. Quản lí là một dạng lao động đặc biệt có 4 chức năng:
Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo (chỉ đạo), kiểm tra đánh giá.
- Chức năng lập kế hoạch: Đây là chức năng quan trọng của quá trình
quản lý bởi lập kế hoạch là tập hợp những mục tiêu cơ bản đã đƣợc hoạch
định. Quá trình này chính là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt
động và các điều kiện, con đƣờng đảm bảo thực hiện mục tiêu đó.
- Chức năng tổ chức: Là quá trình sắp xếp, bố trí công việc, quyền
hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt đƣợc
các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả. Ứng với mỗi mục tiêu khác nhau
đòi hỏi cấu trúc tổ chức đơn vị cũng khác nhau. Nhờ tổ chức có hiệu quả mà
1.3.1.1. Vai trò, nhiệm vụ giáo viên mầm non
* Vai trò của giáo viên mầm non:
12
Giáo viên mầm non là ngƣời thầy đầu tiên đặt nền móng cho việc đào
tạo nhân cách con ngƣời mới cho xã hội tƣơng lai. Có thể nói nhân cách con
ngƣời trong xã hội tƣơng lai nhƣ thế nào, phụ thuộc khá lớn vào nền móng
ban đầu này.
Trong trƣờng mầm non, giáo viên mầm non giữ vai trò chủ đạo trong
việc tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Ngƣời giáo viên mầm non
phải phát hiện năng khiếu ban đầu, định hƣớng cho sự phát triển nhân cách
của trẻ. Uốn nắn vun đắp tâm hồn trẻ phát triển lành mạnh.
Không có một bậc học nào mà giữa ngƣời dạy và ngƣời học lại có mối
quan hệ chặt chẽ, gắn bó mật thiếu nhƣ bậc học mầm non. Quan hệ giữa giáo
viên và trẻ vừa là quan hệ thầy trò, vừa là quan hệ bạn bè, vừa là quan hệ “mẹ
con trong gia đình”. Trong mối quan hệ ấy, tâm lý - nhân cách trẻ đƣợc hình
thành và phát triển, hình ảnh của giáo viên mầm non là những dấu ấn tuổi thơ,
sẽ in đậm mãi mãi trong tâm trí, của mỗi con ngƣời.
Để thực hiện tốt hoạt động sƣ phạm mầm non, vai trò của giáo viên
mầm non thật không đơn giản, thực hiện đƣợc nó đòi hỏi giáo viên mầm non
phải dựa trên cơ sở những tri thứ những kĩ năng chăm sóc giáo dục trẻ, nắm
vững những thành tựu khoa học tâm lý giáo dục hiện đại về trẻ mầm non,
đồng thời phải am hiểu đặc điểm và trình độ phát triển về mọi mặt của trẻ ở
lứa tuổi này.
* Nhiệm vụ của giáo viên mầm non:
- Thực hiện theo chƣơng trình và kế hoạch nuôi dƣỡng, chăm sóc giáo
dục trẻ em theo lứa tuổi, thực hiện đúng quy chế chuyên môn và chấp hành
nội quy của trƣờng.
thời gian 8 tiếng, có khi là 10 tiếng mỗi ngày, các cô đƣợc chứng kiến rất
nhiều hoạt động của trẻ. Nào là tiếng trẻ khóc, tiếng trẻ vui đùa, trẻ chạy
nhảy, trẻ va vào nhau, trẻ ngã, trẻ đánh nhau… về nhà các cô phải soạn giáo
14