Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trường trung học cơ sở quận bắc từ liêm, thành phố hà nội theo hướng chuẩn hóa - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TẠ XUÂN TIẾN

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN BẮC TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TẠ XUÂN TIẾN

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN BẮC TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Tố Oanh

HÀ NỘI - 2015


thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng các số liệu và
thông tin được trích dẫn trong luận văn và các tư liệu được sử dụng đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả

Tạ Xuân Tiến


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do lựa chọn đề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 4
5. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 4
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận ..................................................................... 4
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn ................................................................. 4
6.3. Phương pháp thống kê .................................................................................................... 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT - KĨ
THUẬT TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG CHUẨN
HÓA .................................................................................................................. 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ......................................................................................... 6
1.2. Các khái niệm công cụ .................................................................................................... 8
1.2.1. Quản lí ................................................................................................................ 8
1.2.2. Quản lí giáo dục ................................................................................................. 9
1.2.3. Quản lí nhà trường............................................................................................ 10

2.4.1. Tổ chức khảo sát ............................................................................................... 42
2.4.2. Kết quả khảo sát ............................................................................................... 43
2.5. Đánh giá chung ............................................................................................................. 53
2.5.1. Điểm mạnh ....................................................................................................... 53
2.5.2. Điểm yếu .......................................................................................................... 54

Kết luận chương 2 ......................................................................................... 55
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT THEO
HƯỚNG CHUẨN HÓA Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN
BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ..................................................... 56
3.1 Một số cơ sở đề xuất biện pháp ..................................................................................... 56
3.1.1. Định hướng phát triển các trường Trung học cơ sở ở quận Bắc Từ Liêm, Hà
Nội đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 ................................................................................... 56
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................... 58
3.1.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ................................................................. 58
3.1.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ................................................................... 58
3.1.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ................................................................ 58
3.2. Biện pháp quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật các trường theo hướng chuẩn hóa.............. 59


3.2.1. Nâng cao nhận thức cho CB, GV, CNV và học sinh các trường Trung học cơ
sở về công tác quản lí và sử dụng cơ sở vật chất - kĩ thuật theo hướng chuẩn hóa ............. 59
3.2.2. Xây dựng kế hoạch tăng cường và hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật và trang
thiết bị một cách khoa học, hợp lí đáp ứng chuẩn ............................................................... 62
3.2.3. Đổi mới bộ máy quản lí và nhân lực nhà trường trong quản lí và sử dụng cơ sở
vật chất kĩ thuật và trang thiết bị dạy học hướng theo chuẩn hóa........................................ 64
3.2.4. Khuyến khích và mở rộng các phong trào nghiên cứu, sáng chế, tự làm thiết bị
dạy học ................................................................................................................................. 65
3.2.5. Thực hiện đúng quy trình bảo quản, bảo dưỡng định kỳ, thường xuyên duy tu,
sửa chữa CSVC- KT và TBDH ........................................................................................... 67

1

CB

Cán bộ

2

CBQL

Cán bộ quản lý

3

CSVC - KT

Cơ sở vật chất – kĩ thuật

4

NV

Nhân viên

5

ĐH

Đại học


11

UBND

Ủy ban nhân dân

12

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng
Bảng 2.1

Nội dung

Trang

Quy mô phát triển giáo dục trung học cơ sở quận Bắc Từ

36

Liêm, Hà Nội
Bảng 2.2

Quy mô sử dụng đất của các trường THCS quận Bắc Từ


quản lí CSVC – KT
Bảng 2.7

Hiệu quả sử dụng CSVC - KT của trường THCS

47

quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Bảng 2.8

Thực trạng quản lí việc xây dựng hệ thống

49

cơ sở vật chất - kỹ thuật
Bảng 2.9

Thực trạng quản lí giữ gìn, bảo quản, duy tu hệ thống

50

cơ sở vật chất - kỹ thuật
Bảng 2.10 Thực trạng quản lí sử dụng và khai thác

52

cơ sở vật chất - kỹ thuật
Bảng 2.11 Thực trạng quản lí việc mua sắm, thanh lí, thay đổi trang

54


2.1

quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội (năm học 2015-2016)

44


MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
- Bước sang thế kỷ 21, ngành giáo dục Việt Nam đã và đang có những
chuyển biến rõ rệt trong công tác đào tạo. Song song với việc ban hành các
chủ trương chính sách giáo dục, biên soạn tài liệu học tập, bồi dưỡng đội ngũ
nhà giáo, đổi mới phương pháp dạy và học thì việc đầu tư và quản lý trang
thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ dạy và học theo hướng hiện đại và chuẩn hoá
đó được các cấp lãnh đạo quan tâm, chú trọng, với mục tiêu ngành giáo dục đào tạo nước nhà tiến kịp và sánh vai ngang tầm với các nước tiên tiến trong
khu vực và trên thế giới.
Cơ sở vật chất trường học là điều kiện quan trọng góp phần đảm bảo
chất lượng dạy học của nhà trường bên cạnh các điều kiện đảm bảo khác như
đội ngũ giáo viên, chương trình học tập. Hoạt động giáo dục đào tạo đòi hỏi
phải có những điều kiện vật chất, cơ sở hạ tầng cần thiết, thích hợp cho từng
loại hình giáo dục và đào tạo ở các cấp học và ngành đào tạo khác nhau như:
Mầm non, phổ thông, chuyên nghiệp, đại học. Cơ sở hạ tầng trong ngành
Giáo dục và Đào tạo chính là cơ sở vật chất trường học; chủ yếu bao gồm các
khối công trình của trường (lớp học, phòng thí nghiệm, thực hành, khu hành
chính, bán trú….) và các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy - học từ các
loại bảng, bàn ghế, dụng cụ dạy học đơn giản đến các thiết bị hiện đại như
máy vi tính, máy chiếu vật thể, projector, bảng tương tác…
- Nghị quyết 14 ngày 11/01/1979 của Bộ Chính trị về Cải cách giáo dục
đã chỉ rõ : “Cơ sở vật chất - kỹ thuật của trường học là những điều kiện vật

giải pháp nghị quyết cũng khẳng định: “Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa
trường, lớp học; có chính sách hỗ trợ để có mặt bằng xây dựng trường, từng
bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông
2


tin, bảo đảm đến năm 2020 số học sinh mỗi lớp không vượt quá quy định của
từng cấp học.”
Nếu cơ sở vật chất nhà trường được trang bị đầy đủ nhưng người quản lý
thiếu năng lực, trách nhiệm thì chất lượng giáo dục cũng bị ảnh hưởng. Thực
tế giáo dục hiện nay cho thấy cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu và việc quản
lý cơ sở vật chất trường học cũng chưa được quan tâm đúng mức. Các công
trình hoàn thành đưa vào sử dụng xuống cấp không được sửa chữa kịp thời.
Công tác bảo quản vẫn còn bị coi nhẹ, dẫn đến chất lượng mau xuống cấp. Ở
một số trường việc sử dụng cơ sở vật chất trường học chưa hợp lý, hiệu quả
sử dụng thấp, gây lãng phí.
Trước tình hình đó, Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Bắc Từ Liêm lập
kế hoạch tham mưu với Quận ủy - UBND quận quy hoạch mạng lưới trường
học đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Xây dựng kế hoạch đầu tư ngắn hạn và
trung hạn, tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường
đã đạt chuẩn quốc gia. Xuất phát từ yêu cầu và thực tiễn quản lý cơ sở vật
chất trường Trung học cơ sở ở quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, chúng
tôi chọn đề tài “ Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trường Trung học cơ sở
quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng về công tác quản lý cơ sở vật chất kỹ
thuật tại các trường Trung học cơ sở quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội,
đề xuất những biện pháp quản lí cơ sở vật chất kỹ thuật theo hướng chuẩn hóa
tại các trường Trung học cơ sở quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu

thống khái niệm và căn cứ lí luận.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra viết
4


Phương pháp này dùng để nghiên cứu thực trạng quản lí cơ sở vật chất
và kĩ thuật của các trường Trung học cơ sở làm cơ sở cho việc đề xuất một số
biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
6.2.2. Phương pháp quan sát
Nhằm trực tiếp tìm hiểu thực trạng hoạt động quản lí cơ sở vật chất và
thiết bị dạy học của các trường Trung học cơ sở hiện nay.
6.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Trao đổi, xin ý kiến với các lãnh đạo, cán bộ, giáo viên, công nhân
viên và học sinh nhà trường để có các ý kiến trực tiếp và tranh thủ được các
gợi ý, đề xuất hỗ trợ cho người nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài.
6.2.4. Phương pháp chuyên gia
Nhằm xem xét đánh giá, khảo nghiệm tính khả thi, tính cần thiết của
các biện pháp quản lí qua ý kiến độc lập của các chuyên gia, từ đó có căn cứ
để điều chỉnh.
6.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật,
phân tích, đánh giá hồ sơ quản lí của trường.
6.3. Phương pháp thống kê
Sử dụng các công thức toán học, thống kê để xử lí số liệu, đánh giá và
trình bày các kết quả nghiên cứu.

5


CHƯƠNG 1

đẳng Cộng đồng Lai Châu, Hà Văn Ánh [1] ở trường Cao đẳng Sư phạm Đắc
Lắc, Nguyễn Thị Thư [46] ở trường cao đẳng sư phạm Bắc Ninh, Nguyễn Văn
Hữu [27] ở trường Trung cấp Cảnh sát Nhân dân 1, Lưu Thanh Tâm [41] ở
trường Cao đẳng nghề Giao thông Vận tải Trung ương II, Lương Đình Khả [28]
ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk
theo hướng xã hội hóa, Lê Văn Trường [48] ở trường Cao đẳng Tài chính Quản trị Kinh doanh Hưng Yên.
Đa số các đề tài trên đều viết trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm, trên cơ
sở khảo sát thực trạng của một địa phương cụ thể khi xem xét quản lí cơ sở
vật chất kĩ thuật trường học.
Vấn đề cơ sở vật chất kĩ thuật trường học đã được nghiên cứu trong đề
tài KHCN cấp Bộ B2007-37- 40 “Mô hình cơ sở vật chất kĩ thuật trường
trung học phổ thông vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ sau năm 2015” của
Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục [23], trong các bài báo của Đặng
Thành Hưng [17], [21], [22] về thiết bị dạy học, về học liệu, nhưng chưa đi
sâu về vấn đề quản lí.
- Những nghiên cứu về chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục
Vấn đề về chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục được nhiều nhà khoa học
trong và ngoài nước quan tâm như Mark Gaynor, Scott Bradner, Tomaš
Kunca [21], Đặng Thành Hưng [21]. Trong báo cáo tổng kết đề tài KHCN
cấp Bộ B2003-49-56 „Cơ sở khoa học của việc chuẩn hóa trong giáo dục
phổ thông”, Đặng Thành Hưng đã đưa ra quan niệm về chuẩn và chuẩn hóa,
nhấn mạnh việc cần thiết phải chuẩn hóa trường sở và hạ tầng vật chất-kĩ
thuật nhà trường. Theo ông, chuẩn học liệu, nguồn lực và phương tiện giáo
dục như một phần hạ tầng vật chất - kĩ thuật của nhà trường bao gồm những
chuẩn sau đây:
- Chuẩn chương trình, sách giáo khoa
7


- Chuẩn các tài liệu nghe-nhìn

là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí)
đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [6].
Chúng tôi nhất trí với quan điểm của Đặng Thành Hưng cho rằng
“Quản lý là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối
hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức
hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng
hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc
cùng sự thỏa mãn của những người tham gia” [24]. Theo cách hiểu này, bản chất
của quản lý là gây ảnh hưởng chứ không trực tiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm,
có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng
cá nhân nào, có tính hệ thống chứ không phải quá trình hay hành động đơn lẻ.
1.2.2. Quản lí giáo dục
Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội. Đây là một
hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh
nghiệm lịch sử - xã hội qua các thế hệ, đồng thời là động lực thúc đẩy sự phát
triển xã hội. Để hoạt động này có hiệu quả, giáo dục phải được tổ chức thành
các cơ sở, tạo nên một hệ thống thống nhất. Điều này dẫn đến một tất yếu là
phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập tương đối trong giáo dục, đó
là hoạt động quản lí giáo dục. Quản lí giáo dục được xem như một hoạt động
chuyên biệt để quản lí thống nhất các cơ sở giáo dục.
Cũng giống như khái niệm quản lí, khái niệm quản lí giáo dục cũng có
nhiều cách định nghĩa khác nhau.
Theo các nhà lý luận Xô Viết: “Quản lí giáo dục là tập hợp các biện pháp
(tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính … nhằm đảm
bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo
9


đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như

mục đích, mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ.
Nhà trường là tế bào chủ chốt của bất cứ hệ thống quản lí giáo dục nào
từ trung ương đến địa phương. Vì vậy, nhà trường (nói chung) là khách thể
cơ bản của tất cả các cấp quản lí. Bởi lẽ, quản lí trong hệ thống giáo dục ở tất
cả các cấp đều nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa, để đạt mục đích, mục tiêu,
chất lượng, hiệu quả của nhà trường.
Quản lí nhà trường được thể hiện theo hai mặt:
- Thứ nhất là, hoạt động quản lí của những chủ thể quản lí cấp trên và
bên ngoài nhà trường nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho mọi hoạt động
giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường. Bao gồm các chỉ dẫn, quyết định
các thực thể bên ngoài nhà trường nhằm định hướng sự phát triển của nhà
trường, hỗ trợ và tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó.
- Thứ hai là, hoạt động quản lí của chủ thể quản lí ở ngay trong nhà
trường đối với các hoạt động của nhà trường như: Quản lí giáo viên, quản lí
học sinh, quản lí quá trình dạy học của giáo viên, quản lí hoạt động học tập
của học sinh, quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật, quản lí tài chính …
Chúng tôi đồng ý với quan niệm của Đặng Thành Hưng: "Quản lý trường
học là quản lý giáo dục tại cấp cơ sở, trong đó chủ thể quản lý là các cấp
chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lý trong trường do
Hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lý chính là nhà trường như một tổ
chức chuyên môn-nghiệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật chấtkĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ và thông tin bên trong trường
và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và
chuẩn hiện có." [25].
Để hoạt động quản lí nhà trường đạt được mục tiêu và mang lại hiệu quả
cao, nhân tố quan trọng hàng đầu chính là đội ngũ cán bộ quản lí nhà trường.
Quá trình quản lí nhà trường thực chất là quản lí đội ngũ giáo viên, quản lí quá
11


trình lao động sư phạm của thầy, quản lí hoạt động học tập - tự học của học

chuẩn gồm 2 mặt, hoặc có 2 loại chuẩn trong một bộ chuẩn:chuẩn nội dung và
chuẩn thực hiện [21].
1.2.4.2. Chuẩn hóa trong giáo dục
Chuẩn hóa - Standardization- là những quá trình làm cho các sự vật, đối
tượng thuộc phạm trù nhất định (kinh doanh, dịch vụ, sản xuất, giáo dục, y tế,
thể thao…) đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và
hiệu lực của các chuẩn đó.
Chuẩn hóa trong giáo dụclà những quá trình cần thiết làm cho các sự
vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành
và áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát
triển giáo dục.
1.2.5. Quản lí theo hướng chuẩn hóa
Chuẩn hóa trong giáo dục có những chức năng cơ bản là định hướng
quản lí giáo dục, qui cách hóa các sản phẩm, nguồn lực, phương tiện, hoạt
động giáo dục, tạo môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục [21].
Quản lí theo hướng chuẩn hóa là khi thực hiện các chức năng quản lí (lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, giám sát, kiểm tra và đánh giá) được
thực hiện đáp ứng chuẩn (chuẩn nội dung bao gồm cả yêu cần cần đạt và
chuẩn thực hiện chỉ rõ quá trình thực hiện để đạt yêu cầu đã đề ra).
Quản lí theo hướng chuẩn hóa bảo đảm tính minh bạch, công khai và
công bằng cho các nhà quản lí cũng như các cán bộ công nhân viên, tạo cơ
hội cho việc tự quản lí, tự kiểm tra đánh giá trong quá trình hoạt động cho các
thành viên của tổ chức.

13


1.2.6. Quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật trường học
Quản lí CSVC - KT trường học là một dạng quản lí nhằm gây ảnh hưởng,
điều khiển, phối hợp lao động của nhiều người trong trường học nhằm thay đổi

- Các trang thiết bị khác: Máy thu hình, chảo ăng ten…các dụng cụ, vật
tư hậu cần khác.
- Các phương tiện kĩ thuật và thiết bị dạy học (các máy móc thiết bị, vật
liệu thực hành, thí nghiệm được giáo viên và học sinh sử dụng trong hoạt
động dạy và học).
- Sách, báo, tài liệu, thiết bị ... trong thư viện (gọi chung là trang thiết bị
trong thư viện).
- Các vật trưng bày truyền thống, các vật liệu phục vụ lễ tân và khánh tiết.
3. Các tài sản vật chất vô hình mà việc sử dụng phải chi trả bằng tiền như
điện, cước điện thoại, internet, phần mềm tin học..
Cơ sở vật chất và thiết bị trường học có thể phân thành mười loại như sau:
- Công trình xây dựng cơ bản: Nhà, sân, vườn, đường đi, cây xanh, cây
cảnh, trạm điện, trạm nước, nhà xe …
- Sách và tư liệu trong thư viện
- Tài liệu và các thiết bị nghe nhìn: băng, đĩa, tài liệu trên mạng … máy
vi tính, máy chiếu các loại (projecter, máy chiếu overhead …) Radio casette, video, đầu VCD, DVD, tivi, điện thoại, máy fax…
- Thiết bị và vật liệu thí nghiệm, thực hành: Mô hình, vật mẫu, tranh
ảnh, bản vẽ, bảng tủ, các dụng cụ máy móc thực hành, nguyên, nhiên, vật liệu
(xăng dầu, hóa chất …)
- Nội thất và thiết bị kĩ thuật chuyên dùng trong trụ sở làm việc: Bàn
ghế, tủ hồ sơ, máy in, máy photocopy…
- Nội thất và các thiết bị máy móc trang bị cho phòng họp, phòng y tế,
nhà ăn, thư viện, các trang thiết bị tuyên truyền như: Âm ly, loa, đài, tivi …
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status