ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂY TỰU,
QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂY TỰU,
QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS DƢƠNG THỊ HOÀNG YẾN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
Ban giám hiệu
BHMH
Bài học minh họa
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CNTT
Công nghệ thông tin
CN-TTCN
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
SHCM
Sinh hoạt chuyên môn
THCS
Trung học cơ sở
TTCM
Tổ trƣởng chuyên môn
UBND
Ủy ban nhân dân
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................. ii
Danh mục bảng số liệu .................................................................................... vii
Danh mục biểu đồ ............................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................ 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ......................................................................... 3
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ....................................... 3
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................ 3
1.4.2. Nhóm yếu tố thuộc về đối tƣợng quản lý .............................................. 40
1.4.3. Nhóm yếu tố thuộc về môi trƣờng quản lý ........................................... 41
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 41
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ
CHUYÊN MÔN THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC CỦA
HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG THCS TÂY TỰU, QUẬN BẮC TỪ
LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI .............................................................. 42
2.1. Đặc điểm tình hình giáo dục quận Bắc Từ Liêm ..................................... 42
2.1.1. Mạng lƣới trƣờng lớp và quy mô học sinh THCS quận Bắc Từ Liêm .... 42
2.1.2. Hoạt động tổ chuyên môn trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm .................. 43
2.2. Đặc điểm tình hình trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ liêm, thành
phố Hà Nội ...................................................................................................... 43
2.2.1. Quy mô phát triển trƣờng lớp của trƣờng THCS Tây Tựu ................... 43
2.2.2. Tình hình giáo dục của trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ
Liêm, thành phố Hà Nội .................................................................................. 44
2.2.3. Tổ chuyên môn của trƣờng THCS Tây Tựu ......................................... 45
2.3. Thực trạng hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu bài học
ở trƣờng THCS Tây Tựu, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội ................ 46
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về hoạt động NCBH của tổ
chuyên môn đối với công tác dạy và học ........................................................ 46
2.3.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch NCBH của tổ chuyên môn trƣờng
THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội ................................. 47
2.3.3. Thực trạng thảo luận về mục tiêu, nội dung bài dạy tại tổ chuyên
môn theo hƣớng NCBH tại trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm,
thành phố Hà Nội ............................................................................................ 48
2.3.4. Thực trạng các cá nhân nghiên cứu bài dạy và soạn bài theo nhiệm
vụ phân công ở tổ chuyên môn của trƣờng THCS Tây Tựu ........................... 49
iv
TRƢỞNG TRƢỜNG THCS TÂY TỰU, QUẬN BẮC TỪ LIÊM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................. 75
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lí hoạt động NCBH tại tổ
chuyên môn ..................................................................................................... 75
v
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu........................................................ 75
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................................ 75
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................... 76
3.2. Đề xuất biện pháp quản lí hoạt động NCBH tổ chuyên môn theo
hƣớng NCBH của hiệu trƣởng trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ
Liêm, thành phố Hà Nội .................................................................................. 76
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên về tính tích cực, chủ
động, sáng tạo, thay đổi tích cực trong phát triển nghề nghiệp khi tham
gia hoạt động NCBH ....................................................................................... 76
3.2.2. Đổi mới lập kế hoạch sinh hoạt chuyên môn trong hoạt động
NCBH của nhà trƣờng..................................................................................... 78
3.2.3. Tăng cƣờng công tác tổ chức, chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện
đúng kỹ thuật sinh hoạt chuyên môn theo NCBH .......................................... 82
3.2.4. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá tổ chuyên môn thực hiện hoạt
động NCBH...................................................................................................... 93
3.2.5. Nâng cao hiệu quả bồi dƣỡng kiến thức phát triển kĩ năng NCBH
cho GV thông qua hình thức nhóm chuyên gia tƣ vấn cho tổ chuyên môn.... 95
3.2.6. Tổ chức các điều kiện hỗ trợ, tạo môi trƣờng, động lực phát triển
cho đội ngũ TTCM và GV tích cực thực hiện hoạt động NCBH ................... 96
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 97
3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính thực tiễn của các
biện pháp đề xuất............................................................................................. 98
Bảng 2.5.
Thực trạng xây dựng kế hoạch NCBH của tổ chuyên môn theo
hƣớng NCBH tại trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm,
thành phố Hà Nội ................................................................................. 47
Bảng 2.6.
Thực trạng thảo luận về mục tiêu, nội dung bài dạy tại tổ chuyên
môn theo hƣớng NCBH tại trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ
Liêm, thành phố Hà Nội...................................................................... 48
Bảng 2.7.
Thực trạng các cá nhân nghiên cứu bài dạy và soạn bài theo nhiệm
vụ phân công ở tổ chuyên môn của trƣờng THCS Tây Tựu ................... 49
Bảng 2.8.
Thực trạng việc thực hiện giờ dạy minh họa và tổ chuyên môn
dự giờ trên lớp của giáo viên ở trƣờng THCS Tây Tựu ..................... 51
Bảng 2.9.
Thực trạng việc thảo luận, chia sẻ về bài học sau dự giờ mẫu ở tổ
chuyên môn của trƣờng THCS Tây Tựu ............................................ 53
Bảng 2.10.
tại tổ chuyên môn của Hiệu trƣởng trƣờng THCS Tây Tựu ............... 65
Bảng 2.16.
Thực trạng đánh giá kết quả hoạt động tổ chuyên môn theo
hƣớng NCBH của Hiệu trƣởng trƣờng THCS Tây Tựu ..................... 66
Bảng 2.17.
Thực trạng tạo động lực cho đội ngũ tổ trƣởng tổ chuyên môn, cho
giáo viên và học sinh, phát huy tính sáng tạo, tƣ duy của mỗi thành
viên của Hiệu trƣởng trƣờng THCS Tây Tựu ....................................... 68
Bảng 2.18.
So sánh mức độ nhận thức, tần suất thực hiện và hiệu quả thực
hiện của thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo
hƣớng NCBH của Hiệu trƣởng trƣờng THCS Tây Tựu ..................... 69
Bảng 2.19.
Những nguyên nhân tác động đến thực trạng quản lí hoạt động
NCBH tại tổ chuyên môn của trƣờng THCS Tây Tựu ....................... 71
Bảng 3.1.
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất .......... 99
Bảng 3.2.
giáo viên, yếu tố then chốt để nâng cao chất lƣợng giáo dục chính là hoạt động của
giáo viên. Sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn là hoạt động nền tảng, cơ bản và quan
trọng nhất phát huy năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học.
Quản lí sinh hoạt tổ chuyên môn là con đƣờng tối ƣu giúp hiệu trƣởng quản lí các
hoạt động giáo dục của nhà trƣờng không chỉ ở bề rộng mà còn ở chiều sâu. Qua đó
nâng cao chất lƣợng giáo viên, tạo nên “thƣơng hiệu” của nhà trƣờng nói riêng và
nền giáo dục nói chung.
Ý thức về vai trò vô cùng to lớn của sự nghiệp trồng ngƣời, Đảng và Nhà
nƣớc ta đã coi “giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Và những năm gần đây,
giáo dục Việt Nam đã có sự chuyển mình nhanh chóng, toàn diện để đáp ứng “đơn
đặt hàng” của cuộc sống hiện đại. Vấn đề chất lƣợng giáo dục không chỉ đƣợc đặt ra
trong các hội thảo mà còn là mối quan tâm chung của toàn xã hội. Chƣa bao giờ câu
hỏi: “Làm sao để nâng cao chất lƣợng giáo dục?” lại trở thành vấn đề “nóng” và cấp
thiết nhƣ hiện nay. Đi tìm câu trả lời cho vấn đề này là nhiệm vụ của toàn xã hội,
của ngành giáo dục mà trong đó cán bộ quản lí giáo dục đóng vai trò quan trọng.
Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT đã đƣa ra mục tiêu định hƣớng “... Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát
triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi
dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ,
tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển
khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời...” [1] và quan điểm chỉ đạo:
“…Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những
nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn
chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải đảm bảo tính hệ thống, tầm
nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ,
thực tiễn, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp…” [8].
1
Từ Liêm, thành phố Hà Nội” đƣợc lựa chọn nghiên cứu.
2
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất biện pháp quản lý hoạt
động tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu bài học nhằm nâng cao chất lƣợng đội
ngũ của giáo viên trong tổ chuyên môn, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học ở
trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tổ chuyên môn trong trƣờng THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu bài học ở trƣờng
THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Chủ thể quản lý: Đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên
môn theo hƣớng nghiên cứu bài học của Hiệu trưởng trƣờng THCS Tây Tựu, quận
Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu thực tế đƣợc lấy trong 3 năm 2013-2015.
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Sinh hoạt Tổ chuyên môn ở trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm,
thành phố Hà Nội đã có những đổi mới nhất định nhƣng vẫn còn mang nhiều tính
hành chính. Nếu đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo
hƣớng nghiên cứu bài học một cách phù hợp với thực tế thực hiện đổi mới sinh hoạt
tổ chuyên môn hiện nay thì sẽ nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên và góp phần
nâng cao chất lƣợng dạy học ở trƣờng trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm,
thành phố Hà Nội, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
nghiên cứu bài học ở trƣờng THCS.
Chƣơng 2. Thực trạng quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên
cứu bài học ở trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Chƣơng 3. Biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên
cứu bài học ở trƣờng THCS Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Thuật ngƣ̃ “nghiên cứu bài học”
(tiếng Anh là Lesson Study hoặc Lesson
Research) đƣợc chuyển từ nguyên nghĩa tiếng Nhật (jugyou kenkyuu). Thuật ngữ
NCBH có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji (1868 -1912),
nhƣ một biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua
nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học các bài học cụ thể, qua đó cải tiến chất
lƣợng học của học sinh.
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Những tranh luận rằng, việc học tập một cách chuyên nghiệp và hiệu quả sẽ
tiếp tục duy trì trong một thời gian dài, đang thúc đẩy việc học tập, thích hợp nhất
đối với những hệ thống trƣờng phổ thông. Điều này đòi hỏi sự kiểm tra của giáo
viên diễn ra hàng ngày. Để phát triển những hệ thống nhƣ thế, sẽ càng quan trọng
hơn cho những ngƣời giảng dạy trong việc cùng nhau quan sát và phản ánh những
bài dạy tại lớp học. Những ngƣời làm giáo dục tại Hoa Kì đã bắt đầu quan tâm đến
và giảng viên đều tin tƣởng vào hƣớng đi theo xu hƣớng xã hội của giáo dục, sự thật
thì không nhiều thay đổi đƣợc chú ý trong cách học cho những đứa trẻ. Thêm vào
đó, họ cũng tìm ra đƣợc rất ít thay đổi trong việc hƣớng học sinh đến những kiến
thức toán học sâu rộng hơn.
Trong những hoàn cảnh đó, kết hợp với sự kêu gọi phát triển chuyên môn, thứ
mà lấy nền tảng từ trƣờng học nhiều hơn trong thực tại hàng ngày, những học giả đã
giới thiệu nghiên cứu bài học nhƣ một phƣơng pháp phát triển chuyên môn tại Nhật
đã phản đối những hoạt động phát triển chuyên môn ngắn hạn thông thƣờng và khẳng
định tầm quan trọng của một phƣơng pháp đƣợc duy trì và luyện tập (Lewis and
Tsuchida 1998, Stigler and Hiebert 1999). Nghiên cứu bài học đƣợc miêu tả nhƣ một
quá trình bao gồm những bƣớc sau: cùng nhau lên kế hoạch nghiên cứu bài học, thực
hiện nghiên cứu bài học, thảo luận về nghiên cứu bài học, xem xét lại kế hoạch đã đề
ra (không bắt buộc), giảng dạy theo bài học mẫu (không bắt buộc), và chia sẻ những
đánh giá về mẫu bài học ôn tập (Fernandez and Yoshida, 2004).
Sự phát triển chuyên môn của giáo viên là một hoạt động đại diện của đổi
mới giáo dục. Gần đây, trong lĩnh vực phát triển chuyên môn, NCBH đã thu hút
6
đƣợc sự quan tâm của các nhà giáo dục và học giả trên toàn thế giới, trong đó có
Hoa Kỳ (Fernandez và Yoshida, 2004; Lewis và cộng sự, 2004; Stigler và Hiebert,
1999), Vƣơng quốc Anh (Dudley, 2007; Ruthven, 2005), và Úc (White và
Southwell, 2003). NCBH là một hoạt động phát triển chuyên môn có nguồn gốc ở
Nhật Bản vào thế kỷ XIX. Nó đã đƣợc mô tả trong nhiều tài liệu quốc tế là một quá
trình bao gồm các bƣớc sau: (1) Hợp tác lập kế hoạch một bài học, (2) Quan sát việc
thực hiện bài học, (3) Thảo luận về bài học, (4) Sửa đổi kế hoạch bài học (tùy
chọn), (5) Dạy các phiên bản sửa đổi của bài học (tùy chọn), và (6) Chia sẻ ý kiến
và quan điểm về các phiên bản sửa đổi của bài học (Fernandez và Yoshida, 2004).
Nhiều nhà giáo dục và nhà nghiên cứu đã quan tâm đến NCBH nhận ra rằng
thăm các trƣờng này, và cả hai cùng nhau thảo luận để quyết định chọn các trƣờng
thí điểm. Kết quả lựa chọn đã đƣợc báo cáo với Bộ GD&ĐT. Các tiêu chí lựa chọn
dựa trên mức độ sẵn sàng của các trƣờng để thực hiện đổi mới và dễ dàng truy cập
từ các trƣờng. Tất cả các trƣờng thí điểm đều là các trƣờng hàng đầu của huyện và
là nơi thƣờng xuyên diễn ra các đợt tập huấn giáo viên của huyện [20, tr. 5]. Qua
thông tin cơ bản về các trƣờng đƣợc lựa chọn, cho ta thấy lúc đầu hầu hết giáo viên
ở các trƣờng đƣợc lựa chọn thí điểm đều từ chối một cách quyết liệt hoặc tham gia
thì cũng tham gia một cách miễn cƣỡng. Đối với các nhà quản lí ở các trƣờng nêu
trên thì có 3/8 trƣờng là không tham gia. Tuy nhiên, sau khi kết thúc dự án thì giáo
viên ở các trƣờng nói trên kể cả GV ở những trƣờng khi dự án đƣợc triển mà họ từ
chối không tham gia thì nay họ đã chủ động và tham gia một cách tích cực mặc dù
cán bộ quản lí (CBQL) không mấy quan tâm. Điều đó nói lên ý nghĩa và tầm quan
trọng của NCBH ở tổ chuyên môn là một sự lựa chọn đúng đắn, là sơ sở cho việc
đổi mới PPDH và kiểm tra đánh giá.
Tháng 3 năm 2013, Vụ Giáo dục Trung học – Bộ GD&ĐT đã mời các
chuyên gia của tổ chức JICA Nhật Bản, các giảng viên của một số trƣờng đại học,
các chuyên viên của Vụ tham dự Hội nghị về đổi mới SHCM theo NCBH.
Các trƣờng tham gia SHCM theo NCBH bao gồm:
- Ở bậc tiểu học: tiểu học Đồi Ngô, Lục Nam, Bắc Giang.
- Ở bậc THCS: THCS ở tỉnh Bắc Giang, THCS Trƣng Vƣơng-Hà Nội,
THCS Quốc Oai-Hà Nội.
- Bậc THCS chỉ có 1 trƣờng thí điểm.
Tháng 8 năm 2012, BGD&ĐT tiến hành tập huấn cho CBQL về “Quản lí
hoạt động đổi mới Phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh trong trường THCS”, trong đó có đề cập đến vấn đề đổi mới sinh hoạt tổ
chuyên môn thông qua NCBH.
8
trình nào nghiên cứu về quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng NCBH, đặc
9
biệt trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đang triển khai đề án đổi mới căn bản và
toàn diện giáo dục phổ thông.
Vì vậy, đề tài này cần đƣợc đi sâu hơn nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát
thực tiễn và triển khai góp phần đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn
trong nhà trƣờng THCS, đáp ứng mong muốn của Bộ GD&ĐT trong việc phát triển
nghề nghiệp cho giáo viên THCS, qua đó nâng cao chất lƣợng dạy và học của các
nhà trƣờng.
1.2. Lý luận về hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu bài học ở
trƣờng THCS
1.2.1. Hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS
1.2.1.1. Vị trí của tổ chuyên môn
Theo Điều lệ trƣờng trung học cơ sở, trƣờng trung học phổ thông và trƣờng
phổ thông có nhiều cấp học ban hành, Thông tƣ số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28
tháng 3 năm 2011 của Bộ GD&ĐT: Tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành trong
trong bộ máy tổ chức, quản lý của trƣờng THCS, THCS. Trong trƣờng các tổ, nhóm
chuyên môn có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ
khác và các tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trƣờng nhằm thực hiện chiến lƣợc
phát triển của nhà trƣờng, chƣơng trình giáo dục và các hoạt động giáo dục và các
hoạt động khác hƣớng tới mục tiêu giáo dục [4].
1.2.1.2. Chức năng của tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn là đầu mối để Hiệu trƣởng quản lý nhiều mặt, nhƣng chủ yếu
vẫn là hoạt động chuyên môn, tức là hoạt động dạy học trong trƣờng.
Chức năng của Tổ chuyên môn:
- Giúp Hiệu trƣởng điều hành các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn liên quan
đến dạy và học;
+ Giới thiệu tổ trƣởng, tổ phó;
+ Đề xuất khen thƣởng, kỷ luật đối với giáo viên.
- Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo yêu
cầu công việc hay khi Hiệu trƣởng yêu cầu.
Hiện nay, công văn chỉ đạo hoạt động chuyên môn ở trƣờng phổ thông đƣợc
hƣớng dẫn cụ thể theo tinh thần công văn 10801/SGD&ĐT ngày 31 tháng 10 năm
2014. Hoạt động tổ chuyên môn đƣợc triển khai thƣờng kỳ, tổ chức “Ngày chuyên
môn” 1 tháng/lần ở tất cả các bộ môn, mô hình trƣờng học kết nối đƣợc triển khai.
TCM tổ chức các chuyên đề về giảng dạy, triển khai nhiệm vụ chuyên môn.
11
1.2.1.4. Hoạt động tổ chuyên môn ở trường THCS
Hoạt động chuyên môn trong nhà trƣờng là nhiệm vụ quan trọng và chủ yếu,
sự tham gia, đóng góp của mỗi thành viên trong nhà trƣờng góp phần tạo nên môi
trƣờng học tập giảng dạy trong học sinh và giáo viên. Hoạt động tổ chuyên môn
đúng hƣớng, đúng quy trình, kỹ thuật tạo nên môi trƣờng giáo dục hiểu biết, tin
tƣởng, hiệu quả. Trong sinh hoạt tổ chuyên môn, các thành viên tham gia nhiệt
huyết, hào hứng, định hƣớng là cần thiết. Khi mỗi thành viên tổ chuyên môn hiểu
rõ, họ sẽ tham gia không mệt mỏi, sáng tạo trong mọi hoạt động chuyên môn. Cán
bộ quản lý trƣờng học, các giáo viên cốt cán ở các bộ môn cần tìm hiểu, nắm rõ nội
dung của hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu bài học. Việc phổ biến
về nghiên cứu bài học trong hoạt động tổ chuyên môn với từng thành viên trong nhà
trƣờng góp phần thực hiện đúng nếu hiểu sai chúng ta sẽ quay trở lại với sinh hoạt
truyền thống. Để tạo nên môi trƣờng học tập sâu rộng, đảm bảo đúng quy trình, kỹ
thuật của hoạt động tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu bài học cần đến sự liên
kết thực hiện của các cụm trƣờng, liên trƣờng, toàn ngành. Hƣớng dẫn, tổ chức, sinh
hoạt tổ chuyên môn gắn lý thuyết và thực hành, tổ chức các buổi sinh hoạt mẫu, rút
kinh nghiệm chỉnh sửa những nội dung chƣa đúng trong quá trình thực hiện.
- Tổ chức các chuyên đề, nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực sƣ phạm
cho các thành viên trong tổ; tổ chức thao giảng, thi giáo viên Giỏi, thi triển lãm
TBDH và ĐDDH tự làm, công trình NCKH,… nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ
cho giáo viên trong tổ.
- Các thành viên trong tổ thực hiện kiểm tra, giám sát lẫn nhau trong việc
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nhƣ: việc quản lý và sử dụng TBDH, việc soạn
giảng, chuẩn bị bài dạy, ra đề kiểm tra, đánh giá học sinh theo quy định.
- Tham gia nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm, triển khai áp
dụng kết quả nghiên cứu khoa học và sáng kiến kinh nghiệm trong giáo dục và dạy
học nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua hai tốt trong nhà trƣờng.
- Tham gia vào các hoạt động chung của nhà trƣờng: công tác tổ chức, công
tác xây dựng và lập kế hoạch, công tác chủ nhiệm lớp, công tác lao động hƣớng
nghiệp, giáo dục ngoài giờ lên lớp, công tác xã hội hóa giáo dục, công tác đoàn
thể,… và các phong trào thi đua khác.
Nhƣ vậy, với các chức năng nhiệm vụ nêu trên, tổ chuyên môn là một bộ
phận cấu thành của trƣờng phổ thông. Các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ
hợp tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức đoàn thể
trong thực hiện các nhiệm vụ của tổ và các nhiệm vụ khác của chiến lƣợc phát triển
nhà trƣờng để đƣa nhà trƣờng đạt đƣợc các mục tiêu đã đề ra. Tổ chuyên môn là nơi
13
trực tiếp triển khai các mặt hoạt động của nhà trƣờng, trong đó trọng tâm là hoạt
động giáo dục và dạy học.
1.2.2. Hoạt động nghiên cứu bài học
Thuật ngữ Nghiên cứu bài học (NCBH) (tiếng Anh là Lesson Study hoặc
Lesson Research) dùng để chỉ một quá trình nghiên cứu, học hỏi từ thực tế của một
nhóm hay nhiều GV của một nhà trƣờng nhằm đáp ứng tốt nhất việc học tập có chất
lƣợng của HS. NCBH có trọng tâm là nghiên cứu việc học (NCVH) của HS thông