Quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường tiểu học thành phố hà giang - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHAN THỊ HANH

QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ HÀ GIANG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Nguyễn Thị Mai Lan

HÀ NỘI, 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của
riêng tôi. Các số liệu và tư liệu được sử dụng từ nhiều nguồn tài liệu
đáng tin cậy và là kết quả của quá trình tiến hành khảo sát thực tế
của tôi. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu
của mình.
Tác giả

Phan Thị Hạnh

1.2. Hoạt động tổ chuyên môn ở các trường tiểu học ........................................................................... 15
1.3. Quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường tiểu học ...... 21
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài
học ở các trường tiểu học .......................................................................................................................... 26
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN .............................. 31
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ
HÀ GIANG ................................................................................................................................................. 31
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục thành phố Hà Giang................................... 31
2.2. Thực trạng hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học của các trường tiểu
học thành phố Hà Giang ............................................................................................................................ 35
2.3. Thực trạng quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường
tiểu học thành phố Hà Giang .................................................................................................................... 44
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học ở trường tiểu học thành phố Hà Giang ................................................................. 51
Chương 3BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN ....................................... 55
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ
HÀ GIANG ................................................................................................................................................. 55
3.1. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý ............................................................................... 55
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường
tiểu học thành phố Hà Giang .................................................................................................................... 56
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ....................................................................................................... 67
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất .................................. 68
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................................................... 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 77


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Cụm từ viết đầy đủ


Sinh hoạt chuyên môn

TCM

Tổ chuyên môn

TH

Tiểu học


DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên các trường tiểu
học thành phố Hà Giang……………………………………………………………...32
Bảng 2.2. Thống kê quy mô trường lớp các trường tiểu học thành phố Hà Giang……33
Bảng 2.3. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện nội dung hoạt động tổ chuyên
môn…………………………………………………………………………………37
Bảng 2.4. Đánh giá của GV về mức độ thực hiện nội dung hoạt động tổ chuyên
môn…………………………………………………………………………………..38
Bảng 2.5. Đánh giá của GV về mức độ triển khai hoạt động tổ chuyên môn dựa trên
nghiên cứu bài học………………………………………………………………..…..39
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện quy trình hoạt động tổ chuyên môn
dựa trên nghiên cứu bài học…………………………………………………………..40
Bảng 2.7. Đánh giá của GV về mức độ thực hiện quy trình hoạt động tổ chuyên môn dựa
trên nghiên cứu bài học…………………………………………………………….…41
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiên nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn
theo hướng nghiên cứu bài học……………………………………………………….42
Bảng 2.9. Đánh giá của GV về mức độ thực hiên nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo
hướng nghiên cứu bài học…………………………………………………………..43

Biểu đồ 3.2. So sánh mức độ khả thi của các biện pháp……………………………..71


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm phát triển giáo dục - đào tạo, coi “Giáo
dục là quốc sách hàng đầu”. Trong đó tiểu học là cấp học đầu tiên của bậc học phổ
thông trong hệ thống giáo dục quốc dân, “cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và
lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản”[30,tr.5]. Giúp học
sinh có sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, tình cảm, nhân cách. Việc chăm lo phát
triển GD tiểu học là trách nhiệm chung của các cấp, các ngành, của mỗi gia đình và toàn
xã hội.
Nhà trường là cơ quan chuyên trách trong việc đào tạo thế hệ trẻ. Để nâng cao
chất lượng hoạt động của nhà trường, cần thiết phải nâng cao chất lượng hoạt động tổ
chuyên môn. Bởi vì tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành trong bộ máy tổ chức, quản
lý của các trường tiểu học. Trong trường, các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ hợp
tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức Đảng, đoàn thể
trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường, chương trình giáo
dục và các hoạt động giáo dục và các hoạt động khác hướng tới mục tiêu giáo dục. Tổ
chuyên môn là đầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng chủ yếu vẫn là hoạt
động chuyên môn của GV trong tổ.
Hoạt động sinh hoạt chuyên môn trong các nhà trường trong những năm qua đã
có bước đổi mới. Nhưng chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn chưa đạt kết quả
cao. Thực tế cho thấy, các tổ, nhóm chuyên môn đang bộc lộ những khó khăn vướng
mắc về cách thức sinh hoạt, công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động đặc biệt là hiệu quả các
buổi sinh hoạt còn hạn chế. Nội dung kế hoạch, sổ nghị quyết, sổ theo dõi chuyên môn…
còn nặng về hình thức, ghi chép còn chung chung, thảo luận về đổi mới phương pháp
chưa đi vào chiều sâu, góp ý giờ dạy chưa đi vào mục tiêu yêu cầu nội dung. Một số tiết
dạy xếp loại giỏi, khá chưa thực chất. Một số tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt
động chuyên môn còn mang tính hình thức chưa căn cứ vào chất lượng thực tế của tổ để

Hồng Kông, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Indonesia .. và là một chủ đề giáo dục
được quan tâm trên thế giới. Từ những năm cuối thế kỷ trước (1990) NCBH đã được du
nhập vào Mỹ một cách nhanh chóng [31,tr.11].
Từ những năm 1990, tại Nhật Bản có Sato và những đồng nghiệp phát triển
nghiên cứu bài học cho cộng đồng học, một phương pháp để nghiên cứu bài học là thu

2


hút các học viên và những nhà nghiên cứu. Một nhân tố làm dán đoạn các lớp học là thời
điểm cuối kỳ bủng nổ kinh tế và bắt đầu sự suy thoái kinh tế. Cho tới khi trẻ em mong
muốn được học hành chăm chỉ bởi hi vọng nền giáo dục sẽ tốt hơn mang đến cho cho
những người lao động. Tuy nhiên suy thoái kinh tế đã dẫn đến nhiều nhân viên bị sa thải,
từ đó có nhiều trẻ em không yêu thích đi học. Nhiều tệ nạn sảy ra, học sinh buồn ngủ
trong lớp học, làm chuyện riêng, nói chuyên riêng diễn ra trong lớp học của những giáo
viên độc đoán, những bài giảng thiếu sáng tạo. Để thay đổi hoàn cảnh đó, Sato và những
đồng nghiệp giới thiệu nghiên cứu bài học cho nhóm học sinh và ở một không bộ môn ở
tất cả giáo viên tham gia và họ cần tập trung nhiều hơn việc quan sát và phản ánh
[16,tr.9].
Tại Mỹ, nghiên cứu bài học có những đặc trưng riêng. Họ xem xét những điểm số
thấp của học sinh trong những xu hướng nghiên cứu toán học và khoa học quốc tế so
sánh với những điểm số cao của học sinh Đông Á, Hiebert and Stigler đã đề cập tới vấn
đề liên quan đến sự rèn luyện sư phạm ở Mỹ. Họ khẳng định rằng, mặc dù đã có những
hoạt động nhóm và giảng viên đều tin tưởng vào hướng đi theo xu hướng xã hội của giáo
dục, sự thật thì không nhiều thay đổi chú ý trong cách học của đứa trẻ. Stigler và Hiebert
(1999) chia quá trình NCBH thành 8 bước cụ thể:
Xác định và nghiên cứu vấn đề;
Lập kế hoạch nghiên cứu bài học;
Dạy học và quan sát các bài học nghiên cứu;
Đánh giá, nhận xét các bài học đã được dạy;

quốc tế của Nhật Bản) về “Tăng cường bồi dưỡng giáo viên theo cụm trường và quản lý
nhà trường ở Việt Nam” 2006 - 2007 là một trong những nghiên cứu vận dụng NCBH
[22,tr.21]. Đó là dự án khởi đầu cho sự phát triển NCBH của các tổ chuyên môn các
trường phổ thông.
Ở Việt Nam nghiên cứu bài học bước đầu áp dụng thủ nghiệm ở một số tỉnh như
Bắc Giang, Thái Nguyên đã đem lại kết quả khả quan, đã chứng minh được tính khả thi
của nó trong công tác bồi dưỡng chuyên môn và phát triển năng lực của giáo viên so với
các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học truyền thống khác.
Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8
khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã
có Kế hoạch số 80/ KH-BGDĐT, ngày 25/02/2014 của Bộ GD-ĐT về kế hoạch tổ chức

4


thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn (SHCM) trong trường phổ thông; công văn số
4099/BGDĐT-GDTH, ngày 05/8/2014 của Bộ GD-ĐT về việc hướng dẫn thực hiện
nhiệm vụ GDTH năm 2014-2015, công văn số 5555/ BGDĐT-GDTH, ngày 08/10/2014
của Bộ GD-ĐT về việc hướng dẫn SHCM về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra,
đánh giá, tiếp sau đó Sở GD&ĐT Hà Giang đã có Công văn chỉ đạo số 1387/SGD&ĐTGDTH ngày 16/11/2014 về việc Hướng dẫn đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo
hướng dạy học, kiểm tra đánh giá phát triển năng lực của học sinh ở trường phổ thông.
Từ đó các phòng GD&ĐT triển khai chỉ đạo các trường tổ chức sinh hoạt chuyên môn
theo hướng NCBH đạt hiệu quả và đúng mục đích đề ra.
Hoạt động NCBH là một hoạt động then chốt, chủ đạo trong các buổi sinh hoạt
chuyên môn, là công việc hằng ngày của đội ngũ cán bộ, giáo viên ở các cấp học, bậc
học. Sinh hoạt chuyên môn theo hướng NCBH nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp của
giáo viên, tạo cơ hội và điều kiện học tập tốt nhất cho tất cả các em học sinh. Qua hoạt
động nghiên cứu bài học nhằm tạo cho các nhà trường phát triển có chất lượng giáo dục
cao và bền vững, đạt hiệu quả cho xã hội. Chính vì vậy việc quản lý và chỉ đạo của
chuyên môn phòng GD&ĐT đối với Hiệu trưởng các trường và tổ nhóm chuyên môn

như không có.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: "Quản lí hoạt động tổ chuyên môn
theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường tiểu học thành phố Hà Giang" làm đề
tài nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo
hướng nghiên cứu bài học ở các trường tiểu học thành phố Hà Giang, đề xuất các biện
pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn và góp phần bồi
dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên các trường tiểu học thành phố Hà
Giang.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học tại trường tiểu học
- Điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên

6


môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường tiểu học thành phố Hà Giang.
- Đề xuất một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của tổ
chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường tiểu học thành phố Hà Giang.
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1.Khách thể nghiên cứu
Quản lí hoạt động tổ chuyên môn tại trường tiểu học.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các
trường tiểu học thành phố Hà Giang.
4.3. Phạm vi nghiên cứu

đến thực trạng của vấn đề nghiên cứu.
5.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn, trưng cầu ý kiến của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao trong quá
trình nghiên cứu đề tài như xây dựng đề cương, xây dựng bộ công cụ nghiên cứu, lựa
chọn phương pháp nghiên cứu....
5.2.4. Phương pháp toán học thống kê
Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu đã thu thập được, định lượng kết quả
nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Luận văn đã xác định được khung lý thuyết nghiên cứu quản lý hoạt động tổ
chuyên môn theo NCBH ở các trường tiểu học thành phố Hà Giang. Trong đó đã xác
định các khái niệm công cụ quản lý: Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản
lý hoạt động tổ huyên môn, quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài
học.
- Kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn của luận văn đã chỉ ra được thực trạng
quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo NCBH của các trường như:
+ Xây dựng kế hoạch
+ Tổ chức thực hiện
+ Chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai hoạt động NCBH
+ Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu bài học của tổ
chuyên môn.

8


- Luận văn cũng đã xác định được các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng
đến hoạt động tổ chuyên môn theo NCBH. Đề xuất các biện pháp cần thiết và khả thi để
quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường tiểu học
thành phố Hà Giang.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn đã góp phần bổ sung thêm một số lý luận về

Điều kiện tạo ra quản lí là phải có ít nhất một chủ thể quản lí là các tác nhân tạo ra
các tác động và ít nhất có một đối tượng bị quản lí tiếp nhận trực tiếp các tác động của
chủ thể quản lí tạo ra. Ngoài ra, môi trường quản lí còn có nhiều khách thể khác chịu các
tác động khác của chủ thể quản lí. Tác động quản lí có thể là một hoạt động đơn giản,
trong một thời gian ngắn mà cũng có thể là liên tục nhiều hoạt động phức tạp trong thời
gian dài; phải có mục tiêu một quỹ đạo hoạt động đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể.
Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động; phải thực hành việc tác động một
cách phù hợp với những đặc điểm, điều kiện và hoàn cảnh của khách thể quản lí.
Các Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa
những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động
của cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó”[7,tr.23].
Theo Trung tâm Từ điển - Ngôn ngữ - Việt Ngôn ngữ "Quản lý là tổ chức và điều
khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định" [32,tr.645].

10


Theo Phan Văn Kha:“Quản lí là qúa trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm
tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các hệ thống
nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định” [21,tr.12].
Ở góc độ Tâm lí học, “Quản lí là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế
hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó [11,tr.52].
Theo nghĩa rộng, quản lí là hoạt động có mục đích của con người, quản lí chính là
các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của người khác nhằm đạt
được kết quả mong muốn.
Như vậy, khi bàn về quản lý các tác giả đều có quan điểm thống nhất chung: Quản
lý là một hoạt động có chủ đích, là sự tác động liên tục của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý về nhiều mặt bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc và các
phương pháp cụ thể nhằm thực hiện các mục tiêu xác định.

việc thực hiện đầy đủ các giai đoạn quản lí trong một chu trình quản lí là cơ sở đảm bảo
cho toàn bộ hệ thống quản lí đạt hiệu quả.
1.1.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.1.2.1. Quản lý giáo dục
Theo tác giả Phạm Khắc Chương, “Quản lí giáo dục, theo nghĩa rộng nhất là
quản lí quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người trong các chế độ chính
trị, xã hội khác nhau...” [10, tr.47].
Tác giả Trần Kiểm, Nguyễn Xuân Thức đã nêu “Quản lí giáo dục được hiểu là
hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp
quy luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và

12


các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục
tiêu giáo dục của nhà trường”[23,tr.78].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch thích hợp với chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành
theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế
hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến đến trạng thái mới về chất" [29,tr.28].
Cũng có thể định nghĩa quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lí
nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, … một cách có hiệu quả các
nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mực tiêu phát triển giáo dục,
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.
Như vậy, thực chất của quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý đến hoạt động của tập thể giáo viên và hoạt động của học sinh nhằm
đạt được hiệu quả cao nhất trong việc hình thành nhân cách của học sinh
1.1.2.2. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục.

hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ
theo kế hoạch của nhà trường;
c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó.
3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có
nhu cầu công việc.
* Chức năng của tổ chuyên môn:
- Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp triển khai các mặt hoạt động của nhà trường,
trong đó trọng tâm là hoạt động giáo dục và dạy học. Trong đó sinh hoạt tổ chuyên môn
là bàn bạc, trao đổi, thảo luận, thống nhất về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức
các vấn đề về chuyên môn như hoạt động dạy, hoạt động giáo dục khác nhằm giáo dục
toàn diện học sinh.
- Tổ chuyên môn là đầu mối quản lý mà Hiệu trưởng nhất thiết phải tập trung dựa
vào đó để quản lý nhà trường trên nhiều phương diện, nhưng cơ bản nhất là hoạt động
giáo dục, dạy học và hoạt động sư phạm của GV.
- Đặc biệt, tổ chuyên môn là nơi tập hợp, đoàn kết, tìm hiểu nắm vững tâm tư,

14


tình cảm và những khó khăn trong đời sống của các GV trong tổ, kịp thời động viên,
giúp đỡ GV trong tổ hoàn thành tốt nhiệm vụ của người GV trường tiểu học [3,tr.4].
1.2. Hoạt động tổ chuyên môn ở các trường tiểu học
1.2.1 Nội dung hoạt động tổ chuyên môn ở trường tiểu học
Hoạt động chuyên môn là hoạt động quan trọng nhất trong các nhà trường, hoạt
động này có vai trò quyết định đến chất lượng của nhà trường. Hoạt động của tổ chuyên
môn hàng năm phải bám sát nội dung, chương trình dạy học theo quy định của Bộ Giáo
dục, Sở Giáo dục, phòng Giáo dục và của nhà trường.
Hoạt động của tổ chuyên môn trong trường học bao gồm:
+ Tổ chức hoạt động giảng dạy của giáo viên ở trên lớp theo phân phối chương

1.2.2.1 Khái niệm nghiên cứu bài học
Thuật ngữ “nghiên cứu bài học”(NCBH) (tiếng Anh là Lesson Study hoặc Lesson
Research) được chuyển từ nguyên nghĩa tiếng Nhật (jugyou kenkyuu). Thuật ngữ NCBH
có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji (1868 -1912), như một biện
pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên thông qua nghiên cứu cải tiến các
hoạt động dạy học các bài học cụ thể, qua đó cải tiến chất lượng học của học sinh. Cho
đến nay NCBH được xem như một mô hình và cách tiếp cận nghề nghiệp của giáo viên
và vẫn được sử dụng rộng rãi tại các trường học ở Nhật Bản, hình thức này đã được áp
dụng trên nhiều nước, bước đầu được áp dụng ở Việt Nam và đã chứng minh được tính
khả thi của nó trong việc bồi dưỡng và phát triển năng lực chuyên môn của giáo viên so
với các phương pháp truyền thống khác. Điều đó cho thấy tính ưu việt và sức hấp dẫn to
lớn của NCBH [26,tr.17].
Cơ sở khoa học của hoạt động nghiên cứu bài học được dựa trên lý thuyết vùng
“phát triển gần” của nhà tâm lý học người Nga V.X.VygotsKy, lý thuyết ‘vòng đối
ngoại” của Mikhail Bakhtin, tháp học tập của các nhà nghiên cứu giáo dục.
* Tháp học tập
Các nhà nghiên cứu giáo dục đã đưa ra một số nghiên cứu theo hướng sau sẽ đem lại
hiệu quả giảng dạy theo kiểu thuyết trình thì chỉ được 5%, trong khi nghe – nhìn chỉ đạt
20%, thuyết trình đạt 30%, vậy mà khi dạy lại học sinh khác thì đạt 90% [8,tr.13].

16


Sơ đồ 1.2. Tháp học tập thể hiện tỉ lệ ghi nhớ của học sinh
*Nghiên cứu bài học dựa trên lý thuyết vùng phát triển gần
Việc học tập của học sinh và phát triển năng lực chuyên môn của giáo viên trong
NCBH dựa trên lý thuyết vùng phát triển gần của nhà tâm lý người Nga Vygotsky. Theo
lý thuyết này bài học chỉ có ý nghĩa khi nằm trong vùng phát triển của người học. Do đó,
nhiệm vụ của nghiên cứu bài học cần phải xác định rõ vùng phát triển gần để lựa chọn
mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status