Quản lí sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở các trường THPT huyện phú xuyên, thành phố hà nội - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
---------------------------------

TRỊNH XUÂN TÌNH

QUẢN LÍ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƢỚNG
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THPT
HUY N PH XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
---------------------------------

TRỊNH XUÂN TÌNH

QUẢN LÍ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƢỚNG
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THPT
HUY N PH XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ : 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS ĐẶNG THÀNH HƢNG



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH

Ban giám hiệu

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật ch t

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

NCBH

Nghiên cứu ài học


THPT trong huyện Phú Xuyên........................................................................ 46
Bảng 2.6. Số lƣợng GV đạt giải trong các Hội thi GV gi i c p Cụm và Thành
phố ................................................................................................................... 47
Bảng 2.7. Chuẩn ị thiết kế kế hoạch ài dạy minh họa ở các trƣờng THPT
Phú Xuyên ....................................................................................................... 48
Bảng 2.8. Tổ chức dạy học minh họa và dự giờ ở các trƣờng THPT trong
huyện Phú Xuyên ............................................................................................ 49
Bảng 2.9. Suy ngẫm và thảo luận về giờ học ở trƣờng THPT trong huyện Phú
Xuyên .............................................................................................................. 51
Bảng 2.10. Áp dụng ài học đã nghiên cứu cho thực tiễn dạy học ở các trƣờng
THPT trong huyện Phú Xuyên........................................................................ 53
Bảng 2.11. Xây dựng kế hoạch SHTCM theo hƣớng NCBH ở trƣờng các
trƣờng THPT trong huyện Phú Xuyên ............................................................ 55
Bảng 2.12. Tổ chức, chỉ đạo SHTCM theo hƣớng NCBH ở các trƣờng THPT
trong huyện Phú Xuyên ................................................................................... 57
Bảng 2.13. Bồi dƣỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên về NCBH ở các
trƣờng THPT trong huyện Phú Xuyên ............................................................ 59
Bảng 2.14. Kiểm tra, đánh giá SHTCM theo hƣớng NCBH ở các trƣờng
THPT trong huyện Phú Xuyên........................................................................ 61
Bảng 2.15. Xây dựng môi trƣờng tạo động lực cho giáo viên trong SHTCM
theo hƣớng NCBH ở các trƣờng THPT .......................................................... 63

iii


Bảng 2.16. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí SHTCM theo hƣớng NCBH ở
các trƣờng THPT ............................................................................................. 69
Bảng 2.17. Nh ng lợi ích thu đƣợc của GV khi SHTCM theo hƣớng NCBH ở
các trƣờng THPT ............................................................................................. 71
Bảng 2.18. Nh ng khó kh n trong quá trình SHTCM theo hƣớng NCBH ở

1.2.2. Sinh hoạt tổ chuyên môn ở trƣờng trung học phổ thông ...................... 10
1.2.3. Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu ài học ở trƣờng trung
học phổ thông .................................................................................................. 13
1.3. Quản lí sinh hoạt tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu ài học ở trƣờng
trung học phổ thông ........................................................................................ 22
1.3.1. Một số khái niệm ................................................................................... 22
1.3.2. Tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng trung học phổ thông ......................... 24
1.3.3. Nội dung quản lí sinh hoạt tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu bài
học ở trƣờng THPT ......................................................................................... 28
1.4. Nh ng yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí sinh hoạt tổ chuyên môn theo hƣớng
nghiên cứu ài học ở trƣờng trung học phổ thông .......................................... 37
1.4.1. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 37
1.4.2. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 38
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 39
CHƢƠNG 2..................................................................................................... 41

v


THỰC TR NG QUẢN L SINH HO T T CHUY N M N THEO
HƢỚNG NGHI N CÚU BÀI HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THPT HUYỆN PHÚ
XUY N, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................... 41
2.1. Một số nét về đ c điểm tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội,
Giáo dục và Đào tạo c p THPT huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội .......... 41
2.1.1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên .......................................................... 41
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội ........................................................................ 42
2.1.3. Một số đ c điểm các trƣờng THPT ở huyện Phú Xuyên ...................... 42
2.1.4. Thành tựu giáo dục................................................................................ 45
2.2. Thực trạng sinh hoạt tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu ài học ở các
trƣờng THPT huyện Phú Xuyên - Tp. Hà Nội ................................................ 47



3.2.2. Xây dựng kế hoạch SHTCM theo hƣớng nghiên cứa ài học phù hợp
với kế hoạch môn học ..................................................................................... 80
3.2.3. Nâng cao ch t lƣợng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên về SHTCM
theo hƣớng nghiên cứu ài học ....................................................................... 82
3.2.4. Tham mƣu với Ban giám hiệu đảm ảo các điều kiện cho SHTCM theo
hƣớng NCBH .................................................................................................. 85
3.2.5. Thƣờng xuyên động viên, khuyến khích, tạo động lực cho giáo viên
thực hiện SHTCM theo hƣớng nghiên cứu ài học. ....................................... 87
3.2.6. T ng cƣờng kiểm tra, đánh giá sinh hoạt tổ chuyên môn theo hƣớng
nghiên cứu ài học .......................................................................................... 89
3.3. Mối quan hệ gi a các iện pháp quản lí .................................................. 91
3.4. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các iện pháp ................... 92
3.4.1. Mục đích , qui mô, thành phần tham gia ............................................... 92
3.4.2. Nội dung đánh giá ................................................................................. 93
Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................... 95
KẾT LU N VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 96
1. Kết luận ....................................................................................................... 96
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 97
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội ................................ 97
2.2. Đối với các trƣờng THPT trong huyện Phú Xuyên ................................. 98
2.3. Đối với các cán bộ TTCM ....................................................................... 98
2.4. Đối với giáo viên trung học phổ thông .................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 100
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 104

vii



hoạt chuyên môn vì nó tích hợp cả tiếp cận hành chính, tiếp cận chức n ng,
tiếp cận tham gia, tiếp cận hợp tác, tiếp cận giải quyết v n đề… cho phép hoạt
động tổ chuyên môn vẫn diễn ra trong khuôn khổ hành chính nhƣng có nhiều
cơ hội đi sâu vào chuyên môn và khai thác đƣợc nh ng giá trị và ài học sâu
sắc thiết thực. Nghiên cứu ài học giúp đội ngũ nhà giáo phát hiện nh ng gì
không nhìn, không nghe th y trực tiếp về chuyên môn, mà ẩn sau các hành
động dạy học, giáo dục, phƣơng pháp và kĩ thuật đã áp dụng (Tổ chức Plan
Việt Nam, 2008 [46]).
Hiện nay đã có một số tài liệu dự án và áo cáo kinh nghiệm, một số
hội thảo àn về sinh hoạt chuyên môn dựa vào nghiên cứu ài học. Nhƣng
quản lí hoạt động của tổ chuyên môn dựa vào mô hình này thì còn là v n đề ít
đƣợc nghiên cứu. M c dù một số luận v n đã nghiên cứu v n đề quản lí sinh
hoạt tổ chuyên môn dựa vào nh ng tiếp cận khác nhau nhƣ của Trần Quang
Tu n (2011)[49], Bùi Đức Tu n (2011)[48],Nguyễn Ngọc Toán (2013)[47]
v.v…nhƣng chƣa đề cập đến mô hình nghiên cứu ài học. Dựa vào kĩ thuật
NCBH để quản lí tổ chuyên môn vẫn là v n đề còn ít đƣợc nghiên cứu.
Trong ối cảnh đó, đề tài Quản lí sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học ở các trường THPT huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội
đƣợc chọn để thực hiện nghiên cứu luận v n thạc sĩ quản lí giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xu t nh ng iện pháp quản lí sinh hoạt TCM theo hƣớng NCBH ở
c p trƣờng tại các trƣờng THPT huyện Phú Xuyên - Tp. Hà Nội nhằm góp
phần ồi dƣỡng và phát triển nghề nghiệp nhà giáo tại ch .
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
2


Các quan hệ quản lí ở c p trƣờng trong lĩnh vực SHCM tại trƣờng
THPT huyện Phú Xuyên-Tp. Hà Nội.

môn ở 4 trƣờng THPT của huyện Phú Xuyên-Tp. Hà Nội.
- Trƣờng THPT Phú Xuyên A
- Trƣờng THPT Phú Xuyên B
- Trƣờng THPT Đồng Quan
- Trƣờng THPT Tân Dân
6.3. Phạm vi áp dụng
Ban giám hiệu, Tổ trƣởng chuyên môn, giáo viên ở 4 trƣờng THPT
trong huyện Phú Xuyên – Tp. Hà Nội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phƣơng pháp tổng quan lí luận nhằm chọn lọc các nguồn lí thuyết làm
cơ sở xác định các khái niệm, quan điểm khoa học về quản lí tổ chuyên môn
và nghiên cứu ài học ở trƣờng phổ thông.
- Phƣơng pháp phân tích lí luận các tƣ liệu khoa học để xác đinh logic
nghiên cứu, khung lí thuyết của nghiên cứu.
- Phƣơng pháp khái quát hóa lí luận để đƣa ra giả thuyết, nh ng nhận
xét, kết luận và nh ng đề xu t khác khi xây dựng các iện pháp quản lí
SHTCM theo hƣớng NCBH ở trƣờng THPT.
4


7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng pháp điều tra viết
Phƣơng pháp này đƣợc s dụng để thu thập số liệu nhằm làm rõ thực
trạng, nguyên nhân và các iện pháp quản lí SHTCM theo hƣớng NCBH ở
các trƣờng THPT huyện Phú Xuyên-Tp. Hà Nội
7.2.2. Phƣơng pháp chuyên gia
Nhằm thu thập ý kiến đánh giá của các chuyên gia để l y ý kiến đánh
giá của các chuyên gia, nh ng nhà quản lí giáo dục về các iện pháp quản lí.
7.2.3. Phƣơng pháp trò chuyện (đàm thoại)


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN
THEO HƢỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở TRƢỜNG THPT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về sử dụng nghiên cứu bài học trong quản lí
Sinh hoạt tổ chuyên môn (SHTCM) theo hƣớng nghiên cứu ài học
(NCBH) là một mô hình ồi dƣỡng chuyên môn của các GV thông qua
nghiên cứu thực tiễn quá trình dạy học của chính họ ở nhà trƣờng. Trong đó
không tập trung vào việc đánh giá giờ học, xếp loại GV mà tập trung vào
quan sát - phân tích việc học của HS trong m i ài học cụ thể. T đó tìm ra
nguyên nhân tại sao HS chƣa đạt đƣợc kết quả nhƣ mong muốn và có iện
pháp để nâng cao ch t lƣợng dạy học, tạo cơ hội cho HS đƣợc tham gia vào
quá trình học tập; giúp GV có khả n ng chủ động điều chỉnh nội dung,
phƣơng pháp dạy sao cho phù hợp với đối tƣợng HS. Ngoài ra NCBH còn
giúp GV chia sẻ kinh nghiệm, nhận ra các v n đề khó kh n, hiểu rõ các
nguyên nhân, học h i, tích lũy và hình thành nh ng n ng lực, phẩm ch t
chuyên môn nhằm đảm ảo cơ hội học tập thực sự có ý nghĩa cho t ng HS, ở
t ng ài học.
Thuật ng

nghiên cứu ài học (NCBH) (tiếng Anh là Lesson Study

ho c Lesson Research) đƣợc chuyển t

nguyên nghĩa tiếng Nhật (jugyou

kenkyuu). Thuật ng NCBH có nguồn gốc trong lịch s giáo dục Nhật Bản, t
thời Meiji (1868 - 1912), nhƣ một iện pháp để nâng cao n ng lực nghề
nghiệp của GV thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học các ài

trƣờng THPT đã đƣợc nhiều ngƣời nghiên cứu nhƣng ý tƣởng dựa vào NCBH
8


thì còn ít đƣợc đề cập và chƣa thật sáng t . Đ c iệt khía cạnh v n hóa học
h i và hợp tác trong quản lí chuyên môn, trong sinh hoạt TCM chƣa đƣợc coi
trọng đúng mức.
1.2. Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu bài học ở trƣờng
trung học phổ thông
1.2.1. Tổ chuyên môn
1.2.1.1. Khái niệm tổ chuyên môn
Theo Điều 16 của của Điều lệ trƣờng trung học
Hiệu trƣởng, các phó hiệu trƣởng, giáo viên, viên chức làm công tác
thƣ viện, thiết ị giáo dục, cán ộ làm công tác tƣ v n cho học sinh của
trƣờng trung học đƣợc tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn
học ho c nhóm các hoạt động ở t ng c p học THCS, THPT. M i tổ chuyên
môn có tổ trƣởng, t 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lí chỉ đạo của hiệu trƣởng,
do hiệu trƣởng ổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao
nhiệm vụ vào đầu n m học [3].
Nhƣ vậy có thể hiểu TCM là một bộ phận tổ chức nhân sự của nhà
trường, gồm một nhóm giáo GV cùng giảng dạy về một môn học hay một
nhóm môn học hay một nhóm viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo
dục, tư vấn học đường… TCM là nơi trực tiếp triển khai các hoạt động giáo
dục, dạy học, phục vụ dạy học, là đầu mối quản lí mà Hiệu trƣởng dựa vào đó
để quản lí nhà trƣờng trên nhiều phƣơng diện, nhƣng cơ ản nh t là hoạt động
giáo dục, dạy học và hoạt động sƣ phạm của GV. TCM là nơi tập hợp, đoàn
kết các GV trong tổ, kịp thời động viên, giúp đỡ GV trong tổ hoàn thành tốt
nhiệm vụ [4][5][6][7].
1.1.1.2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn



SHTCM là hoạt động thƣờng xuyên của các trƣờng phổ thông, thông
qua tổ chuyên môn và qua các hình thức chung toàn trƣờng, có chức n ng h
trợ nhà quản lí và các nhà giáo duy trì, cải thiện hoạt động chuyên môn, ồi
dƣỡng tay nghề, phát triển nghề nghiệp, học h i và hợp tác lẫn nhau, góp
phần quan trọng tạo nên v n hóa giảng dạy, v n hóa học tập, v n hóa quản lí
và v n hóa ứng x chuyên môn trong nhà trƣờng.
1.2.1.2. Vị trí, vai trò của sinh hoạt tổ chuyên môn ở trƣờng THPT
Sứ mạng trung tâm của SHTCM chính là tìm ra nh ng ài học tốt,
nh ng hiện tƣợng trì trệ, hạn chế về chuyên môn để thƣờng xuyên giúp đỡ
nhà giáo nâng cao tay nghề, đạo đức và v n hóa nghề nghiệp, phát triển nghề
nghiệp nói chung trên cơ sở các quan hệ tham gia, dân chủ và hợp tác với
nhau trong tổ, trong trƣờng.
Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn ở trƣờng THPT cần đa dạng, phong
phú, có thay đổi và phải có chuẩn ị trƣớc về nội dung và cách thức tổ chức
thực hiện theo chức n ng và nhiệm vụ qui định tránh việc sinh hoạt chỉ để giải
quyết sự vụ, sự việc và ho c mang tính hành chính mà phải đi sâu vào chuyên
môn và khai thác đƣợc nh ng giá trị và ài học sâu sắc thiết thực.
1.2.1.3. Các hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn ở trƣờng THPT
- Học tập chuyên môn nghiệp vụ: Nội dung học tập có thể theo các
chuyên đề đƣợc xác định dựa trên nhu cầu của GV của m i huyện, tỉnh ho c
theo chỉ đạo chung của Bộ GD&ĐT. Nội dung học tập còn là các v n ản chỉ
đạo mới ho c nh ng nhiệm vụ mới trong n m học.
- Dự giờ học tập đồng nghiệp: Việc dự giờ có thể diễn ra tại trƣờng
ho c cụm trƣờng, chủ yếu theo các chuyên đề đƣợc xác định trong kế hoạch
n m học. Ngoài ra, việc dự giờ tại trƣờng cũng có thể theo chuyên đề nào đáp
ứng nhu cầu của GV trong trƣờng. Thông thƣờng một GV đƣợc đánh giá là
11





- Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học: Là hoạt động GV
cùng nhau học tập t thực tế việc học của HS. Ở đó, GV cùng nhau thiết kế kế
hoạch ài học, cùng dự giờ, quan sát, suy ngẫm và chia sẻ ài học. SHTCM
theo NCBH không nhằm đánh giá, xếp loại giờ dạy mà ở đó GV đƣợc khuyến
khích học tập lẫn nhau, cùng nhau tìm nguyên nhân tại sao HS không học,
đồng thời đề xu t các iện pháp để giúp t t cả HS học tập thực sự, qua đó GV
điều chỉnh nội dung, PPDH phù hợp với lớp mình.
1.2.3. Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học ở trường
trung học phổ thông
1.2.3.1. Khái niệm sinh hoạt tổ chuyên môn theo hƣớng nghiên cứu ài
học ở trƣờng THPT
Thực tế hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về thuật ng SHTCM
theo hƣớng NCBH. Chẳng hạn nhƣ:
SHTCM theo hƣớng NCBH nhƣ một hình thức SHTCM l y nghiên
cứu, cải tiến thực tiễn làm phƣơng tiện để tạo ra môi trƣờng cho các giáo viên
học tập t chính quá trình cùng quan sát, phân tích và suy ngẫm về nh ng cái
diễn ra trong nh ng giờ học thực [4], (Đ ng Hải Tâm, 2011[42]).
Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu ài học là hoạt động giáo
viên cùng nhau học tập t thực tế việc học của học sinh. Ở đó, giáo viên cùng
nhau thiết kế kế hoạch dạy học, cùng nhau dự giờ, quan sát, suy ngẫm và chia
sẻ (tập trung chủ yếu vào việc học của học sinh) ài học. Đồng thời đƣa ra
nh ng nhận xét về sự tác động của lời giảng, các câu h i, các nhiệm vụ học
tập mà giáo viên đƣa ra có ảnh hƣởng đến việc học tập. Trên cơ sở đó, giáo
viên đƣợc chia sẻ, học tập lẫn nhau, rút kinh nghiệm và điều chỉnh nội dung,
phƣơng pháp dạy học vào ài học hằng ngày một cách hiệu quả [7]. Vì vậy
khái niệm sinh SHTCM theo hƣớng NCBH đƣợc hiểu nhƣ sau:
13


của BGH, TTCM và hầu hết GV trong tổ. Sau dự giờ TCM tiến hành thảo
luận rút kinh nghiệm và đánh giá xếp loại tay nghề GV dạy.
Cả hai nội dung trên nhiều trƣờng đã thực hiện khá tốt góp phần nâng
cao ch t lƣợng giáo dục toàn diện cho HS. Tuy vậy, SHTCM hiện nay còn
ộc lộ nhiều v n đề

t cập cần phải thay đổi.

1.2.3.3. Qui trình sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu ài học
- Stigler và Hie ert (1999, dẫn theo [4]) chia quá trình NCBH thành 7
ƣớc: Lập kế hoạch NCBH; Dạy học và quan sát các ài học; Đánh giá, nhận
xét các ài học đã đƣợc dạy; Chỉnh s a các ài học dựa trên sự góp ý, ổ sung
sau nh ng gì thu thập đƣợc sau khi tiến hành ài học nghiên cứu lần 1; Tiến
hành dạy các ài học đã đƣợc chỉnh s a; Tiếp tục đánh giá, nhận xét kết quả
lần 2; Đƣa vào ứng dụng rộng rãi trong quá trình dạy học.
- Theo Nguyễn Mậu Đức và Hoàng Thị Chiên [14]: NCBH đƣợc mô tả
trong nhiều tài liệu quốc tế, là một quá trình gồm 6 ƣớc: Hợp tác lập kế
hoạch một ài học; Quan sát việc thực hiện ài học; Thảo luận về ài học;
S a đổi kế hoạch ài học (tùy chọn); Dạy các phiên ản s a đổi của ài học
(tùy chọn); Chia sẻ ý kiến và quan điểm về các phiên ản s a đổi của ài học.
- Theo Lewis (2002, dẫn theo [4]) quá trình NCBH đƣợc chia thành 4
ƣớc: Tập trung vào ài học nghiên cứu; Đ t kế hoạch cho ài học nghiên
cứu; Dạy và thảo luận về ài học nghiên cứu; Suy ngẫm và tiếp tục dạy hay
đ t kế hoạch tiếp theo.
- Mô hình SHTCM theo NCBH đƣợc tổ chức Plan Việt Nam giới thiệu
về cơ ản ao gồm 4 ƣớc nhƣ sau: Chuẩn ị thiết kế ài học minh họa; Tổ
chức dạy minh họa và dự giờ; Suy ngẫm, thảo luận về giờ học; Áp dụng cho
thực tiễn dạy học hàng ngày [46]. Cụ thể nhƣ sau:

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status