Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học các môn khoa học xã hội ở trường trung học cơ sở quận bắc từ liêm thành phố hà nội - Pdf 42

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI

NGUYN TH THU HIN

QUảN Lý HOạT ĐộNG TRảI NGHIệM SáNG TạO TRONG DạY HọC
CáC MÔN KHOA HọC Xã HộI ở CáC TRƯờNG TRUNG HọC CƠ Sở
QUậN BắC Từ LIÊM THàNH PHố Hà NộI

LUN VN THC S KHOA HC GIO DC

H NI - 2017


B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI

NGUYN TH THU HIN

QUảN Lý HOạT ĐộNG TRảI NGHIệM SáNG TạO TRONG DạY HọC
CáC MÔN KHOA HọC Xã HộI ở CáC TRƯờNG TRUNG HọC CƠ Sở
QUậN BắC Từ LIÊM THàNH PHố Hà NộI
Chuyờn ngnh: Qun lớ giỏo dc
Mó s: 60.14.01.14

LUN VN THC S KHOA HC GIO DC

Ngi hng dn khoa hc: TS. VN OT

H NI - 2017


5. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.............................................................................. 4
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ................................................. 5
8. Cấu trúc của luận văn.......................................................................................... 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ............................................................................................................................................. 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ........................................................................... 7
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài .............................................................. 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước ................................................................... 9
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ..................................................................... 12
1.2.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo và hoạt động trải nghiệm sáng
tạo trong dạy học các môn khoa học xã hội ..................................................... 12
1.2.2. Quản lý và quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo .............................. 16
1.2.3. Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học các môn
khoa học xã hội ở trường THCS ....................................................................... 18
1.3. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học các môn khoa học xã
hội ở trƣờng trung học cơ sở .................................................................................. 18
1.3.1. Vị trí, chức năng của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy
học ở trường THCS .......................................................................................... 18
1.3.2. Các loại hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học các môn
KHXH ở trường THCS ..................................................................................... 19
1.3.3. Đặc điểm của dạy học các môn khoa học xã hội ở trường THCS ......... 20


1.3.4. Các thành tố của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học
các môn khoa học xã hội ở trường trung học cơ sở ......................................... 21
1.4. Nội dung quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học các
môn KHXH ở trƣờng THCS .................................................................................. 28
1.4.1. Vai trò của Hiệu trưởng và mối quan hệ giữa Hiệu trưởng, hiệu

2.3.1. Thực trạng HĐTNST trong dạy học các môn KHXH ở trường
trung học cơ sở quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội ..................................................... 40
2.3.2. Thực trạng quản lý mục tiêu HĐTNST trong dạy học các môn KHXH
ở trường THCS .................................................................................................. 57
2.3.3. Thực trạng quản lý nội dung HĐTNST trong dạy học các môn
KHXH ở trường THCS quận Bắc Từ Liêm....................................................... 61
2.3.4. Thực trạng quản lý các phương pháp tổ chức HĐTNST trong dạy
học các môn KHXH ở trường THCS ................................................................ 65
2.3.5. Thực trạng quản lý các hình thức tổ chức HĐTNST trong dạy học
các môn KHXH ở trường THCS ....................................................................... 68
2.3.6. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá HĐTNST trong dạy học
các môn KHXH ở trường THCS quận Bắc Từ Liêm ........................................ 71
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm
sáng tạo trong dạy học các môn khoa học xã hội ở trƣờng THCS quận
Bắc Từ Liêm, Hà Nội .............................................................................................. 76
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý HĐTNST trong dạy học các
môn KHXH ở trƣờng THCS .................................................................................. 78
2.5.1. Thành công và nguyên nhân ................................................................... 80
2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................ 81
Kết luận chƣơng 2 ................................................................................................... 83
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI Ở
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI........................................................................................................... 84
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................................... 84
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý ........................................................... 84
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ........................................................... 84
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ......................................................... 85
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ......................................................... 85



BGH

Ban giám hiệu

CBQL

Cán bộ quản lý

CMHS

Cha mẹ học sinh

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐLC

Độ lệch chuẩn

ĐTB

Điểm trung bình

GD NSTLVM

Giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh

GD&ĐT


TB

Trung bình

TCM

Tổ chuyên môn

THCS

Trung học cơ sở

TNST

Trải nghiệm sáng tạo


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Nhận thức của CBQL, GV và học sinh về sự cần thiết của HĐTNST
trong dạy học các môn KHXH ở các trường THCS quận Bắc Từ Liêm....... 41
Bảng 2.2. Sự cần thiết và kết quả thực hiện của các mục tiêu HĐTNST trong
dạy học các môn KHXH ở các trường THCS quận Bắc Từ Liêm ............. 43
Bảng 2.3. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ sử dụng các phương pháp
HĐTNST trong dạy học các môn KHXH ở các trường THCS quận
Bắc Từ Liêm ........................................................................................... 51
Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ sử dụng các các cách đánh
giá HĐTNST trong dạy học các môn KHXH ở các trường THCS
quận Bắc Từ Liêm ................................................................................. 55
Bảng 2.5. Quản lý mục tiêu HĐTNST trong dạy học các môn KHXH quận

Biểu đồ 2.2.

Mức độ thực hiện nội dung HĐTNST trong dạy học các môn
KHXH ở các trường THCS quận Bắc Từ Liêm ............................... 46

Biểu đồ 2.3.

Mức độ thực hiện phương pháp HĐTNST trong dạy học các
môn KHXH ở các trường THCS ...................................................... 48

Biểu đồ 3.1.

Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
HĐTNST trong dạy học các môn KHXH ở các trường THCS
quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội ............................................................ 101


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đã
từng được khẳng định trong các văn kiện Đảng trước đây, đặc biệt là trong Nghị
quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, khẳng định đây không chỉ là quốc
sách hàng đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước,
mà còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống. Đại hội XI của Đảng đã xác định “Giáo dục
và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người
Việt Nam” [9].
Một giải pháp quan trọng được nghị quyết Đại hội đảng lần thứ XII xác định
“Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp,
hình thức giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển năng lực và phẩm chất

Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa lý, GDCD giúp làm phong phú cho nội dung của các môn học
này, gây hứng thú cho HS và ngoài việc được trang bị những kiến thức nhất định của
môn học, HS còn được tự khám phá những kiến thức trong thực tiễn, vận dụng những
kiến thức được học trong cuộc sống hàng ngày. Học các môn học bằng TNST cũng
giúp HS, CMHS, GV đánh giá được bản thân HS theo từng năng lực, có năng lực học
ở môn gì cũng như năng lực xã hội nào là thế mạnh của học sinh.
Trong quản lý dạy học ở trường trung học cơ sở, quản lý HĐTNST trong dạy
học các môn học đang là hoạt động cơ bản, đặc trưng cho các trường học hiện
nay.Để các HĐTNST trong dạy học các môn học trong các trường trung học cơ sở
đáp ứng yêu cầu của phát triển xã hội thì cần có biện pháp quản lý HĐTNST trong
dạy học các môn học. Bởi HĐTNST trong dạy học các môn học sẽ tạo cơ hội cho
học sinh tiếp nhận tri thức một cách tổng hợp, lý luận gắn với thực tiễn. Điều này có
ý nghĩa quan trọng đối với việc mở rộng và nâng cao kiến thức cơ bản của các môn
học cũng như các kiến thức về các lĩnh vực khoa học khác liên quan, HĐTNST
trong dạy học các môn học giúp học sinh vận dụng sáng tạo những kiến thức cũng
như có kỹ năng huy động kiến thức kinh nghiệm của bản thân trong học tập. Đây là
một trong những ưu điểm nổi bật của mô hình tổ chức HĐTNST trong dạy học các
môn học ở các trường THCS hiện nay.

2


Nghiên cứu về quản lý HĐTNST trong dạy học các môn học trong nhà trường ở
bậc học THCS là hướng đi mới của khoa học quản lý giáo dục, dù HĐTNST trong dạy
học các môn học đã và đang được áp dụng. Tuy nhiên HĐTNST trong dạy học các
môn học ở các trường THCS còn bộc lộ nhiều bất cập, chưa đạt hiệu quả như mong
muốn. Các HĐTNST còn hình thức, chưa gắn liền với các môn học, chương trình
học của HS chủ yếu thông qua hình thức dã ngoại, tham quan và đôi khi còn xa rời
thực tế cuộc sống.
Với việc tổ chức các HĐTNST trong dạy học các môn học, việc thay đổi

4. Giả thuyết khoa học
Việc tổ chức các HĐTNST và quản lý HĐTNST trong dạy học các môn
KHXH ở các trường THCS hiện nay chưa được nghiên cứu đầy đủ do những
nguyên nhân chủ quan và khách quan. Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý
HĐTNST trong dạy học các môn khoa học xã hội như: tiếp tục nâng cao nhận thức
của cán bộ quản lý và GV về HĐTNST trong dạy học các môn học KHXH; bồi
dưỡng GV về cách tổ chức các HĐTNST trong dạy học các môn học KHXH;… thì
chất lượng HĐTNST trong dạy học các môn KHXH và quản lý HĐTNST trong dạy
học các môn KHXH ở các trường THCS sẽ được nâng cao, góp phần nâng cao hiệu
quả của dạy học bậc THCS theo yêu cầu đổi mới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý HĐTNST trong dạy học các môn
KHXH ở trường THCS.
5.2. Phân tích thực trạng quản lý HĐTNST trong dạy học các môn KHXH ở
một số trường THCS trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội và xác định nguyên
nhân cùng các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đó.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý HĐTNST trong dạy học các môn KHXH
ở trường THCS quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
+ Chỉ nghiên cứu HĐTNST trong dạy học các môn KHXH (Ngữ Văn, Lịch
Sử, Địa lý, GDCD) trong trường THCS.
+ Chỉ nghiên cứu quản lý HĐTNST trong dạy học các môn học trong trường
THCS dưới tiếp cận nội dung quản lý (theo các thành tố của HĐTNST trong dạy học).

4


+ Chỉ đề xuất biện pháp chứ không tổ chức thực nghiệm biện pháp.
+ Trong phạm vi luận văn, tôi xác định chủ thể chính để thực hiện quản lý


dựa trên cơ sở đó để đánh giá đúng thực trạng, đưa ra những biện pháp mới vào
quản lí các HĐTNST trong dạy học các môn KHXH ở THCS.
- Phương pháp phân tích, xử lí thông tin: Để xử lý số liệu thu thập được từ
phiếu điều tra bằng cách sử dụng phương pháp thống kê toán học, sử dụng phần
mềm tin học để trình bày kết quả nghiên cứu dưới dạng bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ…
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luân về quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy
học các môn khoa học xã hội ở trường trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy
học các môn khoa học xã hội ở trường trung học cơ sở Quận Bắc Từ Liêm,
Thành phố Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy
học các môn khoa học xã hội ở trường trung học cơ sở Quận Bắc Từ Liêm,
Thành phố Hà Nội.

6


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC
CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1 .1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Cùng với sự phát triển của lịch sử xã hội loài người, dạy học đã không ngừng
được đổi mới cả về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức. Nhiều đổi
mới trong dạy học đã tạo nên những bước ngoặt quan trọng trong việc nâng cao chất

(cũ) đã phân tích vai trò, tầm quan trọng và mối quan hệ của các thành tố trong quá
trình giáo dục tổng thể như: chủ thể, khách thể, mục đích, nội dung, phương pháp,
phương tiện và đánh giá kết quả,... Các quan điểm này được thể hiện trong những
công trình nghiên cứu của Ilina.T.M [18], M.I. Konđakốp [25], Savin N.V [31]. Đặc
biệt là công trình nghiên cứu về “Những vấn đề quản lý trường học” của tập thể các
tác giả dưới sự chủ biên của P.V. Zimi, M.I. Konđakốp, N.I. Xaxerđôtốp [26], các tác
giả đã đưa vào công trình nghiên cứu của mình những nguyên tắc quản lý của Lênin
về sự lãnh đạo nền giáo dục nhân dân để xây dựng cơ sở lý luận khoa học quản lý
giáo dục. Đây là công trình nghiên cứu tương đối đầy đủ về các vấn đề quản lý dạy
học, được dịch sang tiếng Việt năm 1985.
Trên thế giới, từ giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mĩ,
John Dewey, với tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục (Experience and Education)
đã chỉ ra hạn chế của giáo dục nhà trường và đưa ra quan điểm về vai trò của kinh
nghiệm trong giáo dục. Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của kinh nghiệm, Dewey
cũng chỉ ra rằng, những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả
giáo dục bằng cách kết nối người học và những kiến thức được học với thực tiễn.
Kolb (1984) cũng đưa ra một lí thuyết về học từ trải nghiệm (Experiential
learning), theo đó, học là một quá trình trong đó kiến thức của người học được tạo
ra qua việc chuyển hóa kinh nghiệm; nghĩa là, bản chất của hoạt động học là quá
trình trải nghiệm [36].
Một số quan niệm khác của các học giả quốc tế cho rằng giáo dục trải

8


nghiệm coi trọng và khuyến khích mối liên hệ giữa các bài học trừu tượng với các
hoạt động giáo dục cụ thể để tối ưu hóa kết quả học tập (Sakofs, 1995); học từ trải
nghiệm phải gắn kinh nghiệm của người học với hoạt động phản ánh và phân tích
(Chapman, McPhee and Proudman, 1995); chỉ có kinh nghiệm thì chưa đủ để được
gọi là trải nghiệm; chính quá trình phản ánh đã chuyển hóa kinh nghiệm thành trải

- Đề tài “Quản lý phát triển chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại

11


trường tiểu học Văn Chương, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội” của tác giả
Nguyễn Thị Thanh Thương
- Đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường trung học phổ thông
Hoàng Cầu - Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội của tác giả Nguyễn Thị Lan Phương
Nghiên cứu của các tác giả kể trên mới chỉ dừng lại ở đưa ra khái niệm về tổ
chức, quản lý HĐTNST trong dạy học, đặc điểm, quy trình của tổ chức, quản lý
HĐTNST trong dạy học, các phương pháp, hình thức tổ chức, quản lý HĐTNST
trong dạy học. Các tác giả nhấn mạnh đến việc vận dụng tổ chức, quản lý HĐTNST
trong dạy học nói chung chứ chưa đưa ra được các biện pháp có hiệu quả để tổ
chức, quản lý HĐTNST một cách có hiệu quả.
Như vậy, chưa có tác giả nào nghiên cứu một cách hệ thống và khoa học về
các thành tố của quản lý HĐTNST trong dạy học nói chung và dạy học các môn
KHXH nói riêng. Đặc biệt là trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội chưa có đề tài
nào nghiên cứu về các biện pháp quản lý tổ chức HĐTNST trong dạy học các môn
KHXH ở các trường trung học cơ sở. Do vậy, tôi mạnh dạn nghiên cứu về quản lý
tổ chức, quản lý HĐTNST trong dạy học các môn KHXH ở các trường THCS quận
Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo và hoạt động trải nghiệm sáng tạo
trong dạy học các môn khoa học xã hội
1.2.1.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
* Trải nghiệm
Theo quan điểm của triết học, sự trải nghiệm được hiểu là kết quả của sự
tương tác giữa con người với thế giới khách quan. Trong các nghiên cứu tâm lý học,
trải nghiệm thường được coi là năng lực của cá nhân. Trong các tài liệu sư phạm

những mối quan hệ mới giữa các kinh nghiệm vốn tồn tại đơn lẻ, rời rạc, những
quan hệ này dưới tư duy mới sẽ tạo ra ý tưởng mới, hành động mới hay sản phẩm
mới, độc đáo, phù hợp và có giá trị. Sáng tạo cá nhân có ý nghĩa rất quan trọng đối
với sự phát triển của nhân cách cụ thể và là tiền đề của sáng tạo xã hội – điều kiện
không thể thiếu cho sự phát triển của một xã hội, một nền văn hóa.
* Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
HĐTNST là hoạt động được thực hiện nhằm mục tiêu đào tạo ra các thế hệ

13


nhân tài có định hướng tương lai với đầy đủ nhân cách và sức sáng tạo, biết vận
dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ
và quan tâm tới mọi người xung quanh. HĐTNST về cơ bản mang tính chất là các
hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát
triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể.
Theo tác giả Lê Huy Hoàng: HĐTNST là hoạt động mang xã hội, thực tiễn
đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học sinh tự chủ trải nghiệm trong
tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất, năng lực; nhận ra năng
khiếu, sở thích, đam mê; bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình
cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; bổ trợ cho và cùng với các hoạt
động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục. 30
Tác giả Đinh Thị Kim Thoa vận dụng lí thuyết học từ trải nghiệm của Kolb
(1984) để tìm hiểu về HĐTNST. Theo tác giả, để phát triển sự hiểu biết khoa học,
chúng ta có thể tác động vào nhận thức của người học; nhưng để phát triển và hình
thành năng lực (phẩm chất) thì người học phải trải nghiệm. HĐTNST là hoạt động
giáo dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh
nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống, nhờ đó các kinh nghiệm
được tích lũy thêm và dần chuyển hoá thành năng lực 33.
Như vậy có thể thấy bản chất của HĐTNST chính là hoạt động giáo dục theo

HĐTNST trong dạy học các môn KHXH là một bộ phận của quá trình giáo
dục, được tổ chức ngoài giờ học các môn KHXH ở trên lớp và có mối quan hệ bổ
sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học các môn KHXH. Thông qua các hoạt động thực
hành, những việc làm cụ thể và các hành động của học sinh, HĐTNST trong dạy
học các môn KHXH sẽ khai thác kinh nghiệm của mỗi cá nhân, tạo cơ hội cho các
em vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế và đưa ra được
những sáng kiến của mình, từ đó phát huy và nuôi dưỡng tính sáng tạo của mỗi cá
nhân. Ở đề tài này, chúng tôi hiểu: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học
các môn khoa học xã hội là hoạt động giáo dục, trong đó, từng cá nhân học sinh
được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường nhà trường cũng như môi
trường gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên, qua đó phát
triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực thực tiễn…, từ đó tích
lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình và
góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status