Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần di truyền học (Sinh học 12 Trung học phổ thông) (LV thạc sĩ) - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ TÂM

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
TRONG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN HỌC
(SINH HỌC 12 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2017

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ TÂM

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
TRONG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN HỌC
(SINH HỌC 12 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG)
Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Sinh học
Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, tôi đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của các
thầy cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình!
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Hà, người
thầy đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu; các thầy cô trong Ban chủ nhiệm khoa; các
thầy, cô giáo thuộc bộ môn Sinh học hiện đại và giáo dục Sinh học; Phòng Đào tạo trường Đại học Sư Phạm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo và BGH trường THPT Bình Yên,
trường THPT Phú Lương - Thái Nguyên đã giúp đỡ nhiệt tình, cung cấp tư liệu, số
liệu trong quá trình thực nghiệm sư phạm..
Trong quá trình thực hiện luận văn, không thể không tránh khỏi những thiếu
sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo,
các nhà khoa học, cùng bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 6 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Thị Tâm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

ii

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii



1.4. Các phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà
trường phổ thông ....................................................................................... 22
1.4.1. Phương pháp giải quyết vấn đề (GQVĐ) ................................................ 22
1.4.2. Phương pháp sắm vai............................................................................... 23
1.4.3. Phương pháp trò chơi .............................................................................. 24
1.4.4. Phương pháp làm việc nhóm ................................................................... 26
1.5. Định hướng đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo................................ 30
1.5.1. Đánh giá năng lực ...................................................................................... 30
1.5.2. Quy trình đánh giá năng lực thông qua hoạt động TNST ............................ 32
1.5.3. Tiêu chí đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo ................................... 32
1.6. Ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học ........ 33
1.7. Thực trạng nghiên cứu ................................................................................ 34
1.7.1. Thực trạng của việc tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo
trong dạy học Sinh học ở trường THPT .................................................... 34
1.7.2. Mục đích .................................................................................................. 34
1.7.3. Đối tượng khảo sát................................................................................... 34
1.7.4. Nội dung khảo sát .................................................................................... 35
1.7.5. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 35
1.7.6. Kết quả khảo sát (số liệu cụ thể phụ lục 1.3) .......................................... 35
Kết luận chương 1.............................................................................................. 37
Chương 2. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG
TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN
HỌC SINH HỌC 12 ................................................................................ 38
2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung phần di truyền học - Sinh học 12 (THPT) .... 38
2.1.1. Cấu trúc.................................................................................................... 38
2.1.2. Nội dung .................................................................................................. 39
2.2. Những yêu cầu khi thiết kế hoạt động ........................................................ 40
2.2.1. Đảm bảo khung logic các hoạt động trong một chủ đề hoạt động TNST .... 40

Kết luận chương 3.............................................................................................. 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 76
1. Kết luận .......................................................................................................... 76
2. Khuyến nghị................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 77
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

v

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐC

Đối chứng

DH

Dạy học

DT

Di truyền

GD & ĐT

Giáo dục và Đào tạo


Mức độ

MT

Mục tiêu

ND

Nội dung

NL

Năng lực

NLHT

Năng lực hợp tác

NST

Nhiễm sắc thể

Nxb

Nhà xuất bản

PP

Phương pháp



DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng:
Bảng 1.1.

Phân biệt đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến thức, kỹ
năng của người học ...................................................................... 31

Bảng 1.2.

Số GV và HS khảo sát của một số trường THPT .......................... 34

Bảng 3.1.

Kết quả đánh giá sản phẩm báo cáo .............................................. 65

Bảng 3.2.

Kết quả đánh giá tiểu phẩm .......................................................... 66

Bảng 3.3.

Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra .............................................. 68

Bảng 3.4.

Kết quả đánh giá năng lực hợp tác ............................................... 69

Bảng 3.5.

đoạn hiện nay
Ở nước ta, một trong những quan điểm đổi mới giáo dục và đào tạo được nêu
trong Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI của BCHTW là: “Tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền
thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến
khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát
triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa
dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học…” [6, tr.5]. Theo
đó quan điểm chỉ đạo của Đảng là: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu
trang bị kiến thức sang phát triến toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi
đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hội” [6, tr.2]. Điều đó cho thấy, việc đổi mới hình thức, phương
pháp dạy học theo Chương trình mới sau năm 2015 đặc biệt nhấn mạnh hình thức học
tập trải nghiệm.
Tại điểm a khoản 3 Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc
hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông thì “mục tiêu giáo
dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực
công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống
văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến
khích học tập suốt đời” [7].
Chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông nhằm phát triển nhân cách
công dân trên cơ sở phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; duy trì, tăng cường và
định hình các phẩ m chấ t và năng lực đã hin
̀ h thành ở cấp trung ho ̣c cơ sở; có kiến
thức, kỹ năng phổ thông cơ bản được định hướng theo lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


đổi” thực tế mà họ quan sát được.
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp học sinh tăng cường sự hiểu biết và tiếp
thu các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị tốt đẹp của nhân loại; nâng
cao ý thức trách nhiệm của bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội; ý thức định
hướng nghề nghiệp ở mỗi học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

2

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp học sinh củng cố các kỹ năng đã có, trên
cơ sở đó, tiếp tục rèn luyện và phát triển năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng,
năng lực giao tiếp, ứng xử, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực tổ chức
quản lý, năng lực hợp tác… của học sinh.
Từ quan niệm này cho thấy, HĐ TNST coi trọng các hoạt động thực tiễn mang
tính tự chủ của HS, về cơ bản là hoạt động mang tính tập thể trên tinh thần tự chủ cá
nhân, với sự nỗ lực giáo dục giúp phát triển sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân
trong tập thể.
Nếu rèn được cho người học phương pháp, kỹ năng thì sẽ tạo cho họ lòng ham
học, khơi dạy nội lực vốn có của con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội.
Vì vậy, ngày nay hoạt động học càng được chú trọng trong quá trình dạy học, nỗ lực
tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển
tự học ngay trong nhà trường phổ thông.
1.3. Xuất phát từ yêu cầu về tính thực tiễn trong dạy học phần di truyền học
Nghiên cứu về Di truyền học và ứng dụng của di truyền vào thực tiễn ngày
càng trở nên quan trọng và cấp thiết, tạo ra nhiều sản phẩm sinh học chất lượng cao
cần thiết cho cuộc sống của con người.
Tổ chức dạy học di truyền học gắn liền với các HĐ TNST sẽ giúp cho học sinh

truyền học cho học sinh.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định hiệu quả của các hoạt động trải nghiệm
sáng tạo trong dạy học sinh học 12 phần di truyền học.
5. Giả thuyết khoa học
- Nếu thiết kế được các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và vận dụng trong dạy
học phần di truyền học sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học phần di truyền học
đồng thời phát triển năng lực cho học sinh.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu:
+ Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ giáo dục và đào tạo về đổi mới PPDH
theo hướng phát huy năng lực của HS.
+ Lý luận dạy học sinh học.
+ Các luận văn thạc sĩ có liên quan.
+ Tài liệu hướng dẫn chuyên môn.
- Nghiên cứu phân tích cấu trúc và nội dung chương trình Sinh học 12 THPT
đặc biệt là phần Di truyền học kết hợp với nghiên cứu các tài liệu chuyên môn khác
về Di truyền để tìm ra các hoạt động trải nghiệm sáng tạo có thể vận dụng vào giảng dạy
nhằm nâng cao chất lượng dạy và học cũng như phát triển năng lực của học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

4

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra, quan sát sư phạm
- Sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu phương pháp dạy học sinh học hiện nay.
- Sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu phương pháp học tập môn sinh học 12 của



Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Lý luận về giáo dục đã được nhiều nhà tâm lí học, giáo dục học quan tâm
nghiên cứu và hoàn thiện từ khá sớm. Hệ thống lý luận về hoạt động trải nghiệm sáng
tạo tuy có nhiều nghiên cứu khác nhau, song được trình bày thống nhất với hệ thống
lý luận về hoạt động dạy học.
Đầu tiên phải kể đến Lý thuyết Hoạt động nghiên cứu về bản chất quá trình
hình thành con người. Luận điểm cơ bản của Lý thuyết Hoạt động, đã trở thành
nguyên tắc nghiên cứu bản chất người và quá trình hình thành con người, đó là “Tâm
lí hình thành thông qua hoạt động”. Điều này có nghĩa là, chỉ thông qua hoạt động
của chính bản thân con người, thì bản chất người, nhân cách người đó mới được hình
thành và phát triển. Hoạt động là phương thức tồn tại của con người. Không có hoạt
động, không có con người, do vậy cũng không có xã hội loài người. Nguyên tắc
“Tâm lí hình thành thông qua hoạt động” có ý nghĩa chỉ đạo, tổ chức các hoạt động
giáo dục con người trong nhà trường, trong học tập và giáo dục, rèn luyện, việc lĩnh
hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo… là hoạt động của chính người học. Con người có tự lực
hoạt động mới biến kiến thức, kinh nghiệm mà xã hội tích lũy được thành tri thức của
bản thân.
Vận dụng nguyên lý trên trong giáo dục, L.X. Vưgôtxki, nhà Tâm lí học Hoạt
động nổi tiếng trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng: “trong giáo dục, trong một
lớp học, cần coi trọng sự khám phá có trợ giúp (assisted discovery) hơn là sự tự
khám phá. Ông cho rằng sự khuyến khích bằng ngôn ngữ của giáo viên và sự cộng
tác của các bạn cùng tuổi trong học tập là rất quan trọng” [9, tr.13]. Điều này cho
thấy để hình thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo có hiệu quả cao, không chỉ coi trọng sự
chỉ dẫn, hướng dẫn của giáo viên mà phải coi trọng hoạt động cùng nhau, coi trọng sự
hợp tác, làm việc cùng nhau giữa những người học.

Từ giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mĩ, John Dewey, đã
chỉ ra hạn chế của giáo dục nhà trường và đưa ra quan điểm về vai trò của kinh
nghiệm trong giáo dục. Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của kinh nghiệm, Dewey
cũng chỉ ra rằng, những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo
dục bằng cách kết nối người học và những kiến thức được học với thực tiễn. Theo
ông, học qua trải nghiệm xảy ra khi một người sau khi tham gia trải nghiệm nhìn lại
và đánh giá, xác định cái gì là hữu ích hoặc quan trọng cần nhớ và sử dụng những
điều này để thực hiện các hoạt động khác trong tương lai. Như vậy, các lý thuyết trên
đều khẳng định vai trò, tầm quan trọng của hoạt động, của sự tương tác, của kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

7

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


nghiệm đối với sự hình thành nhân cách con người. Năng lực chỉ được hình thành khi
chủ thể được hoạt động, được trải nghiệm. Những quan điểm này chính là cơ sở lý
thuyết cho việc xây dựng hoạt động trải nghiệm trong giáo dục. Vận dụng quan điểm
học tập trải nghiệm sáng tạo, rất nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa học tập trải
nghiệm sáng tạo vào chương trình giáo dục từ rất sớm và đạt được hiệu quả cao trong
giáo dục [15].
Tóm lại, nghiên cứu của các nhà tâm lí học, các nhà giáo dục học, cũng những
mô hình học tập trải nghiệm mà các nước trên thế giới đang tiến hành đều khẳng định
rõ vai trò, tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong việc hình thành và
phát triển năng lực học sinh.
1.1.2. Ở Việt Nam
Xác định tầm quan trọng của HĐ TNST trong dạy học, Nghị quyết Hội nghị
trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có đề cập
đến vấn đề tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh như là một phương

Theo ông, thông qua hoạt động của chính cá nhân, bản thân mới được hình thành và
phát triển. Như vậy, trong học tập và giáo dục, rèn luyện, việc lĩnh hội tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo, lĩnh hội các giá trị xã hội là hoạt động của người học.Con người có tự
hoạt động mới biến kiến thức, kinh nghiệm mà xã hội tích lũy được thành tri thức của
bản thân “Hoạt động không chỉ rèn luyện trí thông minh bằng hoạt động, mà còn thu
hẹp sự cưỡng bức của nhà giáo thành sự hợp tác bậc cao” [10, tr.14].
Trong nước, thời gian qua cũng có nhiều bài báo, bài nghiên cứu khoa học về
tình hình học tập trải nghiệm sáng tạo như: Kỉ yếu hội thảo: “Tổ chức hoạt đông trải
nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông và mô hình phổ thông gắn với sản xuất kinh
doanh tại địa phương” của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã thu hút rất nhiều bài viết của
các tác giả trong cả nước. Đã có 19 bài của 21 tác giả gửi đến hội thảo, trong số đó có
một số bài viết hay, đã đề cập ở mức độ nóng vấn đề tổ chức hoạt động trải nghiệm
sáng tạo cho học sinh như:
Trong bài viết “Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương
trình giáo dục phổ thông mới”, Lê Huy Hoàng, trường Đại học Sư phạm Hà Nội có
đề cập tới quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo là “hoạt động mang xã hội,
thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học sinh tự trải nghiệm
trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất, năng lực; nhận ra năng
khiếu, sở thích, đam mê; bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình
cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; bổ trợ cho và cùng với các hoạt
động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục” [11,
tr. 62]. Tác giả cũng đề cập đến nội dung, đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng
tạo. Từ kinh nghiệm hoạt động sáng tạo ở Hàn Quốc tác giả đưa ra vấn đề trải nghiệm
sáng tạo thông qua nghiên cứu khoa học kỹ thuật và giáo dục STEM.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

9

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


tiến hành nghiên cứu. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về
năng lực. Nhưng rất nhiều tác giả có chung quan điểm về định nghĩa năng lực.
Trong tài liệu tập huấn “Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong trường trung học”, năng lực được hiểu “là tổ hợp các thuộc
tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm
bảo cho hoạt động đó có hiệu quả; Hay nói cách khác, năng lực là khả năng vận
dụng các kiến thức, kỹ năng, thái độ, niềm tin, giá trị… vào việc thực hiện các nhiệm
vụ trong những hoàn cảnh cụ thể của thực tiễn” [4, tr.28].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

11

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


Trong cuốn “Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh” của tác giả Đỗ
Hương Trà (chủ biên), các tác giả đã định nghĩa năng lực là “khả năng huy động
tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng
thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh
nhất định” [23, tr.7].
1.2.1.4. Khái niệm hoạt động giáo dục, hoạt động dạy học và HĐ TNST
Theo nghĩa rộng hoạt động giáo dục là “những hoạt động có chủ đích, có kế
hoạch hoặc có sự định hướng của nhà giáo dục, được thực hiện thông qua những
cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung giáo dục tới người học nhằm thực hiện
mục tiêu giáo dục” [3, tr.44]. Hoạt động giáo dục này bao gồm: hoạt động dạy học và
hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp.
Hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp được hiểu là những hoạt động có chủ đích,
có kế hoạch, do nhà giáo dục định hướng, thiết kế, tổ chức trong và ngoài giờ học,
trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục theo nghĩa hẹp, hình
thành ý thức, phẩm chất, giá trị sống, hay các năng lực tâm lý xã hội…

Từ khái niệm này cho thấy, so với các hoạt động ngoài giờ lên lớp đang được
tiến hành hiện nay trong chương trường phổ thông thì HĐ TNST sẽ phong phú hơn
cả về nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động. Đặc biệt mỗi hoạt động phải
phù hợp với mục tiêu phát triển những phẩm chất, năng lực nhất định của học sinh.
Hiệp hội “Giáo dục trải nghiệm” quốc tế định nghĩa về học qua trải nghiệm
“là một phạm trù bao hàm nhiều phương pháp trong đó người dạy khuyến khích
người học tham gia các trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng
cường hiểu biết, phát triển kỹ năng, định hình các giá trị sống và phát triển các năng
lực bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội” [17, tr.115].
Hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo còn được hiểu là “hoạt động giáo dục,
trong đó, từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường
nhà trường cũng như môi trường gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức
của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các
năng lực,… từ đó tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng năng sáng
tạo của cá nhân mình” [4, tr.8].
Các khái niệm này đều khẳng định vai trò định hướng, hướng dẫn của nhà giáo
dục (không phải là hoạt động trải nghiệm tự phát). Nhà giáo dục không tổ chức, phân
công học sinh một cách trực tiếp mà chỉ hỗ trợ, giám sát. Học sinh được trực tiếp, chủ
động tham gia các hoạt động. Phạm vi các chủ đề hay nội dung hoạt động và kết quả đầu
ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và tiềm năng sáng tạo; và hoạt động là phương thức cơ
bản của sự hình thành và phát triển nhân cách con người.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

13

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


Từ những kết quả nghiên cứu các lí thuyết trên, có thể thấy học tập trải nghiệm


14

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


trường, công viên, vườn hoa, viện bảo tàng, các di tích lịch sử và văn hóa, các danh
lam thắng cảnh, các công trình công cộng, nhà các nghệ nhân, các làng nghề, cơ sở sản
xuất,... hoặc ở các địa điểm khác ngoài nhà trường có liên quan đến chủ đề hoạt động.
1.3. Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông
1.3.1. Các hình thức HĐ TNST theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới
Hoa ̣t đô ̣ng trải nghiê ̣m sáng ta ̣o là mô ̣t da ̣ng hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c. Hoa ̣t đô ̣ng
trải nghiê ̣m sáng ta ̣o đươ ̣c tổ chức dưới nhiề u hin
̀ h thức khác nhau như hoạt động câu
lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấ u tương tác, tham quan dã ngoa ̣i, các hô ̣i
thi, hoa ̣t động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng
đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấ u hóa (kich,
̣ thơ, hát, múa rố i, tiể u
phẩ m...), thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội,...
Mỗi một hình thức hoạt động trên đều tiềm tàng trong nó những khả năng giáo
dục nhất định. Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú mà việc giáo dục học
sinh được thực hiện một cách tự nhiên, sinh động, nhe ̣ nhàng, hấ p dẫn, không gò bó
và khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu, nguyện vọng của
học sinh.
Trong quá trình thiết kế, tổ chức thực hiê ̣n và đánh giá hoa ̣t đô ̣ng trải nghiê ̣m
sáng ta ̣o, cả giáo viên lẫn học sinh đều có cơ hội thể hiện sự sáng tạo, chủ động, linh
hoạt của mình, làm tăng thêm tính hấp dẫn, độc đáo của các hình thức tổ chức hoạt động.
Dựa trên khảo sát thực tiễn các hình thức tổ chức hoạt động trong các nhà
trường Việt Nam, cùng với nghiên cứu chương trình của một số nước trên thế giới,
có thể phân loại các hình thức tổ chức hoạt đô ̣ng trải nghiê ̣m sáng ta ̣o thành các

giáo dục rất tích cực. Trò chơi là hình thức tổ chức các hoa ̣t đô ̣ng vui chơi với nô ̣i
dung kiế n thức thuô ̣c nhiề u lĩnh vực khác nhau, có tác du ̣ng giáo du ̣c “chơi mà ho ̣c,
ho ̣c mà chơi”.
Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của hoa ̣t đô ̣ng
trải nghiê ̣m sáng ta ̣o như làm quen, khởi động, dẫn nhâ ̣p vào nô ̣i dung ho ̣c tâ ̣p, cung
cấp và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kỹ năng và củng cố những
tri thức đã được tiếp nhận,... Trò chơi có những thuận lợi như: phát huy tính sáng tạo,
hấp dẫn và gây hứng thú cho học sinh; giúp cho học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới;
giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí
thân thiện; tạo cho học sinh tác phong nhanh nhẹn...
- Những chức năng cơ bản của trò chơi:
Trò chơi có nhiề u chức năng xã hô ̣i khác nhau như chức năng giáo dục, chức
năng văn hóa, chức năng giải trí, chức năng giao tiếp...
+ Chức năng giáo dục: Trò chơi là phương tiện giáo dục hấp dẫn, đáp ứng nhu
cầu thiết thực của học sinh, tác động toàn diện đến tất cả các mặt khác nhau của nhân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

16

http://www. lrc.tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status