Header Page 1 of 123.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
------------------
NGUYỄN THỊ HẰNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH BẰNG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG IV - SINH HỌC 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
Người hướng dẫn khoa học
TS. NGÔ VĂN HƯNG
HÀ NỘI – 2016
Footer Page 1 of 123.
Header Page 2 of 123.
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo TS. Ngô
Văn Hưng – Chuyên viên cao cấp Bộ GD&ĐT, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận
tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành khóa luận này.
nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Ngô Văn Hưng –
Chuyên viên cao cấp Bộ GD&ĐT hướng dẫn và không trùng lặp với kết quả nghiên
cứu của người khác.
Hà Nội, ngày….tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hằng
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 3 of 123.
K38C – Sinh - KTNN
Header Page 4 of 123.
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐỌC LÀ
CHỮ VIẾT TẮT
ĐC
Đối chứng
GD & ĐT
Giáo dục và đào tạo
Thực nghiệm
TNST
Trải nghiệm sáng tạo
TTN
Trước thực nghiệm
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 4 of 123.
K38C – Sinh - KTNN
Header Page 5 of 123.
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................................................................ 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................................................... 4
4. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................................................... 4
5. Giả thuyết khoa học .............................................................................................................................. 5
6. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................................................. 5
Trường ĐHSP Hà Nội 2
1.3. Cơ sở thực tiễn..................................................................................................................................23
1.3.1. Đối với nhà trường ................................................................................... 23
1.3.2. Đối với giáo viên (GV) ............................................................................. 24
1.3.3. Đối với học sinh (HS) ............................................................................... 26
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG IV-SINH HỌC 11 ............................ 31
2.1. Khái quát về cấu trúc và nội dung chương IV – Sinh học 11..................................................31
2.1.1. Cấu trúc chương IV – Sinh học 11 ........................................................... 31
2.1.2. Mục tiêu của chuẩn kiến thức, kĩ năng Chương IV – Sinh sản – Sinh học 11 ... 31
2.2. Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học nhằm phát triển năng lực tự
học của HS................................................................................................................................................33
2.2.1. Nguyên tắc ................................................................................................ 33
2.2.2. Quy trình thiết kế nội dung hoạt động TNST ........................................... 33
2.2.3. Tiêu chí đánh giá ...................................................................................... 34
2.2.4. Sản phẩm .................................................................................................. 34
2.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học nhằm phát triển năng lực tự
học cho HS ...............................................................................................................................................35
2.3.1. Nguyên tắc tổ chức các hoạt động TNST trong dạy học Sinh học 11 THPT .. 35
2.3.2. Bản kế hoạch hoạt động TNST ................................................................. 35
2.3.3. Nội dung tổ chức ...................................................................................... 36
2.3.4. Đánh giá bằng các tiêu chí....................................................................... 45
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................. 46
3.1. Mục đích thực nghiệm....................................................................................................................46
3.2. Nội dung thực nghiệm ....................................................................................................................46
3.3. Phương pháp thực nghiệm.............................................................................................................46
3.3.1. Địa điểm và thời gian thực nghiệm ............................................................. 46
3.3.2. Chọn đối tượng tham giam ....................................................................... 46
3.3.3. Hình thức thực nghiệm ............................................................................. 46
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Kết quả điều tra số lượng hiểu biết của GV về dạy học tích cực và
hoạt động TNST ở trường THPT. (Xem phụ lục 1, câu 1-9) ................... 25
Bảng 1.2. Kết quả tỷ lệ phần trăm hiểu biết của GV về dạy học tích cực và
hoạt động TNST ở trường THPT ............................................................... 25
Bảng 1.3. Điều tra tình hình nhận thức của GV về sự cần thiết phải đổi mới
hoạt động TNST ở trường THPT (Xem phụ lục 1, câu 10). ..................... 26
Bảng 1.4. Kết quả điều tra số lượng về thái độ của HS đối với môn Sinh học
và đối với giờ học ...................................................................................... 27
Bảng 1.5. Kết quả điều tra tỷ lệ (%) về thái độ của HS đối với môn Sinh học
và đối với giờ học ...................................................................................... 27
Bảng 1.6. Kết quả điều tra về thời gian tự học của HS ở trường THPT ................... 28
Bảng 1.7. Kết quả điều tra số lượng về phương pháp học tập của HS hiện nay
ở trường THPT ........................................................................................... 28
Bảng 1.8. Kết quả tỷ lệ (%) về phương pháp học tập của HS hiện nay ở trường
THPT.......................................................................................................... 29
Bảng 3.1. Phân loại trình độ kiểm tra giai đoạn trước thực nghiệm. ........................ 47
Bảng 3.2. Phân loại trình độ kiểm tra giai đoạn thực nghiệm................................... 48
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 8 of 123.
K38C – Sinh - KTNN
Header Page 9 of 123.
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Footer Page 9 of 123.
1
K38C – Sinh - KTNN
Header Page 10 of 123.
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
nghề nghiệp; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tích hợp cao ở các
lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên” [3].
Tại công văn số 4099/BGDĐT-GDTrH đã đề ra nhiệm vụ trọng tâm là tích
cực triển khai Chương trình hành động Nghị quyết số 29-NQ/TW tiếp tục đổi mới,
nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các cơ sở giáo dục trung học,
đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh, đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động
trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh. Tiếp tục đổi mới hình thức,
phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh và
quan trọng là tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục [4].
Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, điều 28: “Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học; khả năng làm
việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”[5].
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 chỉ rõ: “Đổi mới kì thi
tốt nghiệp THPT, kì thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết
thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra, đánh giá trong
hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ dạy học trên lớp sẽ phong phú hơn cả về nội
dung, phương pháp và hình thức hoạt động, đặc biệt, mỗi hoạt động phải phù hợp
với mục tiêu phát triển những phẩm chất, năng lực nhất định của học sinh; nghĩa là
học sinh được học từ trải nghiệm.
1.3. Đặc điểm nội dung môn Sinh học thuận lợi cho HĐTNST
Môn Sinh học là khoa học thực nghiệm, bằng thực nghiệm để làm sáng tỏ
mối liên hệ phát sinh giữa các sự vật, giải thích được bản chất của các sự vật, hiện
tượng, từ đó rút ra khái niệm, cơ chế, quy luật sinh học. Dạy học bộ môn Sinh học
gắn liền với các hoạt động thực hành, làm thí nghiệm, tham quan, thực địa... Trong
đó, thực hành, thí nghiệm được coi là hoạt động bậc thấp của trải nghiệm sáng tạo,
còn tham quan, thực địa chính là một hình thức của TNST.
Dạy học vận dụng hoạt động TNST tuy không hoàn toàn mới nhưng những
nghiên cứu và áp dụng của hoạt động này ở các cấp học còn ít và chưa có thử
nghiệm nào tiến hành ở bộ môn Sinh học THPT.
Chính từ những lí do trên với những kiến thức được thầy cô trang bị và kinh
nghiệm của tôi trong quá trình học tập, cũng như để hoàn thành chương trình học
tập ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, tôi quyết định chọn đề tài “Phát triển
năng lực tự học cho học sinh bằng một số hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong
dạy học chương IV – Sinh học 11”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Tập làm NCKH nhằm phát triển kĩ năng tự học và đóng góp một phần sức
lực nhỏ vào công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và đào tạo.
- Nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học 11 đồng thời góp phần
thay đổi cách tự học, tìm và giải quyết vấn đề cho HS trong môn Sinh học đạt hiệu
quả cao.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 11 of 123.
3
- Nội dung kiến thức Sinh học 11, tập trung vào chương IV.
- Dạy tự học, phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 11.
- Các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học, tập trung vào
hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương IV – Sinh học 11.
4.2. Khách thể nghiên cứu
- Quá trình dạy học chương IV – Sinh học 11 thông qua thiết kế và tổ chức
các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 12 of 123.
4
K38C – Sinh - KTNN
Header Page 13 of 123.
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
4.3. Nghiệm thể
- HS lớp 11 trường THPT Chí Linh - Hải Dương, HS trường THPT Hồng
Thái - Hà Nội.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đưa ra được thiết kế các hoạt động trải nghiệm sáng tạo một cách logic
và tổ chức tốt hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chương IV – Sinh học
11 thì sẽ giúp HS phát triển được năng lực tự học.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu về năng lực tự học của HS.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
7.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Điều tra thực trạng việc tự học nhằm phát triển năng lực cho HS và tổ chức
các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học.
- Đánh giá mức độ thiết kế, sáng tạo, hoạt động của HS phù hợp với nội dung
bài học.
7.5. Phương pháp thống kê toán học
- Xử lí số liệu bằng phương pháp thống kê toán học, Excel... để đánh giá kết
quả nghiên cứu đề tài.
8. Đóng góp của đề tài
- Có góp phần về mặt lí luận và thực tiễn, cụ thể:
+ Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lí luận về thiết kế và tổ chức các
hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học như: khái niệm về hoạt
động, khái niệm về trải nghiệm, khái niệm về sáng tạo, bản chất và phân loại hoạt
động trải nghiệm sáng tạo.
+ Phân tích được nội dung của Chương IV – Sinh học 11
+ Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chương IV –
Sinh học 11 theo hướng phát triển năng lực của HS.
+ Xây dựng được quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm
phát triển năng lực tự học ở học sinh 11.
+ Đề tài nghiên cứu, xây dựng kế hoạch và tổ chức một số hoạt động trải
nghiệm sáng tạo cho HS gắn với nội dung dạy học sinh học 11 THPT (đối tượng là
HS lớp 11). Từ kết quả đạt được của hoạt động TNST, đề tài đã vận dụng vào thiết
kế và tổ chức dạy học với phương pháp tích cực có tác dụng phát triển năng lực của
HS. Đây là sản phẩm mới, còn mang tính thực nghiệm đối với chương trình sinh
học THPT.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 14 of 123.
Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng, phong
phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng trong
chương trình, cho phép học sinh sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đề làm theo
nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho học sinh các cơ
hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm…
Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt, trong
đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc lập; tư duy
phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình.
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 15 of 123.
7
K38C – Sinh - KTNN
Header Page 16 of 123.
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Nhật: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã hội, hình
thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo.
Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo hướng đến con người
được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo. Cấp Tiểu học và cấp Trung học cơ
sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phổ thông phát triển
công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo.
Qua tìm hiểu tôi thấy hoạt động TNST ở nhiều nước phát triển và đang phát
triển. Hoạt động TNST hướng đến những phẩm chất và năng lực chung cho HS,
Header Page 17 of 123.
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
trường THPT số 2 Si Ma Cai (Thôn Sản Sín Pao - Xã Sín Chéng - Huyện Si Ma Cai
- Tỉnh Lào Cai) đi thăm Công an huyện, huyện đội và nghĩa trang liệt sĩ huyện Si
Ma Cai, các em được tìm hiểu các nội quy ở công an huyện, dâng hương và dọn dẹp
vệ sinh nghĩa trang nhằm thể hiện lòng tôn kính các anh hùng liệt sỹ đã có công với
đất nước ....
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Khái niệm năng lực
Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như
là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa
qua ý chí (John Erpenbeck 1998).
Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện
thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể (OECD, 2002). Năng lực là các khả
năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được… để giải quyết
các vấn đề đặt ra trong cuộc sống.
Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và
trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các
giải pháp… trong những tình huống thay đổi (Weinert, 2001).
Năng lực của HS phổ thông là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức,
kỹ năng, thái độ... phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý
vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra
cho chính các em trong cuộc sống.
1.2.1.2. Khái niệm “Tự học”
Tự học hiểu theo đúng bản chất là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các
năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) và có khi cả cơ bắp (sử dụng
hay con gà có trước?...
Thứ hai, GV cần hướng dẫn cho HS cách xây dựng kế hoạch học tập từ ban
đầu. GV phải làm cho HS hiểu rõ: mọi kế hoạch phải được xây dựng dựa trên mục
tiêu chung và mục tiêu cụ thể và HS hoàn toàn có thể phấn đấu thực hiện được từng
mục tiêu nếu có kế hoạch thời gian được xây dựng chi tiết.
Thứ ba, GV hướng dẫn cho HS cách tìm và đọc sách hoặc tài liệu liên quan
đến môn học. GV cần giới thiệu cho HS những cuốn sách hay, những tài liệu bổ ích,
những nguồn tìm kiếm thông tin liên quan đến môn học và khuyến khích các em tự
tìm kiếm, tự phân tích và tổng hợp kiến thức.
Thứ tư, GV hướng dẫn cách học bài, ghi chép và nghe giảng GV nên giới
thiệu và hướng dẫn cho HS tự học theo mô hình các nấc thang nhận thức của
Benjamin S.Bloom. Theo cách phân chia trong thang nhận thức của Bloom, HS có
thể học cách phân tích, tổng hợp, vận dụng tri thức vào từng tình huống thực tiễn,
học cách nhận xét, đánh giá, so sánh đối chiếu các kiến thức khác.
Thứ năm, GV cần giao nhiệm vụ cụ thể cho HS ở tiết học tiếp theo. Để phát
huy tối đa năng lực tự học và thúc đẩy HS tận dụng hết thời gian tự học, GV cần
giao nhiệm vụ cụ thể cho HS. Có như thế, các em mới định hướng được cụ thể các
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 18 of 123.
10
K38C – Sinh - KTNN
Header Page 19 of 123.
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 19 of 123.
11
K38C – Sinh - KTNN
Header Page 20 of 123.
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
hành vi của cá nhân”. Còn Sáng tạo là “hoạt động tạo ra cái mới” [19].Có thể sáng
tạo trong bất kỳ lĩnh vực nào: khoa học (phát minh), nghệ thuật, sản xuất – kĩ thuật
(sáng tác, sáng chế), kinh tế, chính trị v.v...”.
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Trải nghiệm hay kinh nghiệm là
tổng quan khái niệm bao gồm tri thức, kĩ năng trong hoặc quan sát sự vật hoặc sự
kiện đạt được thông qua tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật hoặc sự kiện đó”.
Lịch sử thì khái niệm từ “trải nghiệm”gần nghĩa với khái niệm “thử nghiệm”. Thực
tiễn cho thấy trải nghiệm đạt được thường thông qua thử nghiệm.
Như vậy, trong giáo dục phổ thông, có thể hiểu hoạt động trải nghiệm sáng
tạo là một loại hình hoạt động giáo dục nhằm định hướng, tạo điều kiện cho học
sinh quan sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn; qua đó tổ chức, khuyến
khích, động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên cứu và tìm ra những
giải pháp mới, thực hiện khám phá phát hiện, sáng tạo những cái mới trên cơ sở
kiến thức đã học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống.
Có thể hiểu, hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động mang tính xã hội,
thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học sinh tự chủ trải
1. Hoạt động câu lạc bộ
Câu lạc bộ (CLB) là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm HS
cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu, … nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện,
tích cực. Ở đây các em được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình về các lĩnh
vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng của HS như: kĩ năng giao
tiếp, kĩ năng hợp tác … CLB hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, thống nhất với
nhiều lĩnh vực khác nhau như: CLB văn hóa nghệ thuật (âm nhạc, diễn kịch, thơ…),
CLB thể dục thể thao (bóng đá, bóng rổ…) CLB học thuật (Toán học, Tin học,
Tiếng Anh...), CLB võ thuật (Teakwondo, Karatedo, ...)...
2. Tổ chức trò chơi
Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thần
nhiều bổ ích trong cuộc sống con người. Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt
động vui chơ nhằm phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho học sinh;
giúp cho học sinh dể tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều
lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo cho học sinh tác phong
nhanh nhẹn,… Một số trò chơi có thể tổ chức trong nhà trường phổ thông là: (Trò
chơi học tập, trò chơi vận động, trò chơi khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập,
trò chơi mô phỏng game truyền hình như: Đường lên đỉnh Olympia, Ai là triệu phú,
Rung chuông vàng, …
3. Tổ chức diễn đàn
Diễn đàn là một hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng để thúc đấy sự
tham gia của HS thông qua việc các em trực tiếp, chủ động bày tỏ ý kiến của mình
với mọi người. Diễn đàn thường được tổ chức rất linh hoạt, phong phú và đa dạng
với những hình thức hoạt động cụ thể, phù hợp với từng lứa tuổi học sinh.
4. Sân khấu tương tác
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 21 of 123.
13
giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền thống cách
mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của đội TNTP HCM.
Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại có thể tổ chức ở nhà trường phổ thông là:
- Tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa,
- Tham quan các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp,
- Tham quan các cơ sở sản suất, làng nghề
- Dã ngoại theo các chủ đề học tập,
- Dã ngoại theo các hoạt động nhân đạo …
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 22 of 123.
14
K38C – Sinh - KTNN
Header Page 23 of 123.
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Tham quan, dã ngoại là hoạt động thu hút đông đảo HS tham gia bởi tính
lãng mạn, mang màu sắc vui chơi của nó. Tham quan, dã ngoại là điều kiện và môi
trường tốt cho các em tự khẳng định mình, thể hiện tính tự quản, tính sáng tạo và
biết đánh giá sự cố gắng, sự trưởng thành của bản thân cũng như tạo cơ hội để các
em HS thực hiện phương châm “học đi đôi vơi hành”, “lí luận đi đôi với thực tiễn”,
đồng thời là môi trường để thực hiện mục tiêu “xã hội hóa” công tác giáo dục.
6. Hội thi/cuộc thi
Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hấp dẫn, lôi cuốn HS
Header Page 24 of 123.
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều kiện cần
thiết cho HS được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin với những nhân vật
điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó. Qua đó, giúp cho các em có được
những nhận thức, tình cảm và thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúng đắn
để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách.
9. Hoạt động chiến dịch
Hoạt động chiến dịch là hình thức tổ chức không chỉ tác động đến HS mà tới
tất cả các thành viên trong cộng đồng. Chính trong các hoạt động này, HS có cơ hội
khẳng định mình trong cộng đồng, qua đó hình thành và phát triển ý thức “mình vì
mọi người, mọi người vì mình”.
Việc HS tham gia các hoạt động chiến dịch nhằm tăng cường sự hiểu biết và
sự quan tâm của học sinh đối với các vấn đề xã hội như vấn đề môi trường, giao
thông, an toàn xã hội….giúp HS có ý thức hành động vì cộng đồng, tập dượt cho
HS tham gia giải quyết vấn đề xã hội, phát triển học sinh một số kĩ năng cần thiết
như kĩ năng hợp tác, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng đánh giá và kĩ năng ra
quyết định.
Mỗi chiến dịch nên mang một chủ đề để định hướng cho các hoạt động như:
- Chiến dịch giờ trái đất.
- Chiến dịch làm sạch môi trường xung quanh trường học.
- Chiến dịch tình nguyện hè .....
Tùy thuộc vào các vấn đề của định phương mà nhà trường có thể lựa chọn và
tổ chức cho HS tham gia các chiến dịch với những chủ đề phù hợp với đối tượng và
đặc điểm của định phương.
10. Hoạt động nhân đạo
Hoạt động nhân đạo là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sự đồng
qua việc HS tự mình nhận lấy trách nhiệm để sẵn sàng làm việc (thường là những
việc khó khăn đòi hỏi phải hy sinh thời gian, công sức, tiền của…) và thực hiện hoạt
động mà không quản ngại khó khăn, gian khổ mà không nhất thiết phải có quyền lợi
vật chất cho bản thân.
Hoạt động tình nguyện nhằm bồi dưỡng cho các em có lòng nhân ái, biết
chia sẻ, bao dung những người xung quanh, từ đó, giúp các em có ý thức cộng
đồng. Khi các em quan tâm và tham gia vào hoạt động của cộng đồng, các em sẽ
nhận thức được vai trò cũng như trách nhiệm xã hội của bản thân, từ đó, các em sẽ
có thái độ đúng đắn, đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng địa phương mình.
Nhà trường có thể tổ chức cho HS tham gia các hoạt động tình nguyện như sau:
- Giúp đỡ các bạn học kém, các bạn là người khuyết tật, ốm yếu, bệnh tật,
các bạn học sinh con em gia đình thương binh, liệt sỹ, gia đình neo đơn,….
- Tham gia an toàn giao thông.
- Bảo vệ công trình công cộng, di sản văn hóa…
12. Lao động công ích
SVTH: Nguyễn Thị Hằng
Footer Page 25 of 123.
17
K38C – Sinh - KTNN