Phát triển năng lực tự học cho học sinh bằng một số hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chương IV – sinh học 11 - Pdf 41

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
------------------

NGUYỄN THỊ HẰNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH BẰNG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG IV - SINH HỌC 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học
Người hướng dẫn khoa học
TS. NGÔ VĂN HƯNG

HÀ NỘI – 2016


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo TS. Ngô
Văn Hưng – Chuyên viên cao cấp Bộ GD&ĐT, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận
tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành khóa luận này.
Em xin cảm ơn cô giáo ThS. An Biên Thùy đã giúp đỡ và chỉ bảo em để em
có thể hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2,
Ban chủ nhiệm khoa Sinh - KTNN, Ban giám hiệu trường THPT Chí Linh, thị xã

Nguyễn Thị Hằng

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

K38C – Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐỌC LÀ

CHỮ VIẾT TẮT
ĐC

Đối chứng

GD & ĐT

Giáo dục và đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh


Trước thực nghiệm

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

K38C – Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................................................................ 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................................................... 4
4. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................................................... 4
5. Giả thuyết khoa học .............................................................................................................................. 5
6. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................................................. 5
7. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................................... 5
8. Đóng góp của đề tài .............................................................................................................................. 6
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH BẰNG HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƯƠNG IV - SINH HỌC 11 .............................. 7
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ......................................................................................................... 7
1.1.1. Hoạt động TNST trong chương trình giáo dục phổ thông của một số
nước trên thế giới ................................................................................................. 7
1.1.2. Hoạt động TNST trong chương trình giáo dục phổ thông tại Việt Nam ........ 8

học của HS................................................................................................................................................33
2.2.1. Nguyên tắc ................................................................................................ 33
2.2.2. Quy trình thiết kế nội dung hoạt động TNST ........................................... 33
2.2.3. Tiêu chí đánh giá ...................................................................................... 34
2.2.4. Sản phẩm .................................................................................................. 34
2.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học nhằm phát triển năng lực tự
học cho HS ...............................................................................................................................................35
2.3.1. Nguyên tắc tổ chức các hoạt động TNST trong dạy học Sinh học 11 THPT .. 35
2.3.2. Bản kế hoạch hoạt động TNST ................................................................. 35
2.3.3. Nội dung tổ chức ...................................................................................... 36
2.3.4. Đánh giá bằng các tiêu chí....................................................................... 45
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................. 46
3.1. Mục đích thực nghiệm....................................................................................................................46
3.2. Nội dung thực nghiệm ....................................................................................................................46
3.3. Phương pháp thực nghiệm.............................................................................................................46
3.3.1. Địa điểm và thời gian thực nghiệm ............................................................. 46
3.3.2. Chọn đối tượng tham giam ....................................................................... 46
3.3.3. Hình thức thực nghiệm ............................................................................. 46
3.3.4. Tiến hành thực nghiệm ............................................................................. 46

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

K38C – Sinh - KTNN


Khóa luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

3.4. Kết quả thực nghiệm .......................................................................................................................47

THPT.......................................................................................................... 29
Bảng 3.1. Phân loại trình độ kiểm tra giai đoạn trước thực nghiệm. ........................ 47
Bảng 3.2. Phân loại trình độ kiểm tra giai đoạn thực nghiệm................................... 48

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

K38C – Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Bộ giáo dục về đổi mới phương
pháp dạy và học
Việc đổi mới giáo dục THPT và tăng cường hoạt động TNST dựa trên những
đường lối, quan điểm chỉ đạo giáo dục của Đảng và Nhà nước. Những quan điểm và
đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục được thể hiện trong
nhiều văn bản, đặc biệt như:
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ
máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ
học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động
xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản,

phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh và
quan trọng là tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục [4].
Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, điều 28: “Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học; khả năng làm
việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”[5].
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 chỉ rõ: “Đổi mới kì thi
tốt nghiệp THPT, kì thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết
thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra, đánh giá trong
quá trình giáo dục với kết quả thi”...[6].
Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường pháp
lý thuận lợi cho việc đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo
định hướng năng lực người học.
1.2. Xuất phát từ thực tiễn dạy học
Hiện nay ở các trường phổ thông, hoạt động giáo dục đang được tiến hành
song song 2 hoạt động là hoạt động dạy học các môn học và hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp (bao gồm: giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa, thực hành, hoạt
động hướng nghiệp...). Tuy nhiên, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp mà hiện
nay chúng ta đang tiến hành trong trường phổ thông chủ yếu được tổ chức dựa trên
các chủ đề đã được quy định trong chương trình với các hình thức còn chưa phong
phú và học sinh thường được chỉ định, phân công tham gia một cách bị động. Việc

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

2

K38C – Sinh - KTNN



- Nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học 11 đồng thời góp phần
thay đổi cách tự học, tìm và giải quyết vấn đề cho HS trong môn Sinh học đạt hiệu
quả cao.

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

3

K38C – Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

- Đưa ra quy trình thiết kế và phương pháp tổ chức các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong dạy học chương IV – Sinh học 11.
- Tổ chức được một số hoạt động TNST cho HS trong dạy học Sinh học 11,
đặc biệt là chương IV - Sinh học 11.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu về phương pháp luận, quy trình NCKH, các văn bản chỉ đạo
của Đảng, nhà nước và Bộ GD&ĐT về đổi mới phương pháp dạy và học.
3.2. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề phát triển năng lực tự
học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học nói chung và dạy học Sinh học
nói riêng.
3.3. Điều tra thực trạng tình hình tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo
trong dạy học Sinh học 11 ở trường THPT.
3.4. Xác định nội dung kiến thức chương IV – Sinh học 11.
3.5. Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo phù hợp nội dung kiến thức
chương IV – Sinh học 11.

và tổ chức tốt hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chương IV – Sinh học
11 thì sẽ giúp HS phát triển được năng lực tự học.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu về năng lực tự học của HS.
- Nghiên cứu hoạt động TNST ở HS THPT.
- Nghiên cứu chương IV – Sinh học 11.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Văn bản, quan điểm của nhà nước, các thông tư của Bộ GD - ĐT về phát triển
năng lực, năng lực tự học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở HS THPT.
- Chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng, đổi mới dạy học và kiểm tra đánh
giá HS ở môn Sinh học 11.
- Các tài liệu hội thảo, tập huấn, kỉ yếu về tổ chức các hoạt động trải nghiệm
sáng tạo trong dạy học trung học phổ thông.
7.2. Phương pháp điều tra cơ bản
- Điều tra bằng phiếu điều tra, phiếu hỏi, phỏng vấn.
- Trực tiếp dự giờ, thăm lớp, kiểm tra việc tiếp thu kiến thức của HS.
7.3. Phương pháp chuyên gia
- Xin ý kiến của giảng viên Lý luận và phương pháp dạy học, thầy cô giáo
hướng dẫn, các giáo viên có kinh nghiệm ở trường THPT trong việc xác định nội
dung để thiết kế và hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chương IV – Sinh
học 11.

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

5

K38C – Sinh - KTNN



SVTH: Nguyễn Thị Hằng

6

K38C – Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH BẰNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TRONG CHƯƠNG IV - SINH HỌC 11
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Hoạt động TNST trong chương trình giáo dục phổ thông của một số nước
trên thế giới
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được hầu hết các nước phát triển quan tâm,
nhất là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển
năng lực; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ
năng sống….
Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ
thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các
nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật…
Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có những
sáng tạo làm quen với nghề nghiệp. Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (dự án) của mình
vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi học sinh nhận được
khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình.

và quản lý cuộc sống, năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân, năng lực khám
phá và sáng tạo nhất là năng lực tự học [17].
1.1.2. Hoạt động TNST trong chương trình giáo dục phổ thông tại Việt Nam
Hoạt động TNST trong chương trình giáo dục phổ thông có nội dung rất đa
dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều
lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ
năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục nghệ thuật, thẩm mĩ, giáo dục thể chất,
giáo dục lao động, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi trường, giáo dục
phòng chống ma túy, giáo dục phòng chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội.
Hoạt động TNST có thể tổ chức theo các quy mô khác nhau như: theo nhóm,
theo lớp, theo khối lớp, theo trường hoặc liên trường. Một số các hình thức tổ chức
theo hướng TNST trong giáo dục phổ thông như: Hoạt động tập thể (sinh hoạt lớp,
sinh hoạt đoàn...), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Hoạt động giáo dục hướng
nghiệp, Hoạt động giáo dục nghề phổ thông.
Một số hoạt động TNST ở các trường THPT như trường THPT Nguyễn Văn
Trỗi tổ chức buổi hành hương các khu di tích trên địa bàn huyện Lộc Hà và Can
Lộc – Hà Tĩnh, hoạt động TNST tìm hiểu về làng nghề truyền thống và hành động
vì môi trường tại xã Thạch Kim hay ở trường THPT Nguyễn Tất Thành (Hà Nội)
tham quan Vườn quốc gia Ba Vì, hay hoạt động trải nghiệm thực tế của học sinh

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

8

K38C – Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp


SVTH: Nguyễn Thị Hằng

9

K38C – Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

khách thể giáo dục thành chủ thể giáo dục (tự giáo dục). Tự học giúp nâng cao kết quả
học tập của học sinh (HS) và chất lượng giáo dục của nhà trường, là biểu hiện cụ thể
của việc đổi mới phương pháp dạy học ở các trường phổ thông.
Tư học đó là ý thức tự nâng cao trách nhiệm của bản thân và trau dồi một
cách liên tục bằng mọi cách.
1.2.1.3. Các kỹ năng cơ bản của hoạt động tự học
Kỹ năng tự học là khả năng thực hiện một hệ thống các thao tác tự tổ chức, tự
điều khiển hoạt động tự học trên cơ sở vận dụng các kinh nghiệm có liên quan đến
hoạt động đó. Để hình thành được các kĩ năng Tự học thì theo tôi GV cần phải làm:
Thứ nhất, muốn học sinh có ý thức tự học thì trước hết học sinh phải yêu
thích môn học đó. Vì vậy GV cần tạo cho HS niềm say mê môn học. Ví dụ ở môn
Sinh học, GV đưa ra câu hỏi: Tại sao con sinh ra lại giống cha? Quả trứng có trước
hay con gà có trước?...
Thứ hai, GV cần hướng dẫn cho HS cách xây dựng kế hoạch học tập từ ban
đầu. GV phải làm cho HS hiểu rõ: mọi kế hoạch phải được xây dựng dựa trên mục
tiêu chung và mục tiêu cụ thể và HS hoàn toàn có thể phấn đấu thực hiện được từng
mục tiêu nếu có kế hoạch thời gian được xây dựng chi tiết.
Thứ ba, GV hướng dẫn cho HS cách tìm và đọc sách hoặc tài liệu liên quan

1.2.2. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của HS THPT
Hoạt động là khái niệm được dùng để chỉ sự tương tác, sự tác động của chủ
thể với thế giới xung quanh và ngược lại. Đây là hoạt động của chính chủ thể,
không ai thay thế hoặc ép buộc được. Bản chất của hoạt động này vừa mang tính
trải nghiệm, thử và sai, vừa là cách nhận thức, tác động của riêng mỗi chủ thể. Khi
tự thực hiện hoạt động, thông qua giải quyết vấn đề mà thu nhận những giá trị cần
thiết cho bản thân, đó chính là quá trình mang tính trải nghiệm. Quá trình này cũng
mang tính sáng tạo, thể hiện ở chỗ con người có thể học được một cách thức hoạt
động của ai đó truyền lại nhưng ngay cả khi học hay khi ứng dụng trong thực tiễn,
cách thức hoạt động của chủ thể học đã là cách nhận thức, cách ứng dụng sáng tạo
của chính chủ thể, vì điều kiện thực hiện, hoàn cảnh ứng dụng đã không giống như
kinh nghiệm của người trước truyền lại.
Trong từ điển tiếng Việt: Trải có nghĩa là “đã từng qua, từng biết, từng chịu
đựng”; còn nghiệm có nghĩa là “kinh nghiệm qua thực tế nhận thấy điều nào đó là
đúng”. Sáng tạo là “tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần. Tìm ra
cách mới, không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có”[8].
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì: Trải nghiệm “theo nghĩa chung nhất,
là bất kì một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận, trải qua,
đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức...) trong đời sống tâm lý của từng
người. Theo nghĩa hẹp hơn của tâm lý học, là những tín hiệu bên trong, nhờ đó
nghĩa của các sự kiện đang diễn ra đối với cá nhân được ý thức, chuyển thành ý
riêng của cá nhân, góp phần lựa chọn tự giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

11

K38C – Sinh - KTNN



quan tâm tới hàng xóm láng giềng và những người xung quanh, phát triển tương lai,
tìm hiểu bản thân... Có thể lựa chọn và tổ chức thực hiện một cách linh động sao
cho phù hợp với đặc điểm của học sinh, cấp học, khối lớp, nhà trường và điều kiện

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

12

K38C – Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

xã hội của địa phương.
Dưới đây là một số hình thức tổ chức của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
trong nhà trường phổ thông.
1. Hoạt động câu lạc bộ
Câu lạc bộ (CLB) là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm HS
cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu, … nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện,
tích cực. Ở đây các em được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình về các lĩnh
vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng của HS như: kĩ năng giao
tiếp, kĩ năng hợp tác … CLB hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, thống nhất với
nhiều lĩnh vực khác nhau như: CLB văn hóa nghệ thuật (âm nhạc, diễn kịch, thơ…),
CLB thể dục thể thao (bóng đá, bóng rổ…) CLB học thuật (Toán học, Tin học,
Tiếng Anh...), CLB võ thuật (Teakwondo, Karatedo, ...)...
2. Tổ chức trò chơi
Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thần
nhiều bổ ích trong cuộc sống con người. Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt

quyết các tình huống và khả năng ứng phó với những thay đổi của cuộc sống, …
Sân khấu tương tác có thể diễn ra trong phạm vi hẹp (trong lớp học) hoặc
rộng hơn (phạm vi toàn trường).
5. Tham quan, dã ngoại
Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn đối
với HS. Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em HS được đi thăm, tìm hiểu
và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các thắng cảnh, các di tích lịch sử, văn hóa, công
trình, nhà máy hoặc một đại danh nổi tiếng của đất nước ở xa nơi các em đang sống,
học tập,… giúp các em có được những kinh nghiệm từ thực tế, từ các mô hình, cách
làm hay và hiệu quả trong một lĩnh vực nào đó, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống
của chính các em.
Các chuyến tham quan, dã ngoại sẽ tăng cường cơ hội cho HS được giao lưu,
chia sẻ và thể hiện những khả năng vốn có của mình, đồng thời giúp các em cảm
nhận được vẻ đẹp của quê hương đất nước, hiểu được các giá trị truyền thống và
hiện đại.
Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với HS như:
giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền thống cách
mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của đội TNTP HCM.
Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại có thể tổ chức ở nhà trường phổ thông là:
- Tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa,
- Tham quan các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp,
- Tham quan các cơ sở sản suất, làng nghề
- Dã ngoại theo các chủ đề học tập,
- Dã ngoại theo các hoạt động nhân đạo …

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

14

K38C – Sinh - KTNN

Các sự kiện HS có thể tổ chức trong nhà trường như:
- Lễ khai mạc, lễ nhập học, lễ tốt nghiệp, lễ kỉ niệm, lễ chúc mừng,
- Đai hội TDTT, hội thi đấu giao hữu,
- Hoạt động tìm hiểu về di sản văn hóa, về phong tục tập quán, …
8. Hoạt động giao lưu

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

15

K38C – Sinh - KTNN


Trường ĐHSP Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều kiện cần
thiết cho HS được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin với những nhân vật
điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó. Qua đó, giúp cho các em có được
những nhận thức, tình cảm và thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúng đắn
để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách.
9. Hoạt động chiến dịch
Hoạt động chiến dịch là hình thức tổ chức không chỉ tác động đến HS mà tới
tất cả các thành viên trong cộng đồng. Chính trong các hoạt động này, HS có cơ hội
khẳng định mình trong cộng đồng, qua đó hình thành và phát triển ý thức “mình vì
mọi người, mọi người vì mình”.
Việc HS tham gia các hoạt động chiến dịch nhằm tăng cường sự hiểu biết và
sự quan tâm của học sinh đối với các vấn đề xã hội như vấn đề môi trường, giao
thông, an toàn xã hội….giúp HS có ý thức hành động vì cộng đồng, tập dượt cho

Hoạt động nhân đạo trong trường phổ thông được thực hiện dưới nhiều hình
thức khác nhau như:
- Quyên góp cho trẻ em mồ côi trong chương trình “Trái tim cho em”.
- Quyên góp giúp đồ đạc học tập cho các bạn HS vùng cao.
- Tổ chức trung thu cho HS nghèo vùng sâu, vùng xa.
-…
Tùy thuộc vào điều kiện thực tế của mỗi nhà trường mà tổ chức hoạt động
nhân đạo phù hợp, hiệu quả và có tính giáo dục học sinh cao.
11. Hoạt động tình nguyện
Hoạt động tình nguyện là hoạt động mang tính tự nguyện, tự giác cao thông
qua việc HS tự mình nhận lấy trách nhiệm để sẵn sàng làm việc (thường là những
việc khó khăn đòi hỏi phải hy sinh thời gian, công sức, tiền của…) và thực hiện hoạt
động mà không quản ngại khó khăn, gian khổ mà không nhất thiết phải có quyền lợi
vật chất cho bản thân.
Hoạt động tình nguyện nhằm bồi dưỡng cho các em có lòng nhân ái, biết
chia sẻ, bao dung những người xung quanh, từ đó, giúp các em có ý thức cộng
đồng. Khi các em quan tâm và tham gia vào hoạt động của cộng đồng, các em sẽ
nhận thức được vai trò cũng như trách nhiệm xã hội của bản thân, từ đó, các em sẽ
có thái độ đúng đắn, đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng địa phương mình.
Nhà trường có thể tổ chức cho HS tham gia các hoạt động tình nguyện như sau:
- Giúp đỡ các bạn học kém, các bạn là người khuyết tật, ốm yếu, bệnh tật,
các bạn học sinh con em gia đình thương binh, liệt sỹ, gia đình neo đơn,….
- Tham gia an toàn giao thông.
- Bảo vệ công trình công cộng, di sản văn hóa…
12. Lao động công ích

SVTH: Nguyễn Thị Hằng

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status