TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
======
KHUẤT HƢƠNG LIÊN
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. Hà Văn Dũng
ThS. Hoàng Thị Kim Huyền
HÀ NỘI - 2017
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng cảm ơn
sâu sắc nhất đến thầyTS. Hà Văn Dũng và cô giáoThS. Hoàng Thị
KimHuyền – ngƣời hƣớng dẫn khoa học: đã tận tình giúp đỡ và hƣớng dẫn
em trong suốt quá trình thực hiện.
Em cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong khoa Sinh –
KTNN, đặc biệt các thầy cô trong tổ bộ môn phƣơng pháp dạy học Sinh
học, các bạn sinh viên cùng các thầy cô trong tổ Sinh – Thể dục – Công
nghệ - GDQP trƣờng THPT Yên Khánh A, các em học sinh trƣờng THPT
Yên Khánh A đã giúp, đỡ tạo điều kiện thuận lợi, đóng góp nhiều ý kiến
quý báu để tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu củamình.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên,
CT
Chƣơng trình
CTC
Chƣơng trình chuẩn
ĐG
Đánh giá
GD và ĐT
Giáo dục và Đài tạo
GDPT
Giáo dục phổ thông
GV
Giáo viên
HĐ
Hoạt động
HĐ TNST
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu .............................................................. 3
5. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
PHẦN 2. NỘI DUNG ....................................................................................... 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................. 6
1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................. 6
1.1.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chƣơng trình giáo dục phổ
thông của một số nƣớc trên thế giới .................................................................. 6
1.1.2. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chƣơng trình giáo dục phổ
thông mới của Việt Nam ................................................................................... 7
1.2. Cơ sở lí luận ............................................................................................. 10
1.2.1. Khái niệm hoạt động TNST .................................................................. 10
1.2.2. Đặc điểm của HĐ TNST ....................................................................... 10
1.2.3. Hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo ......................... 13
1.2.4. Các hình thức của hoạt động trải nghiệm sáng tạo ............................... 18
1.2.5. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trƣờng phổ thông ............... 26
1.2.6. Đánh giá HĐ TNST .............................................................................. 32
1.2.7. Tổ chức HĐ TNST với hình thức diễn đàn........................................... 33
1.3. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 36
1.3.1. Mục tiêu điều tra ................................................................................... 36
1.3.2. Đối tƣợng điều tra ................................................................................. 36
1.3.3. Nội dung điều tra ................................................................................... 37
1.3.4. Phƣơng pháp điều tra ............................................................................ 37
1.3.5. Kết quả điều tra ..................................................................................... 37
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC3
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Hiểu biết của HS về HĐ TNST trong môn Sinh học 11 ............ 37
Hình 1.2. Sử dụng TNST trong dạy học Sinh học 11 – CTC ..................... 38
Hình 1.3. Các hình thức HĐ TNST đã đƣợc tổ chức tại trƣờng PT ........... 38
Hình 3.1. Giới thiệu chủ đề diễn đàn .......................................................... 64
Hình 3.2. Hoạt động giao lƣu và trả lời câu hỏi theo nhóm ....................... 64
Hình 3.3. Trao giải thƣởng cho đội giải nhất. ............................................ 65
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh kết quả bài kiểm tra sau khi thực nghiệm ........ 67
Hình 3.4. Biểu đồ điểm đánh giá kế hoạch tổ chức HĐ TNST .................. 68
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân biệt môn học và HĐ TNST trong chƣơng trìnhgiáo dục
phổ thông mới ................................................................................................. 14
Bảng 1.2. Sự khác nhau giữa hoạt động dạy học và hoạt động TNST ........... 15
Bảng 1.3. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung đối với HĐ
TNST ............................................................................................................... 29
Bảng 1.4. Bộ công cụ đánh giá HĐ TNST...................................................... 32
Bảng 2.1. Chuẩn kiến thức kĩnăng của phần Sinh sản – Sinh học 11............. 40
Bảng 2.2. Hình thức tổ chức HĐ TNST phần Sinh sản – Sinh học 11 ........... 44
Bảng 1.6. So sánh kết quả bài kiểm tra giữ lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng ............................................................................................................... 66
“Tiếp tục đổi mới PPDH và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hƣớng
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của
ngƣời học” [9].
Các văn bản, cho thấy điểm chung định hƣớng dạy học trong nhà
trƣờng là việc dạy học không chỉ giới hạn bởi dạy kiến thức mà phải dạy
phƣơng pháp học. Có nhƣ vậy việc học mới đạt kết quả cao và phát huy năng
lực của HS.
1.2. Xuất phát từ vai trò của trải nghiệm sáng tạo
Theo Dự thảo Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục
phổ thông sau năm 2015 đã nêu: “Hoạt động TNST bản chất là những HĐGD
nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất tƣ tƣởng, ý chí tình
cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con ngƣời trong xã
hội hiện đại. Nội dung của HĐ TNST đƣợc thiết kế theo hƣớng tích hợp nhiều
lĩnh vực, môn học thành các chủ điểm mang tính chất mở. Hình thức và
phƣơng pháp tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không
gian, thời gian, quy mô, đối tƣợng và số lƣợng,… để HS có nhiều cơ hội tự
trải nghiệm” ,
Hoạt động TNST là những hoạt động giáo dục đƣợc tổ chức gắn liền
với kinh nghiệm, cuộc sống để HS trải nghiệm và sáng tạo. Chính điều này
đòi hỏi các hình thức và phƣơng pháp tổ chức các hoạt động đó phải đa
dạng, linh hoạt, mang tính mở, HS tự hoạt động, trải nghiệm làchính.
1.3. Xuất phát từ thực tiễn dạy và học môn Sinh học
Hầu hết HS vẫn giữ thói quen học thụ động, chƣa tích cực chủ động,
tìm tòi, tự học vì vậy GV phải thiết kế và tổ chức HĐ TNST để HS có cơ hội
tham gia trải nghiệm từ đó các em có thể tự chủ động rút ra kiến thức cho bản
thân. Mặt khác, HS còn yếu về các hoạt động và kĩ năng sống.
2
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và tổ chức
HĐ TNST cho HS TNST nói chung và thiết kế, tổ chức HĐ TNST trong dạy
học Sinh học nói riêng.
6.2. Điều tra thực trạng của việc thiết kế và tổ chức HĐ TNST cho HS hoạt
động TNST trong dạy học Sinhhọc.
6.3. Phân tích nội dung kiến thức, chuẩn kiến thức kỹ năng làm cơ sở cho
việc thiết kế và tổ chức cho HS TNST trong phần Sinh sản – Sinh học11.
6.4. Thiết kế và tổ chức HĐ TNST phần Sinh sản – Sinh học 11.
6.5. Đánh giá chất lƣợng bản kế hoạch tổ chức HĐ TNSTtừ giáo viên sinh
học có kinh nghiệm trong giảng dạy sinh học ở trƣờng phổ thông về chất
lƣợng của HĐ TNST.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
-
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của việc dạy học các bài,các chƣơng
trong chƣơng trình Sinh họcTHPT.
-
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài .
-
Nghiên cứu nội dung phần Sinh sản chƣơng trình học lớp 11 để thiết
kế và tổ chức HĐ TNST.
7.2. Phƣơng pháp điều tra
-
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ
thông của một số nước trên thế giới
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đƣợc hầu hết các nƣớc phát triển quan
tâm, nhất là các nƣớc tiếp cận chƣơng trình giáo dục phổ thông theo hƣớng
phát triển năng lực; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục
phẩm chất và kĩ năng sống….
a) Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chƣơng trình giáo dục
nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trƣờng phổ thông toàn bộ chƣơng trình
của các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật…
b) Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng,
phong phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng
trong chƣơng trình, cho phép học sinh sáng tạo và tƣ duy; giải quyết vấn đề
làm theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho
học sinh các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm…
c) Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá
biệt, trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học
độc lập; tƣ duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình.
d) Nhật: Nuôi dƣỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã
hội, hình thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo.
e) Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo hƣớng đến con
ngƣời đƣợc giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo. Cấp Tiểu học và cấp
Trung học cơ sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tƣởng sáng tạo, cấp Trung học phổ
thông phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo.
6
HĐ TNST gồm 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động tự chủ (thích ứng,
nghề phổ thông đã học; hình thành và phát triển kỹ năng vận dụng những kiến
thức vào thực tiễn; có một số kỹ năng sử dụng công cụ, thực hành kỹ thuật theo
quy trình công nghệ để làm ra sản phẩm đơn giản.
b) Trong chƣơng trình giáo dục phổ thông mới, HĐGD (theo nghĩa
rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Nhƣ vậy: HĐ TNST là HĐGD trong đó từng học sinh đƣợc trực tiếp
hoạt động thực tiễn trong nhà trƣờng hoặc trong xã hội dƣới sự hƣớng dẫn và
tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và
tích luỹ kinh nghiệm riêng của cá nhân. TNST là hoạt động đƣợc coi trọng
trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các HĐ
TNST tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực
giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau.
HĐ TNST dành cho tất cả học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 giúp học sinh
vận dụng những tri thức, kiến thức, kỹ năng, thái độ đã học từ nhà trƣờng và
những kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo.
Bên cạnh việc hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung
của chƣơng trình giáo dục, HĐ TNST còn tập trung hình thành, phát triển các
năng lực đặc thù cho học sinh: Năng lực tổ chức hoạt động, năng lực tổ chức và
quản lý cuộc sống, năng lực tự nhận thức và tích cực hoá bản thân, năng lực
định hƣớng và lựa chọn nghề nghiệp.
Nội dung HĐ TNST gồm phần bắt buộc (bao gồm cả các hoạt động tập
thể) và tự chọn, đƣợc thiết kế theo nguyên tắc tích hợp, hoặc đồng tâm kết
hợp với tuyến tính. Nội dung HĐ TNST đƣợc xây dựng thành các chủ đề
mang tính chất mở và tƣơng đối độc lập với nhau dựa trên các lĩnh vực của
đời sống kinh tế, sản xuất, khoa học công nghệ, giáo dục, văn hoá, chính trị xã
hội,... của địa phƣơng, vùng miền, đất nƣớc và quốc tế để học sinh và nhà
trƣờng lựa chọn, tổ chức thực hiện một cách phù hợp, hiệu quả.
8
1.2. Cơ sở lí luận
1.2.1. Khái niệm hoạt động TNST
Hoạt động trải nghiệm trong nhà trƣờng cần đƣợc hiểu là hoạt động có
động cơ, có đối tƣợng để chiếm lĩnh, đƣợc tổ chức bằng các việc làm cụ thể
của học sinh, đƣợc thực hiện trong thực tế, đƣợc sự định hƣớng, hƣớng dẫn
của nhà trƣờng. Đối tƣợng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn. Qua trải
nghiệm thực tiễn, ngƣời học có đƣợc kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí
nhất định. Sự sáng tạo sẽ có đƣợc khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong
tình huống mới, không theo chuẩn đã có, hoặc nhận biết đƣợc vấn đề trong
các tình huống tƣơng tự, độc lập nhận ra chức năng mới của đối tƣợng, tìm
kiếm và phân tích đƣợc các yếu tố của đối tƣợng trong các mối tƣơng quan
của nó, hay độc lập tìm kiếm ra giải pháp thay thế và kết hợp đƣợc các
phƣơng pháp đã biết để đƣa ra hƣớng giải quyết mới cho một vấn đề [19]
1.2.2. Đặc điểm của HĐ TNST
* Nội dung hoạt HĐ TNST mang tính tích hợp và phân hóa cao
Nội dung HĐ TNST rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến
thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục nhƣ:
giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị
sống, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an
toàn giao thông, giáo dục môi trƣờng, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục
phòng chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội, giáo dục các phẩm chất ngƣời
lao động, nhà nghiên cứu…Điều này giúp cho các nội dung giáo dục thiết
thực hơn, gần gũi với cuộc sống thực tế hơn, đáp ứng đƣợc nhu cầu hoạt
động của học sinh, giúp các em vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sống một
cách dễ dàng, thuận lợi hơn.
10
11
không gò bó và khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng nhƣ nhu
cầu, nguyện vọng của học sinh. Trong quá trình thiết kế, tổ chức, đánh giá
các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, cả giáo viên lẫn học sinh đều có cơ hội
thể hiện sự sáng tạo, chủ động, linh hoạt của mình, làm tăng thêm tính hấp
dẫn, độc đáo của các hình thức tổ chức hoạt động. Sự đa dạng của hình thức
trải nghiệm cũng tạo cơ hội thực hiện giáo dục phân hóa.
* Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đòi hỏi sự phối hợp, liên kết
nhiềulực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng
Khác với hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm sáng tạo cần thu
hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lƣợng giáo dục trong và ngoài
nhà trƣờng nhƣ: Giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn,
tổng phụ trách Đội, ban giám hiệu nhà trƣờng, cha mẹ học sinh, chính quyền
địa phƣơng, hội khuyến học, hội phụ nữ, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh, hội cựu chiến binh, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phƣơng,
các nhà hoạt động xã hội, những nghệ nhân, những ngƣời lao động tiêu biểu ở
địa phƣơng, những tổ chức kinh tế… Mỗi lực lƣợng giáo dục có tiềm năng,
thế mạnh riêng. Tùy nội dung, tính chất từng hoạt động mà sự tham gia của
các lực lƣợng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp; có thể là chủ trì, đầu mối hoặc
phối hợp; có thể về những mặt khác nhau (có thể hỗ trợ về kinh phí, phƣơng
tiện, địa điểm tổ chức hoạt động hoặc đóng góp về chuyên môn, trí tuệ, chất
xám hay sự ủng hộ về tinh thần). Do vậy, hoạt động trải nghiệm sáng tạo tạo
điều kiện cho học sinh đƣợc học tập, giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lƣợng
giáo dục; đƣợc lĩnh hội các nội dung giáo dục qua nhiều kênh khác nhau, với
nhiều cách tiếp cận khác nhau. Điều đó làm tăng tính đa dạng, hấp dẫn và chất
lƣợng, hiệu quả của hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
12
Bảng 1.1. Phân biệt môn học và HĐ TNST trong chương trình
giáo dục phổ thông mới
Đặc
trƣng
Mục
Môn học
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
đích Hình thành và phát triển Hình thành và phát triển những
chính
hệ thống tri thức khoa phẩm
học,năng lực nhận thức chất, tƣ tƣởng, ý chí, tình cảm, giá
và hành động của học trị,
kỹ năng sống và những năng lực
sinh.
chung cần có ở con ngƣời trong xã
hội hiện đại.
Nội dung
- Kiến thức khoa học, - Kiến thức thực tiễn gắn bó với đời
nội dung gắn với các sống, địa phƣơng, cộng đồng, đất
lĩnh
14
- Học sinh ít cơ hội trải nghiệm
- Có nhiều lực lƣợng tham gia chỉ
nghiệm
- Ngƣời chỉ đạo, tổ chức đạo, tổ chức các hoạt động trải
họat động học tập chủ nghiệm với các mức độ khác nhau
yểu là giáo viên
(giáo viên, phụ huynh, nhà hoạt
động
xã
hội,
chính
quyền,
doanh
nghiệp,...)
Tƣơng tác, - Chủ yếu là thầy - trò, - Đa chiều
phƣơng
pháp
- Thầy chỉ đạo, hƣớng - Học sinh tự hoạt động, trải
phân
hóa.
- Thƣờng đánh giá kết quả đạt đƣợc
số.
bằng nhận xét.
Bảng 1.2. Sự khác nhau giữa hoạt động dạy học và hoạt động TNST
Tiêu chí
Mục đính
Chức năng
nhiệm vụ
Hoạt động dạy học
Hoạt động TNST
Nhằm chủ yếu hình thành:
Nhằm chủ yếu hình thành:
Năng lực trí tuệ, kỹ năng trí
Phẩm chất nhân cách, giá
tuệ
luật, lý thuyết, các kỹ năng, kỹ niềm tin, chuẩn mực, lý
tƣởng, động cơ, nguyên
xảo...
tắc hành vi, lối sống.
Đối tƣợng
Hệ thống khái niệm
Hệ thống giá trị, chuẩn mực
Hệthống tri thức, kĩ năng, kĩ
Hệthống các chuẩn mực
xảo đƣợc quy định chặt chẽ,
xã hội (các định hƣớng giá
phù hợp lô gíc nhận thức, tuân
trị về đạo đức, văn hoá
theo một chƣơng trình, kế
thẩm mĩ...), có tính không
hoạch dạy học nhằm đạt đƣợc
Thời gian
Hình thức
chủ yếu
Con đƣờng nghiên cứu khoa
Tác động vào cảm xúc,
học, logic cao
nhiều khi phi logic
Chiếm lĩnh nhanh hơn
Lớp/ bài
Lâu dài hơn, bền bỉ hơn
Nhóm/nội dung GD
hệ thống bài lên lớp ( theo thời Các sinh hoạt tập thể, hoạt
khóa biểu), xenima, thực hành, động xã hội, tham quan,
thí nghiệm…
lao động công ích, các
16