Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần sinh học vi sinh vật - sinh học 10 và phần sinh thái học - sinh học 12 - Pdf 43

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH –KTNN

======

PHẠM THỊ MAI HƢƠNG

THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT SINH HỌC 10 VÀ PHẦN SINH THÁI HỌC
- SINH HỌC 12

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

TS. Hà Văn Dũng
ThS. Hoàng Thị Kim Huyền

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến TS.Hà Văn Dũng và ThS.Hoàng Thị Kim Huyền. Ngƣời đã tận tình
hƣớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trong tổ Phƣơng pháp dạy học Sinh
học khoa Sinh - KTNN trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2, Thƣ viện trƣờng
Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 và thầy cô giáo bộ môn Sinh học trƣờng THPT đã
tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song khóa luận có thể có những thiếu sót, em

4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
5. Phạm vi giới hạn nghiên cứu......................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 3
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết ............................................................ 3
7.2. Phƣơng pháp điều tra ................................................................................. 3
7.3. Phƣơng pháp quan sát ................................................................................ 4
7.4. Phƣơng pháp chuyên gia ............................................................................ 4
7.5. Phƣơng pháp thực nghiệm ......................................................................... 4
8. Đóng góp của đề tài....................................................................................... 4
NỘI DUNG ....................................................................................................... 5
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................. 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài.................................... 5
1.1.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chƣơng trình giáo dục phổ thông
của một số nƣớc trên thế giới………………………………………………..5
1.1.2. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chƣơng trình giáo dục phổ thông
mới của Việt Nam…………………………………………………………….6


1.2. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 7
1.2.1. Khái niệm HĐ TNST .............................................................................. 7
1.2.2. Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo ............................................ 8
1.2.3. So sánh HĐTNST với HĐ ngoài giờ lên lớp .......................................... 8
1.2.4. Yêu cầu khi thiết kế và tổ chức HĐ TNST. ............................................ 9
1.2.5. Quy trình thiết kế và tổ chức HĐ TNST. .............................................. 10
1.3. Cơ sở thực tiễn. ........................................................................................ 14
1.3.1. Thực trạng tổ chức HĐ TNST trong dạy học Sinh học ở trƣờng
THPT ............................................................................................................... 14
1.3.2. Xu hƣớng đổi mới chất lƣợng dạy học hiện nay. .................................. 17
CHƢƠNG II: THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG

TIN VỀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HĐ TNST TRONG DẠY HỌC SINH
HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
PHỤ LỤC 3BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ


DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu

Cụm từ đầy đủ

HĐ TNST

Hoạt động tải nghiệm sáng tạo

GD – ĐT

Giáo dục đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

SV

Sinh viên


tiếp, các mối liên hệ gắn bó với ngƣời học và hiện thực cuộc sống, việc này
liên quan mật thiết tới hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
HĐ TNST có khả năng góp phần đào tạo ngƣời học toàn diện về các mặt:
trí, đức, thể, mĩ, vừa có lí luận vừa có thực hành, vừa có kiến thức, vừa có kĩ
năng sản xuất, vừa có văn hóa nhà trƣờng, vừa có tri thức về đời sống xã hội.
HĐ TNST chính là cầu nối giúp học sinh vận dụng kiến thức vào đời sống,
sinh hoạt gần gũi với tập thể, với nhân dân thêm một bƣớc.
1.2. Xuất phát từ thực tiễn dạy học
Hiện nay ở các trƣờng phổ thông, hoạt động giáo dục đang đƣợc tiến hành
song song 2 hoạt động là hoạt động dạy học các môn học và hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp (bao gồm : giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa, thực
hành, hoạt động hƣớng nghiệp, ….). Tuy nhiên, các hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp mà hiện nay chúng ta đang tiến hành trong trƣờng phổ thông chủ
yếu đƣợc tổ chức dựa trên các chủ đề đã đƣợc quy định trong chƣơng trình
với các hình thức còn chƣa phong phú và học sinh thƣờng đƣợc chỉ định,
phân công tham gia một cách bị động. Trong chƣơng trình mới, các hoạt động
tập thể hoạt động ngoài giờ dạy học trên lớp sẽ phong phú hơn cả về nội
dung, phƣơng pháp và hình thức hoạt động, đặc biệt, mỗi hoạt động phải phù

1


hợp với mục tiêu phát triển những phẩm chất, năng lực nhất định của học
sinh; nghĩa là học sinh đƣợc học từ trải nghiệm.
1.3. Đặc điểm nội dung môn Sinh học thuận lợi cho HĐ TNST
Môn Sinh học là khoa học thực nghiệm, bằng thực nghiệm để làm sáng tỏ
mối liên hệ phát sinh giữa các sự vật, giải thích đƣợc bản chất của các sự vật,
hiện tƣợng, từ đó rút ra khái niệm, cơ chế, quy luật sinh học. Dạy học bộ môn
Sinh học gắn liền với các hoạt động thực hành, làm thí nghiệm, trò chơi, sân
khấu hóa, diễn đàn, hội thi, cuộc thi, tham quan…Trong đó, thực hành, thí

triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống, hứng thú học tập yêu thích
môn học.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc thiết kế HĐ TNST.
- Tìm hiểu thực trạng vấn đề tổ chức các HĐ TNST.
- Phân tích nội dung, cấu trúc phần Sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10 và
phần Sinh thái học – Sinh học 12.
- Thiết kế HĐ TNST phần Sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10 và phần Sinh
thái học – Sinh học 12.
- Đánh giá chất lƣợng HĐ TNST đã thiết kế.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1.Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các văn bản tài liệu liên quan về việc thiết kế và tổ chức các
HĐ TNST trong dạy học Sinh học để hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Phương pháp điều tra
Chúng tôi thiết kế phiếu điều tra việc tổ chức HĐ TNST sinh học tại một
số trƣờng phổ thông để tìm hiểu thực trạng vấn đề này.
Tiến hành tổ chức HĐ TNST trên đối tƣợng sinh viên của khoa Sinh -

3


KTNN trong các buổi tập huấn và Hội thi nghiệp vụ Sƣ phạm đã đạt giải Nhì.
7.3. Phương pháp quan sát
Quan sát sự tham gia của HS, SV trong buổi tổ chức HĐ TNST đã thiết kế.
7.4. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các giáo viên có kinh nghiệm dạy Phƣơng pháp dạy
học Sinh học và giáo viên dạy môn Sinh học ở trƣờng THPT về khả năng
thực hiện cũng nhƣ hiệu quả của chủ đề TNST đã thiết kế.
7.5. Phương pháp thực nghiệm

trong chƣơng trình, cho phép học sinh sáng tạo và tƣ duy; giải quyết vấn đề
làm theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho
học sinh các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm…
d) Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá
biệt, trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học
độc lập; tƣ duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình.
e) Nhật: Nuôi dƣỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã
hội, hình thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo.

5


g) Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo hƣớng đến con
ngƣời đƣợc giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo. Cấp Tiểu học và cấp
Trung học cơ sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tƣởng sáng tạo, cấp Trung học phổ
thông phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo.
HĐ TNST gồm 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động tự chủ (thích ứng,
tự chủ, tổ chức sự kiện, sáng tạo độc lập…); Hoạt động câu lạc bộ (hội thanh
niên, văn hóa nghệ thuật, thể thao, thực tập siêng năng…); Hoạt động tình
nguyện (chia sẻ quan tâm tới hàng xóm láng giềng và những ngƣời xung
quanh, bảo vệ môi trƣờng); Hoạt động định hƣớng (tìm hiểu thông tin về
hƣớng phát triển tƣơng lai, tìm hiểu bản thân…Có thể lựa chọn và tổ chức
thực hiện một cách linh động sao cho phù hợp với đặc điểm của học sinh, cấp
học, khối lớp, nhà trƣờng và điều kiện xã hội của địa phƣơng.
1.1.2. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ
thông mới của Việt Nam
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giữ một vai trò quan trọng trong việc
bổ trợ kiến thức, bổ sung các kỹ năng và kinh nghiệm sống cho học sinh, giúp
học sinh trở thành những con ngƣời toàn diện.Thế nhƣng trong những năm
qua, hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trƣờng phổ thông chƣa mang lại kết

thức tổ chức HĐ TNST, cũng ít có bài viết chia sẻ kinh nghiệm cho tổ chức
HĐ TNST môn sinh học.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về HĐ TNST
và thiết kế HĐ TNST là những việc nghiên cứu có ý nghĩa và cần thiết trong
giai đoạn hiện nay.
1.2.Cơ sở lý luận
1.2.1.Khái niệm HĐ TNST
HĐ TNST là một trong những hoạt động giáo dục ở trƣờng học. HĐ
TNST là các hoạt động nằm ngoài chƣơng trình học chính khóa, thƣờng mang
tính chất tự nguyện hơn là bắt buộc. HĐ TNST đóng một vai trò quan trọng

7


trong việc bổ sung các kĩ năng và kinh nghiệm sống cho học sinh, giúp HS trở
thành một con ngƣời toàn diện và thú vị hơn.
1.2.2.Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
HĐ TNST đóng vai trò quan trọng trong quá trình nâng cao chất lƣợng
dạy và học ở trƣờng phổ thông, giáo dục đạo đức, hình thành nhân cách, bổ
trợ kiến thức, rèn luyện các kĩ năng tính tự chủ, năng động sáng tạo cho học
sinh.
Hoạt động này góp phần củng cố, mở rộng kiến thức đã đƣợc học trong
trƣờng lớp, giúp cho việc rèn luyện kĩ năng, mở rộng mối quan hệ bạn bè, giải
tỏa stress, gia tăng sức khỏe, hoàn thiện nhân cách học sinh. Ngoài việc trang
bị kiến thức, tri thức khoa học thì việc rèn luyện kĩ năng sống, các kiến thức
xã hội, các năng lực hoạt động khác cho học sinh đáp ứng yêu cầu cấp thiết
đặt ra cho ngành giáo dục. HĐ TNST là điều kiện thuận lợi để giáo viên thử
nghiệm các phƣơng pháp dạy học.
1.2.3. So sánh HĐTNST với HĐ ngoài giờ lên lớp
HĐ TNST

- Tình nguyện.

8


Sử dụng kết Là điều kiện cần để đánh giá Góp phần vào đánh giá
quả đánh giá xếp loại toàn diện học sinh để hạnh kiểm; nâng cao năng
xét lên lớp, chuyển cấp và xét lực giáo dục toàn diện
tuyển cho hoạt động đặc thù …

1.2.4. Yêu cầu khi thiết kế và tổ chức HĐ TNST
Khi thiết kế và tổ chức HĐ TNST cần đảm bảo các yêu cầu sau :
- Tính chính xác về nội dung :các nội dung hoạt động phải bám sát nội
dung chƣơng trình môn học, có tác dụng hình thành, phát triểnkiến thức kĩ
năng, thái độ của HS.
- Tính tự nguyện, tích cực, chủ động: sự tham gia của học sinh trên tinh
thần tự nguyện, cần có sự hƣớng dẫn của giáo viên nhƣng không làm ảnh
hƣởng đến tính sáng tạo, chủ động, tích cực của học sinh.
- Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả đối với học sinh tham gia hoạt động
với điều kiện kinh phí, trang thiết bị các hoạt động phải có tính khả thi thực
hiện, không nên tổ chức các hoạt động quá tốn kém phức tạp tuy nhiên vẫn
phải đạt đƣợc các mục tiêu đã định trƣớc.
- Tính khoa học, tính thƣờng xuyên : Các hình thức hoạt động phải dựa
trên các cơ sở vật chất của nhà trƣờng, thực hiện theo kế hoạch của từng năm
học theo quy định của nhà trƣờng, đảm bảo thực hiện thƣờng xuyên các
chuyên đề và thực hiện thành công.
- Phù hợp với học sinh và điều kiện của từng trƣờng : Nội dung các
chuyên đề gắn liền với nội dung học và phù hợp với kiến thức của từng nhóm,
đội tham gia hoạt động, dựa trên các trang thiết bị nhà trƣờng để xây dựng
nên các kế hoạch tổ chức và tiến hành hoạt động.

TNST.
Các mục tiêu hoạt động TNST cần phải đƣợc xác định rõ ràng, cụ thể và
phù hợp; phản ánh đƣợc các mức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về tri thức,
kĩ năng, thái độ và định hƣớng giá trị.

10


Nếu xác định đúng mục tiêu sẽ có các tác dụng là:
Định hƣớng cho hoạt động TNST, là cơ sở để chọn lựa nội dung và điều
chỉnh hoạt động
Căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động TNST
Kích thích tính tích cực hoạt động TNST của thầy và trò
Khi xác định đƣợc mục tiêu cần phải trả lời các câu hỏi sau:
Hoạt động TNST này có thể hình thành cho học sinh những kiến thức ở
mức độ nào? (Khối lƣợng và chất lƣợng đạt đƣợc của kiến thức?)
Những kỹ năng nào có thể đƣợc hình thành ở học sinh và các mức độ của
nó đạt đƣợc sau khi tham gia hoạt động TNST ?
Những thái độ, giá trị nào có thể đƣợc hình thành hay thay đổi ở học sinh
sau hoạt động TNST ?
Bƣớc 3: Xác định nội dung và phƣơng pháp, phƣơng tiện, hình thức của
hoạt động TNST
Mục tiêu có thể đạt đƣợc hay không phụ thuộc vào việc xác định đầy đủ
và hợp lý những nội dung và hình thức của hoạt động TNST .
Trƣớc hết, cần căn cứ vào từng chủ đề, các mục tiêu đã xác định, các điều
kiện hoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà trƣờng và khả năng của học sinh để
xác định các nội dung phù hợp cho các hoạt động. Cần liệt kê đẩy đủ các nội
dung hoạt động phải thực hiện.
Từ nội dung, xác định cụ thể phƣơng pháp tiến hành, xác định những
phƣơng tiện cần có để tiến hành hoạt động.Từ đó lựa chọn hình thức hoạt

quá trình tổ chức hoạt động.
Về phía HS, khi đƣợc giao nhiệm vụ, tập thể lớp, cơ quan tự quản lớp
hay các tổ, nhóm cần bàn bạc một cách dân chủ và chủ động phân công
những công việc cụ thể cho từng cá nhân, tổ và nhóm; trao đổi, bàn bạc để
xây dựng kế hoạch triển khai công tác chuẩn bị.
Trong quá trình đó, GV cần tăng cƣờng sự theo dõi sát sao, kiểm tra và
giúp đỡ kịp thời, giải quyết những vƣớng mắc để hoàn thành tốt khâu chuẩn
bị, tránh phó mặc hoặc qua loa đại khái.
Bƣớc 5: Lập kế hoạch
Nếu chỉ tuyên bố về các mục tiêu đã lựa chọn thì nó vẫn chỉ là những
ƣớc muốn và hy vọng, mặc dù có tính toàn, nghiên cứu kỹ lƣỡng.Muốn biến
các mục tiêu thành hiện thực thì phải lập kế hoạch.

12


Lập kế hoạch để thực hiện hệ thống mục tiêu tức là tìm các nguồn lực
(nhân lực – vật lực – tài liệu) và thời gian, không gian… cần cho việc hoàn
thành các mục tiêu.
Chi phí về tất cả các mặt phải đƣợc xác định. Hơn nữa phải tìm ra phƣơng
án chi phí ít nhất cho việc thực hiên mỗi một mục tiêu. Vì đạt đƣợc mục tiêu
với chi phí ít nhất là để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất trong công việc. Đó là
điều mà bất kỳ ngƣời quản lý nào cũng mong muốn và cố gắng đạt đƣợc.
Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi giáo viên phải tìm ra đủ các nguồn lực
và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu. Nó cũng không cho phép tập trung
các nguồn lực và điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu này mà bỏ mục tiêu
khác đã lựa chọn.
Cân đối giữa hệ thống mục tiêu với các nguồn lực và điều kiện thực hiện
chúng, hay nói khác đi, cân đối giữa yêu cầu và khả năng đòi hỏi ngƣời giáo
viên phải nắm vững khả năng mọi mặt, kể cả các tiềm năng có thể có, thấu

- Hiểu biết của HS về HĐ TNST trong môn Sinh học

52%
18%

Chưa biết
Đã biết và được học
Biết nhưng chưa được học
0%

30%

Hình 1.1. Hiểu biết của HS về HĐ TNST trong môn Sinh học
Hình 1.1 cho thấy, Số lƣợng học sinh chƣa có hiểu biết về HĐ TNST còn
tƣơng đối lớn ( 30%), trong khi số lƣợng học sinh đã có hiểu biết và chƣa
đƣợc tham gia HĐ TNST lại ít nhất ( 18%).

14


- Việc sử dụng TNST trong dạy học Sinh học – CTC của thầy, cô giáo

0%
21%
Chưa bao giờ

Ít khi
79%

Bài nào cũng áp dụng

hạn chế là do :
- Hình thức thi cử : Giáo viên chỉ quan tâm đến những kiến thức liên quan
phục vụ cho các kì thi hoặc ít dành thời gian cho việc tổ chức cho học sinh.
- Kinh phí cho HĐ TNST: để tổ chức đƣợc một buổi hoạt động trải nghiệm
sáng tạo cần nhiều kinh phí để hỗ trợ chẳng hạn nhƣ : âm thanh, ánh sáng,
thiết bị, dụng cụ để phục vụ ngoại khóa…Thực tế kinh phí các trƣờng dành
cho phần hoạt động này quá eo hẹp, thậm chí không có.
- Thời gian chuẩn bị: để tổ chức HĐ TNST, giáo viên cần tốn nhiều thời
gian, công sức, kết quả họ nhận đƣợc không tƣơng xứng, thậm chí ở một số
trƣờng phổ thông việc tổ chức HĐ TNST đƣợc coi là trách nhiệm công việc
của cá nhân giáo viên.
- Giáo viên chƣa có hoặc ít kinh nghiệm và kỹ năng tổ chức HĐ TNST.
- Chƣơng trình dạy nội khóa quá nặng nên giáo viên và học sinh không còn
thời gian để tổ chức và tham gia ngoại khóa.
- Nội dung ngoại khóa chƣa hấp dẫn, dễ lặp đi lặp lại, gây nhàm chán.
- Phụ huynh, học sinh: Phụ huynh chỉ quan tâm đến kết quả học tập, không
để ý đến các HĐ TNST. Chính vì thế, họ không thích HS tham gia vì tốn
nhiều thời gian.
- Nhiều HS thì không hứng thú với HĐ TNST, có tham gia chỉ mang tính
gƣợng ép, bắt buộc vì hoạt động này không đƣợc đánh giá vào điểm tổng kết
bộ môn.

16


1.3.2. Xu hướng đổi mới chất lượng dạy học hiện nay
Nghị quyết hội nghị lần thứ II BCH TW Đảng khóa VIII nêu rõ : Đổi mới
phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ, rèn luyện thành nếp
tư duy sáng tạo cho người học, bồi dưỡng lòng say mê học tập và ý chí vươn
lên. Do đó, tạo hứng thú cho HS trong học tập là góp phần thực hiện nhiệm

nuôi cấy không liên tục.HS còn đƣợc học cơ sở của công nghệ vi sinh, công
nghệ tế bào và công nghệ sinh học, đồng thời nắm đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng
đến sự sinh trƣởng và phát triển của Vi sinh vật.
Chương III: Virut và bệnh truyền nhiễm: Đề cập đến khái niệm virut,
cấu trúc chung của virut, đồng thời HS đƣợc biết các giai đoạn của quá trình
nhân lên của virut trong tế bào. HS còn biết thêm kiến thức về virut HIV, các
con đƣờng lây truyền, ba giai đoạn phát triển của bệnh và biện pháp phòng
ngừa. Cuối cùng là giới thiệu cho HS vốn hiểu biết về bệnh truyền nhiễm và
miễn dịch.
Qua phân tích nội dung của phần Sinh học Vi sinh vật, chúng tôi xác
định các chủ đề trải nghiệm sáng tạo có thể thiết kế bao gồm 2 chủ đề:
+ Lên men etilic và lactic”
+ Căn bệnh thế kỉ HIV/ AIDS
2.2. Phân tích cấu trúc, nội dung Phần Sinh thái học - Sinh học 12
Phần Sinh thái học Sinh học 12, gồm 3 chƣơng :

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status