Quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non quận bắc từ liêm thành phố hà nội theo chuẩn nghề nghiệp - Pdf 36

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN KIM QUY

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO YIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM
NON QUẶN BẮC TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THEO CHUẨN NGHÈ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC


NGUYỄN KIM QUY

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO YIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM
NON QUẶN BẮC TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THEO CHUẨN NGHÈ NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lỷ giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngưòi hướng dẫn khoa học
PGS.TS. NGUYỀN XUÂN


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu đến nay luận văn “Quản lý bồi dưỡng
giáo viên các trường mầm non quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội theo chuẩn
nghề nghiệp” đã hoàn thành. Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết on sâu
sắc đến tập thể thầy cô giáo khoa sau đại học truờng Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã
giảng dạy tư vấn, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn
PGS.TS. Nguyễn Xuân Thức, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học trong suốt quá

Công nghệ thông tin

2

GD

Giáo dục

3

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

4

GDMN

Giáo dục mầm non

5

GV

Giáo viên

6

GVMN


ủy ban nhân dân


Sơ đồ 1.1. Chức năng quản lý..................................................
Sơ đồ 1.2. Nhân cách người giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 21
Biểu đồ 2.1. Nhận thức tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẤT DANH
MỤC BẢNG BIỂU, sơ Đồ


2.3.1.
2.3.2.

Thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng giáo viên mầm non... 45

2.3.3.

Thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng giáo viên mầm non.. 46

2.3.4.

Thực trạng mức độ phù họp của hình thức bồi dưỡng giáo viên

1.1.1.



dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong trường mầm non là hết sức cần thiết mà người
cán bộ quản lý phải có trách nhiệm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên
mầm non.

1.2.

Quận Bắc Từ Liêm là một quận ngoại thành ven đô phía tây Hà Nội. Hiện

nay, quận Bắc Từ Liêm đang có tốc độ đô thị hoá vào loại nhanh và mạnh nhất Hà
Nội. Cùng với sự phát triển kinh tế, giáo dục cũng đang được các cấp lãnh đạo và nhân
dân quận Bắc Từ Liêm coi như là một nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Hàng năm ngân
sách đầu tư cho giáo dục đều tăng hơn so với năm trước. Các nhà trường đã và đang
được đầu tư ngày một khang trang, hiện đại hơn. Bên cạnh việc đầu tư cơ sở vật chất,
công tác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên luôn được coi trọng, phòng Giáo
dục và Đào tạo và Bán giám hiệu các nhà trường quan tâm tích cực đến việc tổ chức
các lóp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên ở khắp các
nhà trường. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục mầm non của quận vẫn còn rất nhiều hạn


chế. Hạn chế đó do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau, trong đó
nguyên nhân một phần do cán bộ quản lý nhà trường, một phần do nhận thức của một
số giáo viên chưa cao. Hiệu trưởng chưa có biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
hữu hiệu. Công tác bồi dưỡng giáo viên chưa có tính kế hoạch, chưa chủ động về thời
gian. Nội dung bồi dưỡng chưa mang tính thuyết phục, chưa phong phú. Hình thức bồi
dưỡng còn mang tính giảng giải lý thuyết nhiều, chưa họp lý, vì vậy chưa thu hút lôi
cuốn giáo viên. Hoạt động bồi dưỡng giáo viên mới chỉ mang tính hình thức, bề ngoài,
chưa có chiến lược rõ ràng, chưa xác định được tầm quan trọng cũng như nội dung
phù họp, các biện pháp chỉ đạo chưa đồng bộ và chưa mang tính chủ động. Với mong
muốn góp một phần nhỏ bé công sức của mình vào việc xác định hệ thống các biện
pháp quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo

chất lượng giáo viên các trường mầm non quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.

Xác định các vấn đề lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non

theo chuẩn nghề nghiệp.

5.2.

Khảo sát và đánh giá thực hạng quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non

quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

5.3.

Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên trường mầm non quận

Bắc Từ Liêm theo chuẩn nghề nghiệp.
6. Phạm vi nghiên cứu

6.1.

Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

1.1.13.Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
của hiệu trưởng trường mầm non.

6.2.

Trường mầm non Minh Khai

-

Trường mầm non Xuân Tảo

1.1.15.Thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1.

Nhóm phương nghiên cứu lý luận


1.1.16.Tiến hành sưu tầm các văn kiện, tài liệu lý luận, sách, báo, tạp chí,
nguồn internet, thư viện, nhà sách...các công trình liên quan đến quản lý giáo dục,
quản lý bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Từ đó tiến hành phân tích, so
sánh, tổng họp, hệ thống nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.

7.2.1.

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

1.1.17.Tiến hành xây dựng các mẫu phiếu hỏi dành cho hai đối tượng là cán
bộ quản lý, giáo viên nhằm thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc phân
tích và đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu.

1.1.18.Mầu 1. Khảo sát thực trạng giáo viên mầm non và hoạt động bồi dưỡng

Phương pháp chuyên gia

1.1.24.Tiến hành xin ý kiến của các chuyên gia trong nghiên cứu cơ sở lý luận,


xây dựng bộ phiếu khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng
giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
7.3.
Phương pháp nghiên cứu bổ trợ

1.1.25.Sử dụng các công thức toán thống kê như số trung bình cộng, số trung
bị, hệ số tương quan.... để xử lý kết quả nghiên cứu từ đó rút ra các nhận xét khoa học
về quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
8. Cấu
trúc
luân
văn •

1.1.26.Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn bao gồm 03 chương:

1.1.27.Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo
chuẩn nghề nghiệp.

1.1.28.Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non quận Bắc
Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

1.1.29.Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non quận Bắc
Từ Liêm, Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp.


1.1.34.Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục mầm non: “Quản lý công tác xã
hội hóa giảo dục mầm non ở Thành phố Hải Dương” (2005) của Ngô Thị Hợp; “Giải
pháp tăng cường xã hội hóa giáo dục mầm non thị xã Tuyên Quang trong giai đoạn
hiện nay” (2006) của Nguyễn Thị Thu Hà... Quản lý hoạt động bồi dưỡng nguồn nhân
lực là cán bộ quản lý và giáo viên trong nhà trường mầm non như; “Một số biện pháp
nâng cao năng lực quản lý cho hiệu trưởng các trường mầm non quận Đống Đa, Hà
Nội” (2006) của Nguyễn Thị Vân Khoa; “Biện pháp xây dựng đội ngũ giáo viên theo
chuấn nghề nghiệp của hiệu trưởng trường mầm non quận cầu Giấy, TP Hà Nội”
(2010) của Nguyễn Minh Diệu... Quản lý các hoạt động chuyên môn, kiểm tra nội bộ,
thực hiện chương trình mầm non mới trong các nhà trường mầm non... như “Các biện
pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng mầm non quận cầu Giấy, Hà
Nội” (2006) của Doãn Thị Thanh Phương; “Các biện pháp kiểm tra nội bộ đáp ứng
yêu cầu đổi mới giảo dục mầm non hiện nay ở các trường mầm non quận 8 TP Hồ Chỉ
Minh” (2006) của Cao Kim Châu; “Biện pháp quản lý thực hiện chương trình thỉ
điểm giảo dục mầm non của Sở giảo dục và Đào tạo Hải Dương’ (2008) của Hoàng
Thị Dinh...

1.1.35.

Các công trình nghiên cứu trên cơ sở lí luận và khảo sát đánh

giá thực trạng các vấn đề quản lý xã hội hóa giáo dục, quản lý hoạt động tổ chuyên
môn, quản lý thực hiện chương trình mầm non mới... đã đề xuất ra các biện pháp
quản lý phù hợp với giai đoạn mới của giáo dục, phù hợp với hoàn cảnh của địa
phương để từ đỏ nâng cao chất lượng của hoạt động xã hội hóa giảo dục, hoạt động
tổ chuyên môn, đội ngũ giảo viên... trong nhà trường mầm non.

1.1.2.

Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên và giáo viên mầm non

duỡng giáo viên ở mầm non chua nhiều, đặc biệt sau khi có chuẩn nghề nghiệp.

-

Quản lý bồi duỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn quận Bắc
Từ Liêm còn trống vắng còn chua đuợc nghiên cứu.

1.1.39.Vì vậy việc lụa chọn nghiên cứu ‘‘''Quản lý bồi dưỡng giáo viên các
trường mầm non quận Bẳc Từ Liêm - Thành phổ Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” là
cần thiết để có cơ sở khoa học đua ra các biện pháp quản lý bồi duỡng phù họp với
hoàn cảnh cụ thể, yêu cầu đổi mới giáo dục nhằm nâng cao chất luợng đội ngũ giáo
viên mầm non, chất luợng giáo dục trong nhà truờng mầm non.
1.2.
Quản lý

1.2.1.

Khái niệm


1.1.40.Để xây dựng khái niệm quản lý, luận văn ra đi từ hai góc độ: a) về mặt
thuật ngữ qua các tự điển; b) Qua ý kiến của các nhà khoa học trong và ngoài nuớc
bàn về quản lý ở các góc độ khác nhau

1.1.41.a) về thuật ngữ “Quản lý” (từ Hán Việt) gồm hai quá trình tích hợp
nhau: Quá trình “Quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá
trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp đổi mới đua hệ thống vào thế “phát triển”. Vì vậy
nếu nguời chỉ huy chỉ lo việc “quản” thì tổ chức sẽ trì trệ, nếu nguời chỉ huy chỉ quan
tâm đến “lý” thì phát triển không bền vững. Cho nên “Quản” phải đi đôi với “lý”
nhằm làm cho hệ thống ở thế cân bằng, vận động phù họp, thích ứng, có hiệu quả

phát triển của đối tượng”. [12]

1.1.48.Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều
người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành thành tựu của xã hội” [19]

1.1.49.Xuất phát từ những loại hình hoạt động quản lý, tác giả Nguyễn Thị
Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Quản lý là quả trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kể hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra’’. [21]

1.1.50.Theo Hanor Koontz khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yểu,
nó bảo đảm phổi hợp những nỗ lực hoạt động cả nhân nhằm đạt được các mục đích
của nhóm (tổ chức) ’’. [13]

1.1.51.Theo Frederick Wins TayLor (1856-1915) nhà lý luận quản lý Mỹ cho
rằng: “Quản lý là biết chinh xác điều muốn người khác làm và sau đỏ thấy rằng họ đã
hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất’’. [1]

1.1.52.Theo Mary Parker Pollett thì Quản lý là: “Quả trình lập kể hoạch, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức, và sử dụng tất
cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được mục đích của tổ chức’’. [2]

1.1.53.Theo Aunapu: “Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học nghệ thuật
tác động vào hệ thống mà chủ yểu là những con người trong hệ thống đỏ nhằm đạt
được những mục tiêu quản lý mà trong đỏ mục tiêu kinh tể - xã hội là cơ bản’’. [1]

1.1.54.Theo Afanaxep: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta
sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã
hội, tập thế, đế những cái đó có lợi cho cả tập thế và cả nhân, thúc đấy sự tiến bộ của
cả xã hội lẫn cá nhân ”. [2]

khiển, kiểm tra) có định hướng, có mục đích, có kể hoạch của chủ thể quản lý đến đổi
tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong
muốn và đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.2.
Chức năng

1.1.58.Chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục
đích đến tập thể người. Quản lí là một dạng lao động đặc biệt có 4 chức năng: Lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo (chỉ đạo), kiểm tra đánh giá.

-

Chức năng lập kể hoạch: Đây là chức năng quan trọng của quá trình quản lý bởi lập
kế hoạch là tập họp những mục tiêu cơ bản đã được hoạch định. Quá trình này chính là
quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều kiện, con đường
đảm bảo thực hiện mục tiêu đó.

-

Chức năng tổ chức: Là quá trình sắp xếp, bố trí công việc, quyền hành và các nguồn
lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một
cách hiệu quả. ứng với mỗi mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức đơn vị cũng
khác nhau. Nhờ tổ chức có hiệu quả mà người quản lư có thể phối hợp, điều phối tốt
hơn nguồn nhân lực và các nguồn lực khác. Một tổ chức được thiết kết hợp sẽ phát


huy được năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyển hóa kế hoạch
thành hiện thực.

-

1.1.62.1.3.1 Giáo viên mầm non


1.3.1.1.

Vai trỏ, nhiệm vụ giáo viên mầm non *

Vai trò của giáo viên mầm non:

1.1.63.Giáo viên mầm non là người thầy đầu tiên đặt nền móng cho việc đào
tạo nhân cách con người mới cho xã hội tương lai. Có thể nói nhân cách con người
trong xã hội tương lai như thế nào, phụ thuộc khá lớn vào nền móng ban đầu này.

1.1.64.Trong trường mầm non, giáo viên mầm non giữ vai trò chủ đạo trong
việc tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Người giáo viên mầm non phải
phát hiện năng khiếu ban đầu, định hướng cho sự phát triển nhân cách của trẻ. Uốn
nắn vun đắp tâm hồn trẻ phát triển lành mạnh.

1.1.65.Không có một bậc học nào mà giữa người dạy và người học lại có mối
quan hệ chặt chẽ, gắn bó mật thiếu như bậc học mầm non. Quan hệ giữa giáo viên và
trẻ vừa là quan hệ thầy trò, vừa là quan hệ bạn bè, vừa là quan hệ “mẹ con trong gia
đình”. Trong mối quan hệ ấy, tâm lý - nhân cách trẻ được hình thành và phát triển,
hình ảnh của giáo viên mầm non là những dấu ấn tuổi thơ, sẽ in đậm mãi mãi trong
tâm trí, của mỗi con người.

1.1.66.Để thực hiện tốt hoạt động sư phạm mầm non, vai trò của giáo viên
mầm non thật không đơn giản, thực hiện được nó đòi hỏi giáo viên mầm non phải dựa
trên cơ sở những tri thứ những kĩ năng chăm sóc giáo dục trẻ, nắm vững những thành
tựu khoa học tâm lý giáo dục hiện đại về trẻ mầm non, đồng thời phải am hiểu đặc
điểm và trình độ phát triển về mọi mặt của trẻ ở lứa tuổi này.

cấp quản lý giáo dục.

- Thực hiện các quy định khác của pháp luật.
1.3.1.2.
Đặc trưng lao động nghề nghiệp của giáo viên mầm non.
-

Giáo viên mầm non là người thầy đầu tiên và quan trọng, dạy trẻ những bài học đầu
tiên của cuộc đời, là người ươm mầm nhân cách cho trẻ. Đây là nghề có tính đặc thù.
Đặc điểm của nghề này là ngoài chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, các bạn trẻ phải có
tinh thần trách nhiệm cao trong công việc và lòng yêu trẻ. Là người thầy biết vị tha,
chu đáo, gần gũi và nâng niu trẻ em. Giáo viên mầm non không chỉ dạy mà còn phải
dỗ, không chỉ giáo dục mà còn phải chăm sóc trẻ và điều quan trọng hơn hết đây là
nghề ‘Tàm việc tình yêu”.

-

Đe trở thành giáo viên mầm non, bạn phải có lòng yêu trẻ vì đặc thù của nghề này đòi
hỏi giáo viên có tình yêu của người mẹ đối với trẻ. Trong một ngày, hầu hết thời gian
sinh hoạt của trẻ là ở trường với cô. Cô làm mẹ cho bé ăn, dỗ cho bé ngủ. Cô làm thầy
dạy cho bé tất cả mọi điều cần thiết đầu đời như: kỹ năng sống, kiến thức về môi
trường xung quanh, về toán, văn học, thẩm mỹ, hội họa, âm nhạc, phát triển thể chất,...
ngoài ra, trẻ còn mong chờ ở cô sự quam tâm, chăm sóc, sự giúp đỡ, trìu mến và bảo
vệ trẻ...Với thời gian 8 tiếng, có khi là 10 tiếng mỗi ngày, các cô được chứng kiến rất
nhiều hoạt động của trẻ. Nào là tiếng trẻ khóc, tiếng trẻ vui đùa, trẻ chạy nhảy, trẻ va
vào nhau, trẻ ngã, trẻ đánh nhau... về nhà các cô phải soạn giáo án, đồ dùng dạy học,
làm đồ chơi... ngần ấy việc, đòi hỏi người giáo viên phải rất yêu trẻ, yêu nghề mới tiếp

tục tồn tại và gắn bó.
1.3.2.

1.1.72.Xây dựng và thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non trong
giai đoạn hiện nay là việc làm cấp thiết ở các cơ sở giáo dục mầm non. Việc vận dụng
chuẩn nghề nghiệp vào đánh giá giáo viên làm cơ sở xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội
dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non. Áp dụng các mức độ đánh giá
xếp loại giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp là đề ra các mục tiêu phấn đấu
cho giáo viên mầm non về phẩm chất nhân cách và năng lực chuyên môn để học
không ngừng trau dồi đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao
về tiêu chuẩn hóa đội ngũ, chuẩn chất lượng trong giáo dục mầm non.

1.3.3.

Yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp đặt ra với người giáo viên mầm non

và quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non.
Mô hình nhân cách giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

1.3.3.1.

a) Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
* Nhận thức tư tưởng chỉnh trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo
đổi với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bao gồm các tiêu chí sau:

-

Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ truơng chính sách của
Nhà nuớc;

-

Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ;


* Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật lao động. Gồm các
tiêu chí sau:

-

Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà truờng;

-

Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường;

-

Thực hiện các nhiệm vụ được phân công;

-

Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở
nhóm lóp được phân công.

* Có đạo đức, nhân cách và lối sổng lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; có ỷ thức
phẩn đẩu vươn lên trong nghề nghiệp. Bao gồm các tiêu chi sau:

-

Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, người dân tín
nhiệm và trẻ yêu quý;

-

-

Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một
nhà giáo.

1.1.73.Giáo viên mầm non hiểu và tôn trọng nhân cách trẻ, biết hợp tác với trẻ
trong quá trình giáo dục, tạo dựng bầu không khí trong lóp học, đối xử công bằng với
mọi trẻ trong lóp, không xâm phạm thân thể trẻ. Hoàn thành đầy đủ chức trách, nhiệm
vụ của người giáo viên mầm non đã được quy định trong Luật giáo dục; đồng thời
phải có tâm huyết với nghề dạy trẻ.

1.1.74.Không ngừng tự hoàn thiện về phẩm chất, năng lực chuyên môn nghiệp
vụ, phấn đấu đạt Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Nhiệt tình chủ động tham gia
thực hiện đổi mới giáo dục, tích cực tuyên truyền đường lối chính sách giáo dục của
Đảng và Nhà nước trong địa phương.

b) Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
* Kiến thức cơ bản về giảo dục mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau:
-

Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non;

-

Có kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật;

-

Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non;



-

Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status