BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
-----------------------------------
NGUYỄN THỊ HOA PHƢƠNG
QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
CÁC TRƢỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN NAM TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã Số
: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đào Lan Hƣơng
Hà Nội, 2015
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước hết em xin trân trọng cảm ơn Ban
Giám Hiệu, phòng sau đại học và tập thể Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ, giảng
viên khoa Quản lí giáo dục, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình
giảng dạy, quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
khoa học tại trường.
Đặc biệt, em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Đào Lan Hương,
nhà khoa học có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học giáo dục, đã
tận tình chỉ bảo, trực tiếp hưỡng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành Luận văn và
bảo vệ thành công trước hội đồng.
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................6
1.1.1. Những công trình nghiên cứu trên thế giới. ......................................6
1.1.2. Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam ........................................7
1.2. Lý luận về bồi dưỡng giáo viên mầm non .............................................9
1.2.1. Khái niệm Bồi dưỡng và bồi dưỡng giáo viên mầm non ..................9
1.2.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và những yêu cầu đặt ra đối
với bồi dưỡng giáo viên mầm non. ...........................................................11
1.2.3 Các thành tố của quá trình bồi dưỡng giáo viên mầm non .............17
1.3 Lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non.................................19
1.3.1 Khái niệm quản lý, quản lý bồi dưỡng, và quản lý bồi dưỡng giáo
viên mầm non ............................................................................................19
1.3.2 Vai trò của hiệu trưởng đối với hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo
viên mầm non. ...........................................................................................21
1.3.3 Nội dung quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non.............................22
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non.......28
1.4.1. Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý ...............................................28
1.4.2. Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý ...........................................29
1.4.3. Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý .........................................29
Kết luận chƣơng 1 ..........................................................................................30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN CÁC
TRƢỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ................................................................................32
2.1 Khái quát về tự nhiên, kinh tế, văn hóa- xã hội, giáo dục quận Nam Từ
Liêm- Hà Nội................................................................................................32
2.1.1 Khái quát về tự nhiên, kinh tế, văn hóa- xã hội quận Nam Từ Liêm .....32
2.1.2. Khái quát về giáo dục mầm non quận Nam Từ Liêm .....................33
2.2 Thực trạng bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non Quận Nam Từ
Liêm- Hà Nội................................................................................................35
2.2.1 Thực trạng nội dung bồi dưỡng giáo viên mầm non .......................35
nghiệp giáo viên mầm non ........................................................................72
3.3.2 Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo
viên mầm non ............................................................................................75
3.3.3 Tổ chức bộ máy bồi dưỡng hiệu quả ...............................................78
3.3.4 Chỉ đạo đổi mới bồi dưỡng giáo viên mầm non đáp ứng chuẩn nghề
nghiệp giáo viên mầm non. .......................................................................82
3.3.5 Kiểm tra bồi dưỡng giáo viên mầm non theo các tiêu chí của chuẩn
nghề nghiệp ...............................................................................................88
3.3.6 Tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, tinh thần cho giảng viên và học
viên tham gia bồi dưỡng. ..........................................................................90
3.4 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
được đề xuất. ................................................................................................93
3.4.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp được đề xuất ...93
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 95
3.4.2 Tính tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi: .......................96
Kết luận chƣơng 3 ..........................................................................................98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................103
PHỤ LỤC......................................................................................................106
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
: Ban giám hiệu
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
: Giáo dục mầm non
GV
: Giáo viên
GVMN
: Giáo viên mầm non
KHGD
: Khoa học giáo dục
MN
: Mầm non
NV
: Nhân viên
QLGD
: Quản lý giáo dục
PGS
: Phó giáo sư
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Thế kỷ XXI là thế kỷ của khoa học công nghệ, tin học và viễn thông,
đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế,
phát triển kinh tế tri thức. Đây cũng là thế kỷ mà vai trò của giáo dục – đào
tạo, khoa học công nghệ có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết đối với sự
phát triển của mỗi quốc gia.
Đảng và nhà nước ta luôn chú trọng đến sự nghiệp giáo dục- đào tạo,
tại nghị quyết số 29- NQ/ TW nghị quyết hội nghị trung 8 khóa XI về đổi mới
căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ “ Giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho
giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.”
Đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục,
tại nghị quyết đại hội Đại hội lần thứ IX ban chấp hành Trung ương Đảng ,
chỉ thị 40-CT/ TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của ban bí thư trung ương Đảng
khóa IX về việc xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục đã khẳng định “ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước , là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách
nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
dục là lực lượng nòng cốt có vai trò quan trọng .”
Giáo dục mầm non là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân ,
giáo dục mầm non có nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3
tháng đến 6 tuổi, Giáo dục mầm non giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mĩ , hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách , chuẩn
2
3
Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo viên mầm non đáp ứng chuẩn
nghề nghiệp giáo viên mầm non.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1Khách thể nghiên cứu.
Quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non.
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa
bàn quận Nam Từ Liêm – Thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non đã thu được những thành tựu
đáng ghi nhận tuy nhiên vẫn tồn tại những bất cập, hạn chế về mục tiêu, nội
dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng. Nếu đề xuất và vận dụng được
những biện pháp quản lý phù hợp và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được hiệu
quả bồi dưỡng giáo viên mầm non.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về bồi dưỡng và quản lý bồi
dưỡng giáo viên mầm non
5.2. Nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo
viên các trường mầm non quận Nam Từ Liêm- Thành phố Hà Nội.
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường
mầm non trên địa bàn quận Nam Từ Liêm- Thành phố Hà Nội.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu :
- Có nhiều cấp quản lý tham gia quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
mầm non. Đề tài này tập trung nghiên cứu quản lý của hiệu trưởng đối với
hoạt động bồi dưỡng giáo viên do trường mầm non tổ chức.
5
7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu điều tra
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn gồm 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non
Chƣơng 2:Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường mầm
non trên địa bàn quận Nam Từ Liêm -Thành phố Hà Nội
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường mầm
non trên địa bàn quận Nam Từ Liêm – Thành phố Hà Nội
6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG
GIÁO VIÊN MẦM NON.
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những công trình nghiên cứu trên thế giới.
Bồi dưỡng giáo viên là một vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển
giáo dục được hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm. Việc tạo điều kiện
thuận lợi cho người học có cơ hội được học tập suốt đời, học tập thường
xuyên nhằm bổ xung kiến thức, đổi mới hình thức, phương pháp hoạt động
phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - văn hóa- xã hội là phương châm
hành động của các cấp quản lý giáo dục.
Ở Nhật Bản việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Tùy điều
kiện thực tế của từng đơn vị mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phương
- Tiếp tục mở rộng quy mô đào tạo giáo viên mầm non, tập chung cho
các tỉnh vùng núi, vùng sâu, vùng xa còn thiếu giáo viên.
- Củng cố các trường, khoa sư phạm mầm non về cơ sở vật chất, đội
ngũ giảng viên, trang thiết bị dạy học. Quy mô mạng lưới các trường, khoa sư
phạm mầm non trong đó tập chung đầu tư một số trường sư phạm mầm non
trọng điểm.
- Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ giáo viên đương chức
bằng nhiều chương trình , hình thức bồi dưỡng khác nhau.
- Cần có cơ chế quản lý GVMN hợp lý để làm cơ sở sử dụng, quản lý
giáo viên có đủ tư cách, ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm… cho GVMN
ngoài biên chế. Có như vậy mới có đội ngũ giáo viên ổn định, có chất lượng.
Theo PGS. Tiến sĩ Đinh Hồng Thái – Khoa giáo dục mầm non trường
Đại học sư phạm Hà Nội tại hội thảo khoa học cấp quốc gia bàn về “ Phương
hướng và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non” – Hà Nội 2003,
một trong những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN hiện nay là
8
cần phải xây dựng đội ngũ giáo viên trong các trường đào tạo GVMN. Để
thực hiện được giải pháp này tiến sĩ đã đưa ra ý kiến
- Các vụ chức năng bộ cần rà soát lại tình hình vể đội ngũ giáo viên sư
phạm mầm non trong cả nước. Có thể cần một dự án khảo sát, đánh giá thực
trạng đội ngũ giáo viên đào tạo GVMN.
- Bộ cần đưa ra chuẩn mực về đội ngũ giáo viên, chú ý những giáo viên
chuyên ngành, lấy đó làm căn cứ cho phép các cơ sở đào tạo GVMN ở các
trình độ phù hợp và điều này phải tiến hành hết sức chặt chẽ và cương quyết.
- Bên cạnh những biện pháp kịp thời nhằm khắc phục tình trạng kể trên,
bộ cần có những phương hướng thích hợp chỉ đạo việc xây dựng đội ngũ giáo
viên sư phạm mầm non ổn định và có chất lượng , đáp ứng nhu cầu đào tạo
1.2.1.1 Bồi dưỡng
Giáo viên là lực lượng tiên phong trong lĩnh vực đổi mới và hiện đại
hóa phương pháp giáo dục. Từ khi có chủ trương thực hiện đổi mới giáo dục,
Bộ GD& ĐT rất coi trọng việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. Bộ đã ban hành
nhiều chỉ thị, văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện, nhằm đảm bảo tất cả
giáo viên dạy chương trình đổi mới đều được tham gia huấn luyện, bồi dưỡng.
Theo UNESCO: “ Bồi dưỡng với ý nghĩ nâng cao nghề nghiệp. Quá
trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức
hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu
nghề nghiệp”
Theo Từ điển tiếng Việt Nam năm 2005: Bồi dưỡng là làm cho tăng
thêm năng lực hoặc phẩm chất [14,tr.79]
Theo GS Nguyễn Minh Đường: “ Bồi dưỡng có thể coi là một quá
trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp
học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ”
Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là “ Quá trình GD, đào tạo nhằm hình thành
nhân cách và phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích
10
đã chọn”; Theo nghĩa hẹp là “ Trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng
nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh
vực cụ thể”.
Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau:
+ Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ
để nâng cao năng lực, trình độ phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực
hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất
định qua một hình thức đào tạo nào đó
+ Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn
tại chỗ.
Qua các quan niệm về bồi dưỡng đã trình bày ta thấy:
- Đối tượng của quá trình bồi dưỡng là giáo viên mầm non đã được đào
tạo để có một trình độ chuyên môn nhất định.
- Thực chất của quá trình bồi dưỡng giáo viên mầm non là để bổ xung
tri thức, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao
trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn
dưới một hình thức phù hợp.
- Mục đích bồi dưỡng giáo viên mầm non để chuẩn hóa chất lượng đội
ngũ GV, các nhà trường cần bồi dưỡng GVMN theo chuẩn. Bồi dưỡng giáo
viên mầm non theo chuẩn là quá trình bổ xung tri thức, kỹ năng, thái độ nghề
nghiệp cho GVMN nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất của người GVMN.
1.2.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và những yêu cầu đặt
ra đối với bồi dưỡng giáo viên mầm non.
1.2.2.1. Nội dung cơ bản chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên quy định năng lực tổ chức và thực hiện
các hoạt động chăm sóc, giáo dục nhằm đạt được kết quả phù hợp với mục
tiêu giáo dục của mỗi giáo viên trên cương vị công tác cụ thể; Là sự thể chế
12
hóa các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của người giáo viên, sau khi đã
được đào tạo, vào nghề dạy học và suốt thời gian hành nghề dạy học trong
nhà trường.
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được phân loại từ thấp đến cao, có tính
ổn định tương đối trong một thời gian nhất định. Chuẩn nghề nghiệp sẽ có sự
thay đổi mang tính phát triển tùy theo yêu cầu thực tiễn của xã hội; theo sự
phát triển của khoa học kỹ thuật, yếu tố kinh tế và yêu cầu về trình độ đào tạo
nghề đối với người lao động.
phần phát triển đời sống kinh tế , văn hóa cộng đồng.
Chấp hành pháp luật, chính sách của nhà nước. Bao gồm các tiêu chí sau:
- Chấp hành các quy định chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước;
- Thực hiện các quy định của địa phương;
- Giáo dục trẻ thực hiện các quy định của trường , lớp, nơi công cộng.
- Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủ
trương chính sách, pháp luật của nhà nước, các quy định của địa phương.
Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật lao
động gồm các tiêu chí sau;
- Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường.
- Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của
nhà trường;
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công;
- Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc,
giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công;
Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;
có ý thức vươn lên trong nghề nghiệp. Bao gồm các tiêu chí sau:
- Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp,
người dân tín nhiệm, và trẻ yêu quý;
14
- Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chât đạo đức, trình độ chính trị,
chuyên môn ,nghiệp vụ, khỏe mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khỏe;
- Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo
dục trẻ;
- Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm;
Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp,
tận tình phục vụ nhân dân và trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau;
- Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học;
- Có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển
ngôn ngữ.
* Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm
các tiêu chí sau;
- Có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ;
- Có kiến thức về phương pháp phát tiển tình cảm- xã hội và thẩm mỹ
cho trẻ;
- Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ;
- Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ;
* Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan
đến giáo dục mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau;
- Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, van hóa xã hội và giáo dục của địa
phương nơi giáo viên công tác;
- Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn gia
thông, phòng chống một số tệ nạn xã hội;
- Có kiến thức phổ thông về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi
giáo viên công tác;
- Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục;
Điều 7: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm;
16
* Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau:
- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học, thể hiện mục tiêu
và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách
- Lập kế hoạch chăm sóc- giáo dục trẻ theo tháng tuần
- Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính
tích cực của trẻ
- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ với trẻ một cách gần gũi, tình cảm;
- Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi
mở, thẳng thắn;
- Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ;
- Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ;
1.2.3 Các thành tố của quá trình bồi dưỡng giáo viên mầm non
Hiện nay trong thời đại văn minh tri thức, đòi hỏi đối với người giáo viên
lại càng cao. Các trường mầm non giáo dục trẻ theo lối cổ truyền đã trở lên lỗi
thời trước các bước tiến mới của thời đại. Cách dạy học cũ, nội dung giáo dục,
phương pháp cũ đã đến lúc phải thay thế bằng chương trình, nội dung, phương
pháp hiện đại. Trường mầm non hiện nay phải tạo ra những đứa trẻ chủ động,
mạnh dạn, tự tin, ham hoạt động khám phá, biết chia sẻ với bạn bè, có khả năng
ứng xử giải quyết các tình huống trong cuộc sống linh hoạt. Do đó nếu giáo viên
mầm non không cập nhật kiến thức, không học hỏi, tìm tòi sáng tạo sẽ bị lạc hậu
và bị đào thải. Vì thế phải thay đổi khẩu hiệu “ Đào tạo một lần cho cả đời”
bằng khẩu hiệu “ Đào tạo liên tục suốt đời”. Một giáo viên mầm non tốt nghiệp
sư phạm mầm non ra trường sẽ có từ 30- 35 năm công tác, nếu không tiếp tục
học tập và bồi dưỡng sẽ lạc hậu về kiến thức. Bồi dưỡng vừa là bổ sung những
kiến thức còn khiếm khuyết hoặc chưa được đào tạo, vừa là duy trì không làm
mai một những gì đã được đào tạo. Bồi dưỡng là bước tiếp theo của đào tạo.
Chính sự phát triển của xã hội đã thúc đẩy người giáo viên mầm non luôn luôn
học tập và bồi dưỡng , đòi hỏi các nhà quản lý phải chú ý bồi dưỡng giáo viên.
18
1.2.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên mầm non
Trường mầm non công lập là cơ sở trực tiếp thực hiện mục tiêu của
ngành học mầm non. Chất lượng quản lý trường mầm non có ảnh hưởng trực
tiếp và quyết định đến chất lượng của ngành học. Chỉ đạo các hoạt động của