Quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa bàn quận nam từ liêm thành phố hà nội - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ HOA PHƯƠNG

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN NAM TỪ LIÊM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lỷ giáo dục
Mã Sổ

: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC s ĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đào Lan Hương

Hà Nội, 2015


LỜI CẢM ƠN

Đe hoàn thành luận văn này, trước hết em xỉn trân trọng cảm ơn Ban
Giám Hiệu, phòng sau đại học và tập thể Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ, giảng
viên khoa Quản lí giáo dục, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình
giảng dạy, quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cửu
khoa học tại trường.
Đặc biệt, em bày tỏ lòng biết ơn sâu sẳc tới Tiến sĩ Đào Lan Hương,
nhà khoa học có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học giáo dục, đã
tận tình chỉ bảo, trực tiếp hưởng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành Luận văn và
bảo vệ thành công trước hội đồng.

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đ ề .................................................................6
1.1.1. Những công trình nghiên cứu trên thế giới.......................................6
1.1.2. Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam........................................7
1.2. Lý luận về bồi dưỡng giáo viên mầm n o n ............................................ 9
1.2.1. Khái niệm Bồi dưỡng và bồi dưỡng giáo viên mầm non................. 9
1.2.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và những yêu cầu đặt ra đổi
với bồi dưỡng giáo viên mầm non............................................................. 11
1.2.3 Các thành tổ của quá trình bồi dưỡng giáo viên mầm non............ 17
1.3 Lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non...............................19
1.3.1 Khái niệm quản lý, quản lý bồi dưỡng, và quản lý bồi dưỡng giáo
viên mầm non............................................................................................ 19
1.3.2 Vai trò của hiệu trưởng đối với hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo
viên mầm non.............................................................................................21
1.3.3 Nội dung quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non............................ 22
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non...... 28
1.4.1. Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý ...............................................28
1.4.2. Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý ...........................................29
1.4.3. Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý.........................................29
Kết luận chương 1.......................................................................................... 30


Chương 2: THựC TRẠNG QUẢN LÝ BÒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC
TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN QUẶN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI.................................................................................32
2.1 Khái quát về tự nhiên, kinh tế, văn hóa- xã hội, giáo dục quận Nam Từ
Liêm- Hà Nội...............................................................................................32
2.1.1 Khái quát về tự nhiên, kinh tể, văn hóa- xã hội quận Nam Từ Liêm..32
2.1.2. Khái quát về giảo dục mầm non quận Nam Từ Liêm...................33
2.2 Thực trạng bồi dưỡng giáo viên tại các trường mầm non Quận Nam Từ
Liêm- Hà Nội................................................................................................ 35
2.2.1 Thực trạng nội dung bồi dưỡng giáo viên mầm non.......................35

3.3.2 Lập kể hoạch bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo
viên mầm non............................................................................................ 75
3.3.3 Tổ chức bộ mảy bồi dưỡng hiệu quả...............................................78
3.3.4 Chỉ đạo đổi mới bồi dưỡng giáo viên mầm non đáp ứng chuẩn nghề
nghiệp giáo viên mầm non.........................................................................82
3.3.5 Kiểm tra bồi dưỡng giáo viên mầm non theo các tiêu chi của chuẩn
nghề nghiệp............................................................................................... 88
3.3.6 Tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, tỉnh thần cho giảng viên và học
viên tham gia bồi dưỡng...........................................................................90
3.4 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
được đề xuất..................................................................................................93
3.4.1 Kết quả khảo nghiệm tinh cần thiết của các biện pháp được đề xuất. ..93
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm tinh khả thi của các biện pháp được đề xuẩt95
3.4.2 Tính tương quan giữa tinh cần thiết và tinh khả thi:.....................96
Kết luận chương 3 .......................................................................................... 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM K H Ả O ................................................... 103
PHỤ LỤC...................................................................................................... 106


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH

Ban giám hiệu

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT


GV

Giáo viên

GVMN

Giáo viên mầm non

KHGD

Khoa học giáo dục

MN

Mầm non

NV

Nhân viên

QLGD

Quản lý giáo dục

PGS

Phó giáo su

R

MỞ ĐẦU
1. Lí do chon
* đề tài
Thế kỷ XXI là thế kỷ của khoa học công nghệ, tin học và viễn thông,
đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế,
phát triển kinh tế tri thức. Đây cũng là thế kỷ mà vai trò của giáo dục - đào
tạo, khoa học công nghệ có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết đối với sự
phát triển của mỗi quốc gia.
Đảng và nhà nước ta luôn chú trọng đến sự nghiệp giáo dục- đào tạo,
tại nghị quyết số 29- NQ/ TW nghị quyết hội nghị trung 8 khóa XI về đổi mới
căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ “ Giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho
giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.”
Đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục,
tại nghị quyết đại hội Đại hội lần thứ IX ban chấp hành Trung ương Đảng ,
chỉ thị 40-CT/ TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của ban bí thư trung ương Đảng
khóa IX về việc xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục đã khẳng định “ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước , là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách
nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
dục là lực lượng nòng cốt có vai trò quan trọng .”
Giáo dục mầm non là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân ,
giáo dục mầm non có nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3
tháng đến 6 tuổi, Giáo dục mầm non giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm m ĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách , chuẩn


2

3

Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo viên mầm non đáp ứng chuẩn
nghề nghiệp giáo viên mầm non.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1Khách thể nghiên cứu.
Quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non.
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non trên địa
bàn quận Nam Từ Liêm - Thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non đã thu được những thành tựu
đáng ghi nhận tuy nhiên vẫn tồn tại những bất cập, hạn chế về mục tiêu, nội
dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng. Nếu đề xuất và vận dụng được
những biện pháp quản lý phù họp và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được hiệu
quả bồi dưỡng giáo viên mầm non.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa những vẩn đề lý luận về bồi dưỡng và quản lý bồi
dưỡng giáo viên mầm non
5.2. Nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo
viên các trường mầm non quận Nam Từ Liêm- Thành phố Hà Nội.
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường
mầm non trên địa bàn quận Nam Từ Liêm- Thành phố Hà Nội.
6. Giói hạn phạm vỉ nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu :
- Có nhiều cấp quản lý tham gia quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
mầm non. Đe tài này tập trung nghiên cứu quản lý của hiệu trưởng đối với
hoạt động bồi dưỡng giáo viên do trường mầm non tổ chức.




5

7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu điều tra
8. Cấu trúc luân văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non
Chương 2:Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường mầm
non hên địa bàn quận Nam Từ Liêm -Thành phố Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường mầm
non hên địa bàn quận Nam Từ Liêm - Thành phố Hà Nội


6

Chương 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ BÒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN MẦM NON.
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những công trình nghiên cứu trên thế giới.
Bồi dưỡng giáo viên là một vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển
giáo dục được hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm. Việc tạo điều kiện
thuận lợi cho người học có cơ hội được học tập suốt đời, học tập thường
xuyên nhằm bổ xung kiến thức, đổi mới hình thức, phương pháp hoạt động
phù họp với điều kiện phát triển kinh tế - văn hóa- xã hội là phương châm
hành động của các cấp quản lý giáo dục.
ở Nhật Bản việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Tùy điều
kiện thực tế của từng đon vị mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phương

- Tiếp tục mở rộng quy mô đào tạo giáo viên mầm non, tập chung cho
các tỉnh vùng núi, vùng sâu, vùng xa còn thiếu giáo viên.
- Củng cố các trường, khoa sư phạm mầm non về cơ sở vật chất, đội
ngũ giảng viên, trang thiết bị dạy học. Quy mô mạng lưới các trường, khoa sư
phạm mầm non trong đó tập chung đầu tư một số trường sư phạm mầm non
trọng điểm.
- Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ giáo viên đương chức
bằng nhiều chương trình , hình thức bồi dưỡng khác nhau.
- Cần có cơ chế quản lý GVMN hợp lý để làm cơ sở sử dụng, quản lý
giáo viên có đủ tư cách, ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm... cho GVMN
ngoài biên chế. Có như vậy mới có đội ngũ giáo viên ổn định, có chất lượng.
Theo PGS. Tiến sĩ Đinh Hồng Thái - Khoa giáo dục mầm non trường
Đại học sư phạm Hà Nội tại hội thảo khoa học cấp quốc gia bàn về “ Phương
hưởng và giải pháp phát triến đội ngũ giáo viên mầm non” - Hà Nội 2003,
một trong những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN hiện nay là


8

Cần phải xây dựng đội ngũ giáo viên trong các trường đào tạo GVMN. Để
thực hiện được giải pháp này tiến sĩ đã đưa ra ý kiến
- Các vụ chức năng bộ cần rà soát lại tình hình vể đội ngũ giáo viên sư
phạm mầm non trong cả nước. Có thể cần một dự án khảo sát, đánh giá thực
trạng đội ngũ giáo viên đào tạo GVMN.
- Bộ cần đưa ra chuẩn mực về đội ngũ giáo viên, chú ý những giáo viên
chuyên ngành, lấy đó làm căn cứ cho phép các cơ sở đào tạo GVMN ở các
trình độ phù họp và điều này phải tiến hành hết sức chặt chẽ và cương quyết.
- Bên cạnh những biện pháp kịp thời nhằm khắc phục tình trạng kể trên,
bộ cần có những phương hướng thích họp chỉ đạo việc xây dựng đội ngũ giáo
viên sư phạm mầm non ổn định và có chất lượng , đáp ứng nhu cầu đào tạo

1.2.1.1 Bồi dưỡng
Giáo viên là lực lượng tiên phong trong lĩnh vực đổi mới và hiện đại
hóa phương pháp giáo dục. Từ khi có chủ trương thực hiện đổi mới giáo dục,
Bộ GD& ĐT rất coi trọng việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. Bộ đã ban hành
nhiều chỉ thị, văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện, nhằm đảm bảo tất cả
giáo viên dạy chương trình đổi mới đều được tham gia huấn luyện, bồi dưỡng.
Theo UNESCO: " Bồi dưỡng với ỷ nghĩ nâng cao nghề nghiệp. Quá
trình này chỉ diễn ra khỉ cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức
hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu
nghề nghiệp”
Theo Từ điển tiếng Việt Nam năm 2005: Bồi dưỡng là làm cho tăng
thêm năng lực hoặc phẩm chất [14,tr.79]
Theo GS Nguyễn Minh Đường: " Bồi dưỡng có thể coi là một quá
trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp
học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ”
Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là “ Quá trình GD, đào tạo nhằm hình thành
nhân cách và phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích


10

đã chọn”; Theo nghĩa hẹp là " Trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng
nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh
vực cụ thể”.
Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau:
+ Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ
để nâng cao năng lực, trình độ phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực
hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất
định qua một hình thức đào tạo nào đó
+ Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn

- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là một hệ thống các yêu cầu
cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm
mà giáo viên mầm non cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục
mầm non
1.2.2.2

Những yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp đổi với bồi dưỡng giáo

viên mầm non.
Bộ giáo dục và đào tạo ban hành quyết định số 02/2008/ QĐ-BGDĐT
ngày 22 tháng 01 năm 2008 của bộ trưởng bộ giáo dục đào tạo quy định về
chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Yêu cầu của Chuẩn là nội dung cơ bản, đặc trưng của mỗi lĩnh vực của
chuẩn đòi hỏi người giáo viên phải đạt được để đáp ứng mục tiêu của giáo
dục mầm non. Mỗi yêu cầu gồm có 4 tiêu chí được quy định cụ thể tại các
điều 5,6,7
Tiêu chí của chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu của chuẩn, thể
hiện một khía cạnh về năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non
Điều 5 : Các yêu cầu thuộc lính vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân,
một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Bao gồm các
tiêu chí sau:


13

- Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ truơng
chính sách của nhà nuớc;
- Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành
nhiệm vụ;

- Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm;
Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp,
tận tình phục vụ nhân dân và trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau;
- Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ được phân công;
- Đoàn kết với mọi thành viên trong nhà trường; có tinh thần họp tác
với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;
- Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ hẻ;
- Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách
nhiệm của một nhà giáo;
Điều 6: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
- Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non.
- Có kiến thức về giáo dục mầm non, bao gồm giáo dục giáo dục hòa
nhập trẻ tàn tật, khuyết tật;
- Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non;
- Có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ;
* Kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm các
tiêu chí sau;
- Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường
gặp ở trẻ;
- Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ
năng tự phục vụ cho trẻ;


15

-Hiểu biết về đinh dưỡng, an toàn thực phẩm, và giáo dục dinh dưỡng
cho trẻ;
- Có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử
lý ban đầu

- Lập kế hoạch chăm sóc- giáo dục trẻ theo tháng tuần
- Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích họp, phát huy tính
tích cực của trẻ
- Lập kế hoạch phối họp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu,
chăm sóc giáo dục trẻ;
* Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ,
bao gồm các tiêu chí sau;
- Biết tổ chức môi trường nhóm, lóp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ;
- Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ;
- Biết hướng dẫn trẻ, rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;
- Biết phòng tránh và xử lý ban đầu một số bệnh, tai nạn thương gặp
đối với trẻ
* Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau;
- Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích họp, phát huy
tính tích cực, sáng tạo của trẻ;
- Biết tổ chức môi trường giáo dục phù họp với điều kiện của nhóm lóp;
- Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi( kể cả đồ dùng, đồ chơi tự
làm) Và các nguyên liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ;
- Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ
phù hợp.
* Kỹ năng quản lý lóp học. Bao gồm các tiêu chí sau:
- Đảm bảo an toàn cho trẻ;
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lóp gắn với kế hoạch
hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ;


17

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm lóp
- Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù họp với

Trường mầm non công lập là cơ sở trực tiếp thực hiện mục tiêu của
ngành học mầm non. Chất lượng quản lý trường mầm non có ảnh hưởng trực
tiếp và quyết định đến chất lượng của ngành học. Chỉ đạo các hoạt động của
nhà trường đảm bảo sự tồn tại, phát triển, phù họp với sự đòi hỏi của sự phát
triển kinh tế xã hội, với giáo dục đào tạo trong điều kiện công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.
Quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non công lập
là một nội dung quan trọng, cơ bản của người hiệu trưởng vì đội ngũ giáo
viên là yếu tố hàng đầu, là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng giáo dục.
Mục tiêu quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non
công lập là tạo dựng môi trường và những điều kiện thuận lợi thực hiện tốt
mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên, nâng cao phẩm chất và năng lực
chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, góp phần khẳng định vị thế trường mầm
non công lập giữ vị trí nòng cốt của các cơ sở giáo dục mầm non, khẳng định
thương hiệu của nhà trường
1.2.3.2 Nội dung bồi dưỡng giáo viên mầm non
- Bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống
- Bồi dưỡng kiến thức
- Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm
1.2.3.3 Phương pháp bồi dưỡng giáo viên mầm non
- Thuyết trình
- Tổ chức hoạt động
- Các phương pháp dạy học tích cực
1.2.3.4 Phương tiện bồi dưỡng giáo viên mầm non
- Sách, tài liệu
- Chương trình bồi dưỡng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status