Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ BÍCH LIÊN
QUẢN LÍ GIÁO DỤC HÀNH VI ĐẠO ĐỨC CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5-6 TU ỎI Ở TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN BÁC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2015
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ BÍCH LIÊN
QUẢN LÍ GIÁO DỤC HÀNH VI ĐẠO ĐỨC CHO
TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHÓ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lỷ giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Trịnh Thị Hồng Hà
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Luận văn phản ánh rõ đặc điểm tình
hình của quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội và thực trạng công tác quản lí giáo dục hành vi
đạo đức cho trẻ trong các truờng mầm non quận Bắc Từ Liêm.
Luận văn sử dụng số liệu của phiếu trung cầu ý kiến được tiến hành trong các
buổi kiến tập chuyên đề cấp quận của cán bộ và giáo viên các trường mầm non quận
Bắc Từ Liêm tổ chức vào tháng 3/ 2015 tại trường mầm non Thụy Phương và tháng
10 tại trường mầm non Hồ Tùng Mậu.
Biện pháp sử dụng trong luận văn đã, đang và sẽ được áp dụng rộng rãi trong
các trường mầm non trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm nhằm nâng cao chất lượng quản
lí giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa................................................................................................
2.4.1.
Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí GDHVĐĐ cho
6
trẻ 5-6 tuổi ở các trường MN quận Bắc Từ Liêm, Tp. Hà Nội.....................
2.4.2.
2.4.12.Giáo viên
2.4.13.HVĐĐ
2.4.14.Hành vi đạo đức
2.4.15.MN
2.4.16.Mầm non
2.4.17.QLGD
2.4.18.Quản lí giáo dục
2.4.19.
2.4.6.
2.4.7. DANH MỤC CÁC BẢNG
2.4.8. Bảng 2.1. Nhận thức tầm quan trọng của GDHVĐĐ cho trẻ MG 5-6 tuổi.... 46
2.4.9...................................................................................................................
2.4.10......................................................................................................................
9
2.4.11. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐÒ
2.4.12.Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lí
toàn diện nhân cách người học. Một trong những mục tiêu cơ bản của giáo dục nói
chung và giáo dục mầm non nói riêng là hình thành và phẩm chất đạo đức tốt - một
thành tố cơ bản của nhân cách con người. Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ban hành
chương trình giáo dục mầm non đã khẳng định: “Mục tiêu của giảo dục mầm non là
giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của
nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học láp một. Hình thành và phát triển ở trẻ em
những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tỉnh nền tảng, những kỹ
năng sổng cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả
năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập
suốt đời [6]
2.4.18.Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc
1
dân với nhiệm vụ trọng tâm là góp phần phát triển toàn diện nhân cách trẻ. Chủ tịch
Hồ Chí Minh lúc sinh thời luôn quan tâm, dành tình cảm đặc biệt và nhắc nhở mọi
người chăm lo cho thế hệ tương lai, Bác nói “Trẻ em là hạnh phúc của mọi gia đình, là
người chủ tương lai của dân tộc, là người kế tục sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc” [29]. Nhà nước, xã hội, gia đình và mọi công dân phải có trách nhiệm nuôi
dưỡng, chăm sóc và giáo dục để các em phát triển toàn diện cả Đức - Trí - Thể - Mỹ.
2.4.19.Nhưng thực tế hiện nay tình trạng trẻ em có hành vi lệch chuẩn, trẻ em
không vâng lời, không kính trọng lễ phép với cha mẹ, thầy cô giáo và người lớn,
không biết kính trên nhường dưới; sống vô cảm, ích kỉ; lớn hơn chút nữa thì dễ đua
đòi, ăn chơi, đòi hưởng thụ, lười biếng lao động, nói tục, chửi bậy, đánh nhau, ý thức
tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm kém... có phần gia tăng. Một trong những lí do
gây nên tình trạng đó là do công tác giáo dục đạo đức cho trẻ chưa được quan tâm
đúng mức và còn có những khó khăn, vướng mắc trong đó công tác giáo dục hành vi
chiều con hết mực, đáp ứng mọi yêu cầu đòi hỏi của trẻ dẫn tới trẻ nhiễm nhiều thói
hư tật xấu ngay từ nhỏ. Mặt khác, về phía nhà trường cũng chưa quan tâm đúng mức
đến việc dạy người, dạy những hành vi đạo đức, kỹ năng ứng xử, kỹ năng sống tốt đẹp
cho trẻ. Nội dung giáo dục đạo đức nặng về lý luận, không cụ thể, thiếu tính thuyết
phục. Một số giáo viên chưa thực sự là tấm gương để con trẻ noi theo, công tác quản
lý giáo dục hành vi đạo đức còn chưa được chú trọng.
2.4.24. Những quan sát tình hình trường mầm non trong nhiều năm gần đây
cho thấy bên cạnh những bất cập về cơ sở vật chất, hiệu quả hoạt động giáo dục, tay
nghề giáo viên... thì có cả vấn đề giáo dục hành vi đạo đức và quản lí giáo dục hành vi
đạo đức cho trẻ. Giáo dục hành vi đạo đức không phải là một môn học trong chương
trình chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo của Bộ giáo dục và đào tạo, song nó là một trong
các lĩnh vực phát triển của trẻ (lĩnh vực phát triển quan hệ tình cảm xã hội). Các nội
dung giáo dục hành vi đạo đức được lồng ghép trong các môn học, các hoạt động khác
như: hoạt động vui chơi, hoạt động đón trả trẻ, hoạt động ngoại khóa... Tuy nhiên, các
nội dung giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi đôi khi còn khiên cưỡng,
máy móc, áp đặt và chưa đáp ứng được mục đích giáo dục phát triển quan hệ tình cảm
xã hội cho trẻ. Những kết quả chưa cao trong giáo dục hành vi, những giá trị văn hóa
đạo đức đang có phần đi xuống của thế hệ hệ trẻ không phải chỉ do sai lầm của cô
giáo, của các cháu, mà là vấn đề mà giới quản lí chuyên môn tại cấp trường phải quan
tâm giải quyết.
2.4.25.Tuy vậy hiện nay công tác này vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Và
nếu như nhiều trường đã quan tâm thì cũng chưa có cách giải quyết thỏa đáng dựa vào
1
nghiên cứu, mà thông thường mới chỉ có những biện pháp tạm thời để giải quyết tình
thế ngay trước mắt. Trong khi đó vấn đề này phải được giải quyết trên cơ sở nghiên
3.4.
Tổ chức đánh giá các biện pháp đề xuất bằng phương pháp chuyên gia.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.
Đối tượng nghiên cứu
2.4.28.Quản lý giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các
trường mầm non quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
4.2.
4.2.1.
Phạm vi nghiên cứu
Các biện pháp quản lí giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 5-6
tuổi trong hoạt động giáo dục ở trường mầm non là các biện pháp quản lí ở cấp trường
do hiệu trưởng đứng đầu, chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lí
4.2.2.
Các hành vi đạo đức trong luận văn này là các hành vi đạo đức phù họp
với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
1
4.2.3.
2.4.31.
Tiến hành xây dựng ba bộ phiếu hỏi dành cho ba đối tượng là
cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh nhằm thu thập những thông tin cần
thiết phục vụ cho việc phân tích và đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu.
2.4.32.
Phỏng vấn một số giáo viên và cán bộ quản lí trường MN để thu
thập thông tin cho đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu.
-
Phương pháp quan sát hoạt động giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.
2.4.33.
Tiến hành một số quan sát sư phạm nhằm thu thập thông tin cho
việc phân tích thực trạng về quản lí giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
tại một số trường mầm non trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
-
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
1
2.4.38.
GDHVĐĐ thuộc phạm trù GDĐĐ. Đối với trẻ mẫu giáo do đặc
điểm tâm lí lứa tuổi, trẻ chưa có đầy đủ nhận thức về ý nghĩa của đạo đức và chưa hiểu
một cách đầy đủ vì sao con người sống trong xã hội cần phải có đạo đức. Do đó,
GDĐĐ ở lứa tuổi này trước hết là GDHVĐĐ. Mục tiêu GDHVĐĐ cho trẻ là để giúp
trẻ rèn luyện các HVĐĐ cơ bản, phù họp với lứa tuổi và các HVĐĐ này dần dần trở
thành thói quen của trẻ. Khi lớn lên, những HVĐĐ đã có sẽ giúp trẻ nhanh chóng
thấm nhuần ý thức đạo đức và cùng với tình cảm đạo đức sẽ tạo được nền tảng đạo
đức cá nhân một cách đúng đắn.
2.4.39.
Vấn đề GDĐĐ cho thế hệ tương lai luôn là vấn đề hàng đầu của
mọi nền giáo dục, mọi nhà trường. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về GDĐĐ và
quản lí GDĐĐ của các tác giả trong và ngoài nước ở các góc độ khác nhau.
1.1.1.
Ở nước ngoài
2.4.40.
Những vấn đề về GDĐĐ đã xuất hiện từ rất lâu ở cả phương
Đông lẫn phương Tây.
đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức. Ông quan niệm đạo
đức là cái thiện của cá nhân, cái thiện của xã hội.
2.4.45.Nhà giáo dục vĩ đại Tiệp Khắc L.A.Comenxki (1592-1670) đã đưa ra
phương pháp giáo dục đạo đức trong đó chú trọng đến hành vi là động cơ đạo đức,
ông đặc biệt quan tâm đến đức dục. Đóng góp lớn của ông cho nhân loại chính là tấm
gương về đạo đức cuộc đời mình và những phương GDĐĐ cho người thầy giáo mà
ông đã khẳng định: “Nếu anh không như một người cha thì cũng không thể là một
người thầy”. [7], tr.85].
2.4.46.Sang thế kỷ XX, có nhiều nhà tâm lý học, giáo dục học nổi tiếng của
Liên Xô cũ cũng đã quan tâm nhiều tới GDĐĐ như:
-
A.S.Makarenko, trong tác phẩm Bài ca sư phạm, các vấn đề giáo dục người công dân
(giáo dục trẻ em phạm pháp và trẻ em không gia đình) đã đặc biệt nhấn mạnh đến vai
trò của giáo dục đạo đức và các biện pháp giáo dục đúng đắn như sự nêu gương,
1
nguyên tắc giáo dục tập thể và thông qua tập thể.
-
V.A.Sukhomlinky (1818-1970) cho rằng trong quá trình giáo dục và hình thành nhân
cách cho học sinh, cần quan tâm tới sự cân đối hài hòa giữa phát triển trí tuệ, thể chất,
năng lực hoạt động xã hội, giap tiếp, kỹ năng lao động nghề nghiệp, ý thức công dân
xã hội chủ nghĩa.
1
đều được phát triển hết tiềm năng của mình từ đó thúc đẩy quá trình chuyển hóa ý
thức xã hội bên trong phẩm chất tâm lí của cá thể học sinh, vấn đề QLGDĐĐ ở Trung
quốc vì thế rất được quan tâm.
2.4.51.Những nghiên cứu của Hoa Kì, Canada tập trung vào phát triển những
cách tiếp cận và khung giá trị của GDĐĐ, hệ thống quản lí quốc gia tương đối mềm
mại, được phù họp với điều kiện của các địa phương, về mặt quản lí, họ đề cao việc
giáo dục các giá trị sống, giáo dục tính cách, giáo dục kĩ năng sống, dạy các kĩ năng xã
hội và các giá trị văn hóa xuyên quốc gia, có tính chất quốc tế, tức là các giá trị nhân
văn. ở những quốc gia này, GDĐĐ được quản lí trong tổng thể các chiến lược giáo dục
giá trị và giáo dục công dân.
1.1.2.
Trong nước
2.4.52.Trước Cách mạng tháng Tám, ở nước ta có nhiều sách dạy về luân lý,
dạy làm người, dạy giao tiếp của các tác giả như Trương Vĩnh Ký, Huỳnh Tịnh Của,
Đỗ Thận, Tản Đà, Trần Trọng Kim, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc
Kháng... Tác phẩm “Khổng đăng học” của Phan Bội Châu với quan điểm tiến bộ đã
đúc kết những tinh hoa của Khổng học, chắt lọc tính nhân bản sâu sắc, phát huy những
phẩm chất cao cả của con người nhằm phục vụ bản thân và xã hội. Phan Chu Trinh với
“£)ạo đức và luân lý ” đã đề cao sức mạnh đạo đức, nhân cách, bản lĩnh con người.
Theo ông, một dân tộc muốn đứng lên không bị người ta chèn ép thì phải có một nền
đạo đức vững chắc, đó là tính chất của dân tộc đã trải qua hàng nghìn năm lịch sử.
2.4.56.Ngoài ra còn có những công trình nghiên cứu của các tác giả về giáo
dục nhân cách cho người học nói chung và GDĐĐ cho trẻ nói riêng trong các luận
văn, bài báo [34], [40], [27]: “Giáo dục đạo đức cho trẻ mầm non” đăng trên Tạp chí
khoa học giáo dục số 53/2010; luận văn “Một số biện pháp phối họp giữa gia đình và
nhà trường trong việc giáo dục lễ giáo cho trẻ mẫu giáo lớn 5-6 tuổi” của tác giả
Nguyễn Trọng Thuyết (Viện KHGD, 2000), “Một số biện pháp GDHVĐĐ cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non” của tác giả Trịnh Thị Xim (ĐHSPHN, 2006), “Biện
pháp nâng cao cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học ở TP. Hồ Chí
Minh” của tác giả Nguyễn Thị Lành (ĐHSP TP. Hồ Chí Minh, 2014)...
2.4.57.Bên cạnh đó các luận án, luận văn về quản lí GDĐĐ đã tập tmng
nghiên cứu và giải quyết một số vấn đề lí luận cũng như thực tiễn của công tác quản lí
GDĐĐ cho học sinh, sinh viên [1], [30], [38], [24], [39], Luận án “Xây dựng mô hình
quản lí công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học sư phạm
trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Anh (ĐH giáo dục, 2011);
Luận văn “Giải pháp quản lý GDĐĐ cho trẻ tại các trường mầm non quận 10 Tp.Hồ
Chí Minh của Lê Thị Minh Nguyệt (Học viện giáo dục, 2009); Luận văn “Biện pháp
quản lí GDĐĐ học sinh của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông huyện Vũ
Thư, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay” của Nguyễn Quang Vinh (ĐH giáo dục,
2
2011); “Quản lí giáo dục đạo đức học sinh Trung học phổ thông huyện Lý Nhân tỉnh
Hà Nam” của Đinh Thanh Khương (ĐHSP Hà Nội, 2012); “Biện pháp quản lí hoạt
động GDĐĐ cho học sinh các trường THPT huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình” của
Mai Văn Trường (ĐHSP Hà Nội, 2013)...
2.4.58.Những công trình nghiên cứu trên đã đi sâu vào nghiên cứu GDĐĐ và
quản lí GDĐĐ cho học sinh trường sư phạm, trường phổ thông, trung học cơ sở, mầm
hành.
2. Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em năm tuổi. Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản.
2
3. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và
giáo dục trẻ em.
4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.
5. Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối
thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.
6. Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ em.
7. Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã
hội trong cộng đồng.
8. Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy
định.
9. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.2.2.
1.2.2.1.
2.4.67.Theo Thái Văn Thành: Quản lí là những tác động có định hướng, có kế
hoạch của chủ thể quản lí đến đối tượng bị quản lí trong tổ chức để vận hành tổ chức,
nhằm đạt được mục đích nhất định [35], tr.5]
2.4.68.Ngoài ra còn có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý tuy nhiên nghĩa
cũng tương tự như vậy. Qua các quan niệm trên thì khái niệm “quản lí” tuy có khác
nhau nhưng đều có chung điểm chủ yếu đó là quản lí là một quá trình tác động có
mục đích hoặc một hoạt động có tố chức, có định hướng, có chủ thể và đối tượng v.v...
Tuy nhiên nói như trên vẫn chưa rõ nội hàm của khái niệm bởi vì nhìn chung mọi hoạt
động của con người đều có đặc điểm như vậy chứ không riêng “quản lí”.
2.4.69.Chúng tôi sử dụng khái niệm quản lí theo quan niệm của Đặng Thành
Hưng: “Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối
hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng to chức hoặc
cùng công việc nhằm thay đoi hành vi và ỷ thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả
lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa
mãn của những người tham gia” [21]
2.4.70.Theo cách hiểu này, bản chất của quản li là gây ảnh hưởng chứ không
trực tiếp sản xuất hay tạo ra sản phẩm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không
nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng cá nhân nào, có tinh hệ thống chứ không phải quá
trình hay hành động đơn lẻ. Đó là sự vật có thực thể, cấu trúc và chức năng phức tạp,
năng động, vận hành dựa trên những nguồn lực tinh thần (lí luận, tu tuởng khoa họccông nghệ, chính trị, văn hóa, qui tắc đạo đức, v.v...) và vật chất rõ ràng (tiền vốn, hạ
tầng kĩ thuật và thông tin, sức người, công cụ chính sách, bộ máy, cơ chế, thủ tục..
2.4.71.Quản lí có 4 chức năng chung: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm
tra. Chức năng quản lý nhằm xác định mối quan hệ giữa các cấp, các bộ phận, các
khâu, trong hệ thống quản lý. Mỗi hệ thống quản lý lại có nhiều bộ phận, nhiều khâu,
nhiều cấp khác nhau và nó gắn với một chức năng nhất định. Có 4 chức năng cơ bản,
Chỉ đao
2.4.74. Là quá trình nhà quản lý dùng ảnh hưởng của mình tác động đến con
người trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu để đạt được mục
tiêu của tổ chức. Vai trò của người lãnh đạo là phải chuyển được ý tưởng của mình vào
nhận thức của người khác, hướng mọi người trong tổ chức về mục tiêu chung của đơn
vị theo đúng kế hoạch của mục tiêu quản lý đã định.
-
Kiểm tra
2.4.75. Là chức năng quan trọng của quản lý nhằm đánh giá và xử lý kết quả
đạt được của tổ chức so với mục tiêu quản lý đặt ra, quản lý mà không kiểm tra thì
cũng như không quản lý. Nhờ có kiểm tra mà người quản lý đánh giá được kết quả
công việc, kịp thời điều chỉnh, uốn nắn những hạn chế từ đó có biện pháp phù họp
điều chỉnh kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo.
1.2.2.2.
Khái niệm quản lí giáo dục
2
2.4.76. về khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều quan niệm khác nhau.
2.4.77. Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: QLGD là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lí nhằm làm cho hệ vận hành
đường lối, nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội
hội. Trong xã hội có các lĩnh vực như quản lí kinh tế, quản lí môi trường, quản lí y tế,
quản lí giáo dục v.v... Như vậy dễ hiểu quản li giáo dục là dạng quản li dành cho một
2
lĩnh vực xã hội cụ thể là giảo dục. Bản chất của QLGD cũng là quản lí chứ không có
gì khác. Những cái khác ở đây là mục tiêu, chủ thể, đối tượng, nguồn lực, công cụ và
môi trường... và chỉ khác khi so sánh với quản lí lĩnh vực khác. Các hoạt động QLGD
là nhằm phối hợp, gây ảnh hưởng điều khiến các đối tượng trong giáo dục để đạt được
các mục tiêu.
1.2.3.
1.2.3.1.
Quản lí trường học và quản lí chuyên môn trong nhà trường
Khái niệm quản lí trường học
2.4.83.Khi nói đến quản lí trường học, chúng ta thường hình dung đó là công
việc của riêng hiệu trưởng nhà trường. Tuy nhiên quan niệm này không hoàn toàn
đúng, hiệu trưởng là người có trách nhiệm cao nhất trong quản lí nhà trường chứ
không phải chỉ có hiệu trưởng mới là người quản lí nhà trường. Nếu nói chính xác thì
nhà trường được quản lí bởi bộ máy quản lí nhà trường do hiệu trưởng đứng đầu. Bên
cạnh đó từ thực tế của quản lí trường học, chúng ta thấy rằng nhà trường không phải
chỉ được quản lí bởi bộ máy quản lí của nhà trường mà còn chịu sự quản lí của các cấp
trên trường như Phòng giáo dục và đào tạo (đối với các cấp mầm non, tiểu học và
trung học cơ sở), Sở giáo dục và đào tạo, Bộ giáo dục và đào tạo...
2.4.84.Theo nghĩa một tổ chức, trường học được quản lí giống như mọi tổ
chức khác, nhưng có đặc điểm chuyên môn của mình là giáo dục. Bản chất của quản lí