LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, được xuất phát
từ yêu cầu phát sinh trong nghiên cứu đề tài.
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày
trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực. Nội dung luận
văn chưa từng được ai công bố trước đây.
Thái Nguyên, tháng năm 2016
Tác giả
Vƣơng Thị Ánh Tuyết
http://www.ltc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn
đến thầy TS. Trần Anh Tuấn đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học sư phạm Thái
Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Hải Dương cùng
các cán bộ giảng viên, sinh viên trong trường đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin
cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè cùng toàn thể gia
đình, người thân đã động viên tôi trong thời gian nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2016
Tác giả
Vƣơng Thị Ánh Tuyết
http://www.ltc.tnu.edu.vn
MỞ
BẢNG
ĐẦU
...................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................ 2
4. Giả thuyết khoa học.................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 3
6. Giới hạn đề tài ............................................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 3
8. Cấu trúc của luận văn ................................................................................. 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN
KHỐI NGÀNH KINH TẾ .................... 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................. 6
1.1.1. Các công trình nghiên cứu của một số nước trên thế giới ............... 6
1.1.2. Các công trình nghiên cứu của Việt Nam ...................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................ 8
1.2.1. Khái niệm kỹ năng và giáo dục kỹ năng ........................................ 8
1.2.2. Khái niệm kỹ năng mềm. Phân biệt với kỹ năng cứng, kỹ
năng sống .............................................................................................. 10
1.2.3. Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên .......................................... 13
http://www.ltc.tnu.edu.vn
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ............. 14
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QU
SINH
OẠT
ẢN ĐỘNG
LÝ HGIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO
HỐI NGÀNH KINH TẾ TRƢỜNG
VIÊNĐẠI
K HỌC HẢI
DƢƠNG......................................................... 37
2.1. Tổng quan về khối ngành kinh tế của Trường Đại học Hải Dương ....... 37
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của nhà trường ........................ 37
2.1.2. Tình hình giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên .......................... 43
2.2. Mô tả cách thức khảo sát ...................................................................... 44
2.2.1. Mục đích khảo sát và đối tượng khảo sát .................................... 44
2.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu ................................................... 44
2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho
sinh viên khối ngành kinh tế Trường Đại học Hải Dương ............................ 45
2.3.1. Thực trạng nhận thức về giáo dục kỹ năng mềm......................... 45
2.3.2. Thực trạng về tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng mềm ............ 49
2.3.3. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm ............ 55
2.4. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng
mềm cho sinh viên khối ngành kinh tế Trường Đại học Hải Dương ............ 60
2.4.1. Những mặt mạnh và kết quả đạt được ......................................... 60
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân .................................................. 61
Tiểu kết Chương 2........................................................................................ 63
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH
VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ - TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 87
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –vĐi HTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐHHD
: Đại học Hải Dương
GD
: Giáo dục
GDKNM
: Giáo dục kỹ năng mềm
HĐGD
: Hoạt động giáo dục
HĐGDKNM
: Hoạt động giáo dục kỹ năng mềm
KN
giáo dục KNM cho SV khối ngành kinh tế ................................ 48
Bảng 2.4.
Đánh giá của cán bộ, giảng viên và SV về nội dung giáo
dục KNM cho SV khối ngành kinh tế ....................................... 50
Bảng 2.5.
Đánh giá của cán bộ, giảng viên về những môn học hoạt
động giáo dục KNM cho SV khối ngành kinh tế ....................... 52
Bảng 2.6.
Đánh giá của SV về các hình thức tổ chức hoạt động ngoại
khóa đã tiến hành để rèn luyện KNM cho SV ........................... 54
Bảng 2.7.
Thực trạng quản lý hoạt động GDKNM cho SV khối kinh tế ........ 55
Bảng 2.8.
Đánh giá hiệu quả tác động của Ban giám hiệu đối với các
hoạt động GDKNM................................................................... 57
Bảng 3.1.
Kết quả khảo nghiệm về sự cần thiết của các biện pháp tăng
cường quản lý giáo dục kĩ năng mềm cho SV khối
1
Tuy nhiên, việc GDKNM cho SV trong trường còn nhiều hạn chế, phần nhiều chỉ
trên góc độ lý thuyết, chưa tạo nên chất lượng đào tạo. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài
“Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho SV khối ngành Kinh tế - trường Đại
học Hải Dương” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, tôi mong đóng góp công sức nhỏ
bé của mình góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDKNM cho SV khối ngành kinh tế nói
riêng và SV trường ĐH Hải Dương nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục và phân tích, đánh giá thực trạng hoạt
động GDKNM cho SV, từ đó đề ra một số biện pháp tăng cường công tác quản lý các hoạt
động GDKNM cho SV khối ngành kinh tế, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục KNM cho
SV trường ĐHHD.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý GDKNM cho SV trường ĐHHD.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động GDKNM cho SV khối ngành kinh tế trường ĐHHD.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm vừa qua, hoạt động GD KNM cho SV trong nhà trường đã
bước đầu đạt được những thành công nhất định... Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế, nặng
về lý thuyết chưa tạo nên chất lượng đào tạo.
Nếu nghiên cứu đưa ra được các biện pháp quản lý hoạt động GDKNM
cho SV khối ngành kinh tế - trường ĐHHD một cách khả thi, phù hợp cơ sở lý
1
luận QLGD, cơ sở thực tiễn của trường ĐHHD, đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ
7.2.3. Phương pháp quan sát
Phương pháp được tiến hành thông qua việc quan sát các hoạt động giáo dục KNM
cho SV như dự giờ 1 số môn học, tham gia 1 số hoạt động ngoại khóa của SV, các hoạt
động Đoàn Thanh niên...
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp được tiến hành thông qua việc trao đổi trực tiếp với một số sinh viên
Trường ĐHHD, cũng như trao đổi trực tiếp với một số giảng viên có nhiều kinh nghiệm
trong lĩnh vực giúp đỡ sinh viên hình thành và rèn luyện KNM. Tác giả đề tài cũng trực tiếp
phỏng vấn một số giảng viên chuyên nghiên cứu về lĩnh vực KNM.
7.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Xử lý số liệu bằng thống kê toán học để thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số
liệu thống kê thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau giúp cho việc nghiên cứu đạt được
hiệu quả cao và đảm bảo độ tin cậy.
8. Cấu trúc của luận văn
Nội dung chính yếu của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh
viên khối ngành Kinh tế
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
khối ngành Kinh tế - Trường Đại học Hải Dương.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
khối ngành Kinh tế - Trường Đại học Hải Dương.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu của một số nước trên thế giới
các rèn luyện KN sư phạm của SV.
Theo tác giả Trần Quốc Thành hệ thống KN cần rèn luyện cho SV các trường sư
phạm đó là: KN định hướng, KN thiết kế, KN thực hiện, KN kiểm tra đánh giá. Đồng thời
tác giả cho rằng muốn hình thành được những KN này, GV cần phải tổ chức và bồi
dưỡng cho SV trong quá trình dạy học [19]. Tác giả Đặng Thành Hưng đã phân chia làm 3
nhóm KN học tập cần hình thành cho học sinh: Nhóm KN nhận thức, nhóm KN giao tiếp và
quan hệ học tập, nhóm KN quản lý học tập [10].
Trong cuốn “Bạn trẻ và kỹ năng sống” của tác giả Huỳnh Văn Sơn [19] đã đưa
ra những KN sống cho hành trang của thanh niên đó là: KN tự đánh giá, KN hợp tác, KN
lắng nghe, KN phán đoán cảm xúc người khác, KN kiềm chế cảm xúc…
1
Phan Thanh Vân [22] nghiên cứu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT theo
tiếp cận mục tiêu giáo dục toàn diện với 4 trụ cột: Học để biết, học để làm, để cùng chung
sống và học để làm người.
Sách được tm chủ yếu trong thư viện nhà trường, có thể nêu một số cuốn
tiêu biểu như: “Nghệ thuật giao tiếp hữu hiệu nơi công sở”, “Giao tiếp trong kinh doanh”,
“Nghệ thuật ứng xử và 100 điều tâm đắc”, “Nghệ thuật nói trước công chúng”, “Nghệ
thuật ứng xử giao tiếp”….. Ngoài ra, tôi cũng tìm hiểu một số cuốn sách khác như “Small
talk”, “Ai che lưng cho bạn”, “Thật đơn giản phỏng vấn tuyển dụng”, “Nghệ thuật giao
tiếp để thành công”….
Internet cũng là nguồn cung cấp tài liệu phong phú, với những bài viết của các tác
giả, các cuộc thảo luận về những kỹ năng mềm cần thiết trong cuộc sống và trong công
việc.
Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào đề cập đến nghiên cứu quản lý hoạt
động GDKNM cho SV khối ngành kinh tế ở trường đại học.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm kỹ năng và giáo dục kỹ năng
giảng dạy, đào tạo, hay nghiên cứu. Gi áo dục thường
diễn ra dưới sự hướng dẫn của người khác, nhưng cũng có thể thông qua tự học.
Bất cứ trải nghiệm tác động nào có mục đích, tạo ảnh hưởng đáng kể lên cách mà
người ta suy nghĩ, cảm nhận hay hành động đều có thể được xem là có tính giáo
dục.
Giáo dục kỹ năng là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến người học
nhằm hình thành những tác động và thay đổi hành vi người học, tác động vào nhận thức,
thái độ cầu tiến và ý thức bản thân của mỗi cá nhân để từ đó tự điều khiển thái độ hành
vi, giao tiếp giữa người với người.
1.2.2. Khái niệm kỹ năng mềm. Phân biệt với kỹ năng cứng, kỹ năng sống
1.2.2.1. Kỹ năng mềm
KNM là thuật ngữ dùng để chỉ các KN quan trọng trong cuộc sống như: KN
giao tiếp, lãnh đạo, KN làm việc nhóm, KN quản lý thời gian, vư ợt qua khủng hoảng,
sáng tạo và đổi mới... KNM chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người,
không mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm được, không phải là những KN cá
tính đặc biệt, KNM là cách sống, cách tích lũy kinh nghiệm từ cuộc sống và được xem
là chìa khóa vàng dẫn đến thành công của mỗi người.
Thuật ngữ “kỹ năng mềm” ở nước ta bước đầu được các học giả giáo dục sử dụng.
Khi muốn diễn đạt khả năng sử dụng hiệu quả các phương pháp thực hiện cho một hành
động, thậm chí một lĩnh vực hoạt động xã hội người ta thường sử dụng thuật ngữ “kỹ
năng mềm”. Tuy nhiên, khi xét về nội hàm khái niệm KNM, thì ngoại diên lại chưa được
xác định rõ, nó vẫn là tập con của “kỹ năng sống” như: KN giao tiếp, làm việc nhóm, KN
thương lượng và ký kết hợp đồng, KN trả lời phỏng vấn… của mỗi người lao động, các yếu
tố này người ta còn là “kỹ năng mềm” (soft skill).
1
Tóm lại, KNC là KN nghề nghiệp thể hiện qua trình độ học vấn hay bằng cấp và
chứng chỉ, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn của mỗi người.
1.2.2.3. Kỹ năng sống
Kĩ năng sống (KNS) là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và
tham gia vào cuộc sống hành ngày [4].
Khái niệm KNS được hiểu theo nhiều cách khác nhau ở từng khu vực và từng
quốc gia. Ở một số nước, KNS được hướng vào giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng và phòng
bệnh. Một số nước khác KNS lại hướng vào giáo dục hành vi và cách ứng xử, giáo dục an
toàn giao thông, bảo vệ môi trường hay giáo dục lòng yêu hòa bình. Theo đó, vấn đề phát
triển KNS cho thanh thiếu niên ở các nước cũng khác nhau.
Kỹ năng sống là những KN tinh thần hay những KN tâm lý - xã hội cơ bản giúp cho
cá nhân tồn tại và thích ứng trong cuộc sống. Những KN này giúp cho cá nhân thể hiện
được chính mình cũng như tạo ra những nội lực cần thiết để thích nghi và phát triển trong
cuộc sống.
1.2.2.4. Mối quan hệ kỹ năng mềm và kỹ năng cứng
KNC để chỉ trình độ chuyên môn, kiến thức chuyên môn hay bằng cấp và chứng
chỉ chuyên môn. Thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là do những kiến thức
chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những KNM họ được trang bị [31].
KNM chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, không mang tính
chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt, chúng quyết định
khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thương thuyết hay người hòa
giải xung đột. Những kỹ năng “cứng” ở nghĩa trái ngược thường xuất hiện trên bản lý lịch,
khả năng học vấn của bạn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn.
Cần nói thêm rằng KNM hay KNS chỉ là những tên gọi khác nhau, mà không phải là
hai thứ khác nhau, và càng không phải là hai thứ giống nhau: KNM chính là một phần của
kỹ năng sống thường dùng trong giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp. Hay nói cách
khác: kỹ năng sống bao gồm kỹ năng mềm và một số kỹ năng khác. KNM hay KNS là những
nhóm kỹ năng thiết yếu giúp cho chủ thể tồn tại và thăng hoa trong cuộc sống.
cũng cần phải được quản lý như các hoạt động giáo dục khác.
Quản lý GDKNM cho SV là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng
nhằm tác động tới quá trình giáo dục KNM cho SV và các lực lượng tham gia vào quá trình
đó, đặc biệt là giảng viên và SV và mối quan hệ qua lại giữa họ để vận hành có hiệu quả
mối quan hệ tương tác giữa các thành tố cấu trúc trong quá trình giáo dục KNM cho SV,
hướng tới giúp người học hình thành hành vi thói quen hành vi phù hợp, hoặc thay đổi hành
vi thói quen theo hướng tích cực để đạt được mục tiêu trong công việc cũng như trong cuộc
sống.
Mục tiêu của quản lý giáo dục KNM cho SV là nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện, giúp SV sống thành công, hiệu quả trong công việc và cuộc sống tương lai.
Quản lý hoạt động GDKNM cho SV được tiến hành với những chức năng cụ
thể: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện nội dung, chương trình và
kiểm tra, đánh giá kết quả GDKNM cho SV trong nhà trường.
Nội dung hoạt động quản lý GDKNM theo tiếp cận các chức năng của quản lý bao
gồm:
- Xây dựng kế hoạch quản lý GDKNM;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch GDKNM;
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDKNM;
- Kiểm tra, đánh giá GDKNM.
Đây là cơ sở lý luận quan trọng để xác định nội dung quản lý hoạt động
GDKNM cho SV khối ngành kinh tế ở mục sau (1.3.3).
Các lực lượng tham gia giáo dục KNM cho SV bao gồm:
- Đội ngũ GV có kinh nghiệm c huyên môn trong lĩnh vực GD KNM: GV chủ
động tích hợp giảng dạy KNM thông qua các môn học , học phần
1
pháp học tập. Cụ thể, nội dung học tập ở bậc CĐ, ĐH là sự tổng hợp các kiến thức ở trình độ
cao, đặc biệt là các kiến thức chuyên ngành. Sinh viên cần thích ứng với tính chuyên môn
sâu của khối tri thức được trang bị.
Phương pháp học tập ở ĐH có nhiều sự khác biệt, nó đòi hỏi SV phải tích cực,
tự tm kiếm và tự tổng hợp kiến thức… cách học mang tính chất nghiên cứu. Trong khi đó,
ở phổ thông học sinh chưa được làm quen nhiều với phương pháp học này.
Khi học ở phổ thông, đại đa số học sinh học trong môi trường gần gũi với nơi gia
đình mình sinh sống. Học sinh có nhiều đặc điểm tương đồng như cùng thành phố, tỉnh,
quận huyện, làng xã, có cùng văn hóa, truyền thống, lối sống... Còn môi trường ĐH là nơi
tập hợp các SV từ nhiều vùng miền khác nhau, người học có thể đến từ mọi miền đất nước,
hoặc các quốc gia khác và sinh hoạt trong một cộng đồng (trường, lớp). Như vậy, môi
trường sinh hoạt ngày càng được mở rộng ở phạm vi tỉnh, quốc gia, thậm chí phạm vi quốc
tế. Cuộc sống sinh hoạt trở nên đa dạng, nhiều màu sắc tạo cho SV nhiều điều thú vị.
Một đặc điểm nổi bật nữa, đánh dấu sự khác biệt của SV là ngoài hoạt
động học tập, SV còn tham gia nhiều hoạt động khác như: hoạt động nghiên