Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai nhị ưu 986 trên địa bàn huyện thanh chương tỉnh nghệ an - Pdf 39

tế
H

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
----------------

in

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

cK

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA
LAI NHỊ ƯU 986 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH

LÊ THỊ HOA

Tr

ườ

ng

Đ
ại

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA
LAI NHỊ ƯU 986 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH

ng

Đ
ại

CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh Viên Thực Hiện:
Lê Thị Hoa
Niên Khóa : 2010 – 2014

Tr

ườ

Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Chi

Huế, tháng 05 năm 2014
ii


LỜI CẢM ƠN

Tr


truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập tại trường. Với vốn kiến thức
được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình
nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý giá để em bước vào đời
một cách vững chắc và tự tin.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn tới Cô giáo TS Nguyễn Thị Quỳnh
Chi, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực hiện khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn Trưởng phòng Nông nghiệp huyện Thanh
Chương đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể thực tập tại
phòng. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn tới các anh, chị Phòng Nông
nghiệp huyện Thanh Chương và Phòng Thống kê huyện Thanh Chương đã
nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành
công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Anh, Chị, Cô chú trong
Phòng Nông nghiệp luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành tích cao
trong công việc.
Huế, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Lê Thị Hoa

iii


MỤC LỤC

MỤC LỤC ........................................................................................................................i
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .............................................................................................x
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI ...................................................................................................... xii

uế


Đ
ại

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN: ......................................................................................................5
1.1 Vị trí và tầm quan trọng của cây lúa: ........................................................................5
1.2 Một số yêu cầu kỹ thuật của cây lúa: ........................................................................5

ng

1.1.1 Đặc điểm sinh trưởng của cây lúa: .........................................................................5
1.1.2 Đặc điểm sinh thái của cây lúa:..............................................................................7

ườ

1.1.3 Kỹ thuật canh tác lúa: .............................................................................................8
1.1.4 Một số bệnh thường gặp ở lúa:..............................................................................9

Tr

1.1.2 Khái niệm, bản chất và ý nghĩa hiệu quả kinh tế: ................................................10
1.2.4.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế:...............................................................................10
1.2.4.2. Bảm chất của hiệu quả kinh tế:.........................................................................11
1.2.4.3. Ý nghĩa của hiệu quả kinh tế: ...........................................................................11
1.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQKT sản xuất lúa: ...........................................11
1.2.5.1. Chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư của các nông hộ:..........................................11

iv



1.2.1 Tài nguyên đất ......................................................................................................20

họ

1.2.2. Tài nguyên nước ..................................................................................................25
1.2.3. Tài nguyên rừng...................................................................................................26

Đ
ại

2. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Thanh Chương ..................................26
2.1 Thực trạng phát triển kinh tế ...................................................................................26
2.1.1 Về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp: .....................................................................27
2.2.2 Về công nghiệp, TTCN và xây dựng cơ bản:.......................................................29

ng

2.1.3. Về thu chi ngân sách: ........................................................................................30
2.1.4. Công tác tài nguyên và môi trường: ....................................................................30

ườ

2.1.5 Thương mại, dịch vụ: ...........................................................................................31
2.2 Văn hóa – xã hội......................................................................................................32

Tr

2.2.1. Công tác Giáo dục – Đào tạo:..............................................................................32
2.2.2. Công tác Văn hóa thông tin, thể dục thể thao: ....................................................33
2.2.3. Công tác Y tế .......................................................................................................33

1.5.1 Diện tích, năng suất, sản lượng ............................................................................43

cK

1.5.2 Chi phí sản xuất và cơ cấu chi phí........................................................................44
1.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ điều tra
.......................................................................................................................................46

họ

2.3 Những thuận lợi, khó khăn của các nông hộ trong việc sản xuất lúa lai Nhị Ưu 986
.......................................................................................................................................47
2.3.1. Thuận lợi..............................................................................................................47

Đ
ại

2.3.2. Khó khăn..............................................................................................................48
2.4.1. Dự định của các nông hộ .....................................................................................50
2.4.2. Mong muốn, kiến nghị của các nông hộ với chính quyền địa phương ...............50

ng

CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP..........................................................51
1 Định hướng .................................................................................................................51

ườ

2. Giải pháp....................................................................................................................51
2.1 Bố trí cơ cấu giống ..................................................................................................51

in

h

tế
H

uế

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................59

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Hiệu quả kinh tế
Giá trị sản xuất

IC

Chi phí trung gian

VA

Giá trị gia tăng

FAO

Tổ chức lương thực thế giới


h

in

Kế hoạch

Công nghiệp – Thủ công nghiệp
Tư liệu sản xuất

họ

TLSX

cK

KH

tế
H

GO

uế

HQKT

Hợp tác xã – Dịch vụ nông nghiệp

TDTT




DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1. Hiện trạng sử dụng quỹ đất của huyện Thanh Chương năm 2013 .................24
Bảng 2 : Diện tích, năng suất, sản lượng lúa Thuần và lúa lai vụ Đông Xuân và Vụ Hè

uế

Thu của huyện Thanh Chương năm 2012, 2013: ..........................................................35
Bảng 3: Diện tích, năng suất giống lúa lai Nhị Ưu 986 trên địa bàn huyện Thanh

tế
H

Chương từ năm 2009 đến nay .......................................................................................36
Bảng 4: Độ tuổi lao động của các nông hộ canh tác lúa ...............................................37
Bảng 5: số năm kinh nghiệm trồng lúa của nông hộ …………………….............….38
Bảng 6: Trình độ văn hóa của chủ hộ trồng lúa……………………….……………...39

in

h

Bảng 7: Số lần tham gia tập huấn của các nông hộ .......................................................39
Bảng 8: Nguyên nhân chưa tham gia tập huấn của nông hộ điều tra ............................40

cK

Bảng 9: Tình hình sử dụng vốn vay của các nông hộ ...................................................41


sự tồn tại của hơn một nửa dân số trên thế giới. Nó là lương thực chủ yếu trong bữa ăn

tế
H

hàng ngày của người dân Việt Nam nói riêng và hàng tỷ người trên trái đất nói chung.

Việt Nam là một trong những nước có lượng gạo xuất khẩu hàng đầu thế giới. Tuy
nhiên trong điều kiện dân số ngày càng tăng nhanh trong khi diện tích đất sản xuất
nông nghiệp càng bị thu hẹp, nó sẽ làm ảnh hưởng đến sản lượng lúa gạo của cả nước

h

nói chung, của Nghệ An cũng như huyện Thanh Chương nói riêng. Vì thế chúng ta cần

in

phải đẩy mạnh thâm canh, thay đổi công nghệ là hết sức cần thiết. Cụ thể là phải đưa

cK

các loại giống lúa mới cho năng suất cao vào sản xuất để thay thế cho giống lúa thuần
cũ cho năng suất thấp. Chính vì thế mà tôi đã lựa chon đề tài “ Đánh giá hiệu quả kinh
tế sản xuất lúa lai Nhị Ưu 986 trên địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An” để

họ

nhằm nghiên cứu phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai Nhị Ưu 986 trên địa bàn
huyện, từ đó sẽ giúp người dân trên địa bàn huyện nói riêng cũng như người dân cả



Dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu:
 Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách điều tra phỏng vấn trực tiếp các
nông hộ trên địa bàn huyện.
 Số liệu thứ cấp được thu thập tại huyện Thanh Chương, các xã, các cơ

uế

quan liên quan, thông qua phương tiện truyền thông và qua các nguồn
thông tin khác.

tế
H

Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu:

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử



Phương pháp điều tra thu thập số liệu



Phương pháp chuyên gia



Phương pháp phân tích xử lý số liệu

xi


ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 tạ = 100 kg

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

1 sào = 500 m2


thị hoá đã làm cho diện tích nông nghiệp nói chung và đất trồng lúa nói riêng ngày
càng thu hẹp. Từ một nước nhập khẩu gạo (1988) Việt Nam đã vươn lên đứng hàng

cK

thứ hai trên Thế Giới về xuất khẩu gạo, với sản lượng đạt 35 triệu tấn và xuất khẩu 3,9
triệu tấn (năm 2004). Sự đột phá của ngành nông nghiệp Việt Nam nói chung và sản
xuất lúa gạo nói riêng trong 15 năm qua không những giúp chúng ta thoát khỏi cái đói

họ

mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao vị thế của
Việt Nam trên trường Quốc tế.Việc tìm ra những giống lúa mới có năng suất cao phẩm

Đ
ại

chất tốt đảm bảo đủ lương thực phục vụ nhu cầu của người dân Việt Nam và thế giới
là hết sức cần thiết.

Như chúng ta đã biết lúa là loại cây trồng quan trọng cho hơn một nửa dân số trên

ng

hành tinh.Nó là lương thực chủ yếu trong bữa ăn hàng ngày cả hàng tỷ người trên trái
đất, ở Châu á, Châu Phi và Mỹ latinh thuộc các nước nhiệt đới và á nhiệt đới. Ở Việt

ườ

Nam lương thực chính để nuôi sống con người là lúa gạo. Khẩu phần ăn của người

H

Cùng với sự phát công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, tốc độ đô thị hoá ngày
càng tăng nhanh, tỷ trọng ngành nông nghiệp ngày càng giảm trong cơ cấu kinh tế,
nhưng vấn đề sản xuất gạo vẫn là vấn đề quyết định hàng đầu trong sản xuất lương
thực của cả nước nói chung tỉnh Nghệ An cũng như huyện Thanh Chương nói riêng

in

h

trong những năm tới.

Đặc biệt đối với Nghệ An khi nền nông nghiệp vẫn đang ở điểm xuất phát thấp,

cK

trong tình trạng sản xuất nhỏ, manh mún, tỷ suất hàng hoá thấp, ít hiệu quả, chủ yếu
lấy công làm lãi, chưa khai thác hết tiềm năng và nguồn lực sẵn có. Do đó đặt sự phát
triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng hàng hoá trong quá trình phát triển

họ

là nhiệm vụ then chốt hàng đầu đưa nền nông nghiệp tỉnh nhà thoát khỏi tình trạng
chậm phát triển, tạo động lực cho nông nghiệp phát triển nhanh bền vững. Từ thực tế

Đ
ại

đó, tỉnh Đảng bộ Nghệ An luôn xác định: Công cuộc đổi mới toàn diện phải lấy nông


canh tác, nhị ưu 986 là giống lúa đang được sản xuất khá phổ biến ở vùng này bởi
năng suất và hiệu quả kinh tế của nó hơn hẳn một số giống lúa khác. Với mong muốn
sau đề tài này người dân sẽ biết tới giống lúa nhị ưu 986 và chọn nó canh tác để mạng
lại hiệu quả cao nhất. Đó cũng chính là lý do tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá

uế

hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai nhị ưu 986 trên địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh
Nghệ An”.

tế
H

2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu nghiên cứu:

- Nghiên cứu thực trạng và đánh giá hiệu quả sản xuất lúa lai nhị ưu 986 trên địa
bàn huyện Thanh Chương.

in

h

- Tiến hành so sánh giữa hiệu quả kinh tế sản xuất của giống lúa nhị ưu 986 với
giống lúa thuần đang được sử dụng tại điạ phương.

bàn huyện Thanh Chương.
2.2. Đối tượng nghiên cứu


3.2.1. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:
Phương pháp này nhằm xây dựng tiền đề lý luận cho đề tài. Trên cơ sở đó xem

xét các sự vật hiện tượng, sự vận động và biến đổi của nó trong mỗi quan hệ phổ biến
và liên hệ chặt chẽ với nhau, thông qua cách nhìn nhậ n xem xét vấn đề đó để có cơ sở
đánh giá bản chất của sự vật hiện tượng trong điều kiện cụ thể của địa phương.

SVTH: Lê Thị Hoa

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thị Quỳnh Chi

3.2.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
3.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
- Điều tra thu thập số liệu sơ cấp bằng cách thiết lập phiếu điều tra và tiến hành
điều tra các nông hộ sản xuất lúa theo các nhóm hộ khác nhau của các xã trong huyện.

uế

- Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương nghiên cứu, tôi đã lựa chọn địa
điểm điều tra ở 3 xã Thanh Chi, Đồng Văn, Thanh khê thuộc địa bàn huyện Thanh

tế
H

Chương. Đây là những xã trồng lúa nhị ưu 986 khá phổ biến và người dân ở đây có

nội dung nghiên cứu.

3.3 Phương pháp phân tích xử lý số liệu:

ng

Sử dụng phương pháp phân tích xử lý các số liệu thô đã thu thập được để thiết
lập các bảng biểu để so sánh, phân tích và đánh giá được sự biến động và rút ra nhận

Tr

ườ

xét về sự thay đổi đó.

SVTH: Lê Thị Hoa

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thị Quỳnh Chi

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
1.1 Vị trí và tầm quan trọng của cây lúa:

uế

Vitamin: Trong lúa gạo còn có một số vitamin nhóm B như B1, B2,

họ

B6…Vitamin B1 là 0,45 mg/100hạt. Từ những đặc điểm của cây lúa và giá trị của nó,
lúa gạo được coi là nguồn thực phẩm, dược phẩm có giá trị và được tổ chức dinh

Đ
ại

dưỡng quốc tế gọi là "Hạt gạo là hạt của sự sống".
Với giá trị dinh dưỡng của hạt kết hợp với việc chọn tạo giống có năng suất cao,
phẩm chất tốt thì lúa gạo ngoài việc sử dụng hàm lượng lương thực là chủ yếu thì các

ng

sản phẩm phụ của lúa còn sử dụng rất nhiều trong các lĩnh vực khác nhau.
1.2 Một số yêu cầu kỹ thuật của cây lúa:

ườ

1.1.1 Đặc điểm sinh trưởng của cây lúa:
Sinh trưởng và phát triển của cây lúa phụ thuộc rất nhiều yếu tố, từ điều kiện tự

Tr

nhiên, tình hình canh tác, phân bón đất đai, mùa vụ gieo trồng, giống và thời gian sinh
trưởng của từng giống lúa.Quá trình sinh trưởng của cây lúa có thể chia ra làm hai thời
kỳ: Sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực.
- Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng: Ở thời kỳ này cây lúa chủ yếu hình thành và

giúp hạt hút nước trong thời kỳ đầu.

in

h

nẩy mầm, từ phôi xuất hiện rễ phôi. Rễ này dài, sau này phát triển thành các lông tơ

cK

+ Quá trình phát triển của bộ rễ: Sau khi nẩy mầm rễ lúa phát triển từ phôi là rễ
mộng, rễ này chủ yếu có một cái. Rễ mộng xuất hiện rồi dài ra, có thể hình thành lông rễ,
rễ mộng hoạt động trong một thời gian ngắn rồi chết đi và được thay thế bằng các lớp rễ

họ

phụ được hình thành từ mặt các đốt gốc của cây. Những mắc đầu chỉ ra được trên dưới
năm rễ, nhưng mắc sau có thể đạt tới 3-20 rễ. Tập hợp các lớp sẽ tạo thành rễ chùm.

Đ
ại

+ Quá trình phát triển lá: Lá được hình thành từ các mầm lá ở mắc thân, khi hạt
nẩy mầm, hình thành các lá đầu tiên là lá bao mầm, lá không hoàn toàn rồi đến lá thật
1,2,3… Các lá phát triển liên tục từ ba lá đầu này, cây lúa đã tự nuôi dưỡng hoàn toàn

ng

sống độc lập, lá quang hợp, rễ hút dinh dưỡng. Thông thường trên cây lúa có khoảng
5-6 lá cùng hoạt động, lá già tàn rụi dần để các lá non mới lại tiếp tục.

uế

khỏi bẹ lá là quá trình trổ xong. Cùng với quá trình trổ bao phấn trên một bông các hoa
ở đầu bông và đầu gié nở trước, các hoa ở gốc bông, các hoa ở gốc bông nở cuối cùng.

tế
H

Khi hoa nở phơi màu, váy cá hút nước trương to lên, đồng thời với áp lực của vòi nhị

làm cho vỏ trấu nở ra, hạt phấn rơi vào đầu nhuỵ, đó là quá trình thụ phấn. Sau quá
trình thụ phấn là quá trình thụ tinh và hình thành hạt. Trong điều kiện bình thường hạt
phấn rơi xuống đầu nhuỵ, sau 15 phút ống phấn bắt đầu dài ra, các chất trong hạt bắt

in

h

đầu dồn về ống phấn. Sau thụ tinh là quá trình phát triển phôi và phôi nhũ.
+ Quá trình chín hạt: Chúng ta có thể chia quá trình chín hạt ra làm ba thời kỳ:

cK

chín sữa, chín sáp và chín hoàn toàn.

 Chín sữa: Sau phơi màu 6-7 ngày các chất dự trữ trong hạt ở dạng lỏng, trắng như
sữa, hình dạng hạt hoàn thành có màu xanh, trọng lượng hạt tăng nhanh ở thời kỳ này.

họ


đạt được tổng nhiệt cần thiết sẽ ra hoa và chín sớm hơn tức là rút ngắn thời gian sinh
trưởng và ngược lại. Để cho cây lúa phát triển tốt thì cần nhiệt độ khác nhau qua các
thời kỳ sinh trưởng.

SVTH: Lê Thị Hoa

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thị Quỳnh Chi

 Thời kỳ nẩy mầm: Nhiệt độ thích hợp cho cây lúa nẩy mầm là 30-350C. Nhiệt
độ giới hạn thấp nhất là 10-120C và quá cao là trên 400C không có lợi cho quá trình
nẩy mầm của lúa.
 Thời kỳ đẻ nhánh, làm đòng: Ở thời kỳ này cây lúa đã bén rễ, hồi xanh. Nhiệt

uế

độthích hợp là 25-320C. Nhiệt độ dưới 160C quá trình bén rễ, đẻ nhánh, làm đòng
không thuận lợi.

tế
H

 Thời kỳ trổ bông làm hạt: Thời kỳ này cây lúa rất nhạy cảm trước sự thay đổi
của nhiệt độ. Trong quá trình nở hoa, phơi màu, thụ tinh đòi hỏi nhiệt độ phải ổn định.
Nếu gặp nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao đều không có lợi.


cây lúa. Để lúa sinh trưởng thuận lợi, đạt năng suất cao cần cung cấp nước đầy đủ.

ườ

1.1.3 Kỹ thuật canh tác lúa:
- Chân đất cấy: Thích ứng nhiều chân đất, thích hợp nhất là chân ruộng vàn, vàn

Tr

thấp, vàn cao, cát pha, có điều kiện thâm canh.
- Thời vụ và phương thức gieo cấy:
+ Lượng giống 1,2 - 1,5 kg/sào
+ Cấy trà xuân muộn bằng phương thức gieo mạ nền cứng.
Thời vụ gieo mạ từ 1-5 / 2, cấy mạ non ở tuổi 2,5 - 3,0 lá. Nếu gieo thẳng từ 15 - 20/2

SVTH: Lê Thị Hoa

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thị Quỳnh Chi

Vụ mùa: để tránh bệnh bạc lá nên gieo cấy ở trà sớm làm cây vụ đông ưa ấm,
cấy từ: 20 - 30 / 6, kết thúc cấy vào 5/7
- Mật độ cấy: Vì lúa thuần đẻ nhánh rất khoẻ, nên cấy khoảng 45 khóm/ m2, cấy
ít dảnh với 2 dảnh/ khóm.

uế


chuyên thúc lúa, có thể bón thêm phân bắc mục, tro nước giải. Kết hợp sục bùn nhẹ.

+ Giữ đủ nước, tỉa dặm kịp thời, bón thúc sớm cho lúa đẻ sớm, đẻ tập trung, phát

Đ
ại

triển cân đối, có nhiều bông hữu hiệu, hạn chế sâu bệnh.
+ Thường xuyên thăm đồng, phát hiện sâu bệnh và phòng trừ kịp thời
- Thu hoạch: Gặt lúa vừa độ chín, phơi nắng nhẹ, không phơi quá mỏng, để tăng

ng

độ rộng của gạo.

1.1.4 Một số bệnh thường gặp ở lúa:

ườ

 Bệnh rầy nâu

Tác hại chủ yếu do rầy hút nhựa cây lúa gây cháy rầy, con rầy là môi giới truyền

Tr

bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá. Chỉ cần một con rầy đã nhiễm bệnh là có thể truyền sang
cả bụi lúa, rồi đàn rầy bu lại hút nhựa cây lúa bệnh sẽ lan truyền sang cây lúa lành.
Biện pháp phòng trừ: Dùng giống lúa có tính kháng rầy cao. Trừ rầy ngay ở


 Bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá

in

h

Bệnh này được lan truyền thông qua tuyến nước bọt của con rầy nâu. Lá lúa từ
màu xanh chuyển dần sang màu xanh nhạt rồi vàng nhạt, vàng cam và chết khô. Lá

cK

dưới gốc bị vàng trước rồi lan dần lên các lá phía trên. Khi bệnh xuất hiện thì tép lúa bị
bệnh không tiếp tục phát triển chiều cao nữa, vì thế tép lúa bị lùn đi. Nếu bệnh xuất
hiện trễ thì cây lúa bị lùn ít hoặc không bị lùn, sau này cây lúa có thể bị trổ nghẹn và

họ

lép nhiều.

Biện pháp phòng trừ: Hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị , vì vậy phải phòng

Đ
ại

ngay từ đầu vụ để hạn chế sự tấn công của rầy nâu như: Sử dụng giống kháng bệnh,
kháng rầy, gieo cấy với mật độ vừa phải, dùng thuốc tiêu diệt rầy,….[3]
 Bệnh khô vằn

ng


vị sản phẩm.

uế

1.2.4.2. Bảm chất của hiệu quả kinh tế:

Khi nghiên cứu về bản chất kinh tế các nhà kinh tế học đã đưa ra những quan

tế
H

điểm khác nhau nhưng đều thống nhất chung bản chất của nó. Người sản xuất muốn có

lợi nhuận thì phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định, những chi phí đó là: nhân lực,
vật lực, vốn...Chúng ta muốn tiến hành so sánh kết quả đạt được sau một quá trình sản
xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thì có HQKT. Sự chênh lệch này càng cao thì HQKT

in

h

càng lớn và ngược lại. Bản chất của HQKT là nâng cao năng suất lao động xã hội, tiết
kiệm lao động xã hội.

cK

Nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội là hai mặt của
một vấn đề về HQKT. Hai mặt này có mối quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với
quy luật tương ứng của nền kinh tế xã hội, là quy luật tăng năng suất và tiết kiệm thời


- Chi phí thủy lợi/sào
- Chi phí bảo vệ/sào

SVTH: Lê Thị Hoa

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thị Quỳnh Chi

- Chi phí lao động thuê/sào
1.2.5.2. Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất:
- Giá trị sảm xuất GO: là tính bằng tiền toàn bộ sản phẩm thu được trong một chu
kỳ sản xuất nhất định.

uế

GO được tính theo công thức sau:
GO= Q*P

tế
H

Trong đó: Qi là khối lượng sản phẩm i
Pi là giá sản phẩm i
i là số loại sản phẩm ( i= 1,n )

- Chi phí trung gian IC: là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua, thuê ngoài


- Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): chỉ tiêu này cho biết một đồng
chi phí trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.

ườ

2. CƠ SỞ THỰC TIỄN:
2.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất lúa trên lai thế giới và Việt Nam:

Tr

2.1.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa lai trên thế giới:
Lúa là cây lương thực chủ yếu của hơn một nửa nhân loại, đặc biệt đối với

người Châu á, Châu Phi, Châu Mỹ la tinh và một số nước Trung Cận Đông. Trồng lúa
là một nghề truyền thống lâu đời của nhân dân nhiều nước trên thế giới có hơn 73% số
nước trên thế giới có nghề trồng lúa. Theo dự tính thì đến năm 2020 thế giới cần 980
triệu tấn lương thực. Trong những năm qua, các nhà khoa học đã rất quan tâm đến việc

SVTH: Lê Thị Hoa

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS Nguyễn Thị Quỳnh Chi

đẩy mạnh sản xuất lương thực và đạt được những thành tựu đáng kể. Năm 1960 cách
mạng xanh ra đời tạo ra những giống lúa mới có chất lượng cao.

tích lúa lai chỉ còn 4,8 triệu ha.

họ

Giai đoạn 3: Từ năm 1982 - 1985: Tình hình sản xuất lúa lai có khả quan hơn.
Năm 1984 diện tích trồng lúa lai tăng lên 8,85 triệu ha, năng suất bình quân 5,9 - 6,5

Đ
ại

tấn/ha. ở giai đoạn này phổ biến nhất là hai giống lúa Shan 97A, Minhui 63, V 20A,
CE 64 với diện tích trồng khoảng 100 triệu ha mỗi năm.
Giai đoạn 4: Từ năm 1986 đến nay: Thành tựu đạt được về phát triển lúa lai là rất

ng

lớn. Diện tích lúa lai được trồng không ngừng được mở rộng và tăng lên gấp đôi so với
giai đoạn trước, các giống lúa lai đem trồng có nhiều đặc điểm tốt như chín sớm,

ườ

chống chịu sâu bệnh khá. Do vậy năng suất lúa lai cũng dần được tăng lên, phẩm chất
ngày càng cao làm cho lúa lai ngày càng hấp dẫn trong sản xuất.

Tr

Trung Quốc là một trong những quốc gia có thành tựu nổi bật nhất trong lĩnh vực

nghiên cứu lúa lai. Trong suốt chặng đường dài hơn 30 năm nghiên cứu và ứng dụng
lúa lai vào sản xuất, đến nay Trung quốc đã tạo ra được một tập đoàn các tổ hợp lai có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status