Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo từ NHCSXH huyện phong điền - Pdf 39

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đợt thực tập cuối khoá cũng như bài khoá luận với đề tài
“Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo từ NHCSXH huyện

uế

Phong Điền” ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự góp sức của rất nhiều
người. Vì vậy:

tế
H

Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo trường Đại học

Kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy trong suốt thời gian tôi học tập ở trường. Đặc
biệt xin chân thành cảm ơn thạc sĩ Nguyễn Ngọc Châu đã trực tiếp hướng dẫn
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành bài khoá luận tốt

h

nghiệp này.

in

Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể các anh chị cán bộ

cK

Ngân hàng CSXH huyện Phong Điền đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi và
giúp đỡ tôi về mọi mặt trong thời gian thực tập.




MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................ 1
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .............................................................................. 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... 5

uế

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ.............................................................................. 6
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ............................................... 7

tế
H

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................. 8

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................... 11
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................ 11
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN................................................................................... 11

h

1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về nghèo đói ..................................................... 11

in

1.1.1.1. Khái niệm.......................................................................................... 11

cK

Chương 2. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN CỦA CÁC
HỘ NGHÈO TỪ NHCSXH........................................................................... 27
2.1. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu và NHCSXH huyện Phong Điền ....... 27
2.1.1. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu ......................................................... 27
2.1.1.1. Tình hình về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Phong Điền27
2.1.1.2. Tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện ........................................... 28
1


2.1.2. Giới thiệu về NHCSXH huyện Phong Điền ........................................ 29
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy ..................................................................... 29
2.1.2.2. Tình hình nguồn vốn ......................................................................... 30
2.1.2.3. Tình hình lao động ............................................................................ 32
2.1.2.4. Địa bàn hoạt động ............................................................................. 32

uế

2.2. Đánh giá từ hoạt động cho vay hộ nghèo của ngân hàng ....................... 33

tế
H

2.2.1. Đánh giá về các chương trình cho vay của ngân hàng qua 3 năm....... 33
2.2.2.Đánh giá về số lượng khách hàng từ chương trình cho vay hộ nghèo.. 37

2.2.3. Đánh giá về quy mô món vay .............................................................. 40
2.3. Đánh giá tình hình vay vốn của các hộ điều tra tại NHCSXH ............... 42

h


ườ

2.4.4. Mức cho vay của ngân hàng ................................................................ 53
2.4.5. Điều kiện được vay vốn ....................................................................... 55

Tr

2.4.6. Thời hạn vay ........................................................................................ 56
2.4.7. Địa điểm giao dịch ............................................................................... 57
2.4.8. Thông tin về các chương trình vay vốn dành cho hộ nghèo ................ 58
2.4.9. Thời gian từ khi nộp đơn đến khi nhận được tiền vay......................... 59
2.4.10. Đánh giá của hộ về kết quả đạt được từ nguồn vốn vay.................... 60

2


Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP
CẬN NGUỒN VỐN CHO CÁC HỘ NGHÈO.............................................. 62
3.1. Giải pháp cho hộ nghèo .......................................................................... 62
3.2. Giải pháp cho ngân hàng......................................................................... 62
3.3. Giải pháp cho tổ TK&VV....................................................................... 63

uế

3.4. Giải pháp cho chính quyền địa phương .................................................. 65

tế
H

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 66


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong thời gian thực tập tại ngân hàng CSXH huyện Phong Điền tôi đã
chọn đề tài: “Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo từ

Mục tiêu chính của đề tài:

tế
H

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về tín dụng và nghèo đói.

uế

NHCSXH huyện Phong Điền ” cho bài khoá luận tốt nghiệp của mình.

- Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo từ NHCSXH
huyện Phong Điền thông qua đánh giá từ hoạt động cho vay của ngân hàng qua
3 năm 2007-2009, đánh giá từ phía hộ điều tra.

h

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn cho hộ

in

nghèo.

cK


Tr

hộ nghèo.

- Biết được đánh giá của hộ nghèo về hoạt động cho vay của ngân hàng

CSXH huyện Phong Điền thông qua các yếu tố.
- Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề còn vướng
mắc cho cả hộ nghèo và ngân hàng để người nghèo có được nguồn vốn mà
mình mong muốn và đem lại hiệu quả cao.

4


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng

Tên

Trang

Tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện ............................................ 28

2

Tình hình nguồn vốn .......................................................................... 31

3


Tình hình đất đai ................................................................................ 44

10

Tình hình tư liệu sản xuất .................................................................. 44

11

Quy mô tiền vay theo yêu cầu của các hộ điều tra ............................ 47

12

Quy mô số tiền được vay của các hộ điều tra .................................... 48

13

Mức độ đáp ứng nhu cầu về vốn vay của các hộ điều tra .................. 49

14

Đánh giá về thủ tục, giấy tờ, quy trình cho vay của ngân hàng......... 51

15

Đánh giá lãi suất cho vay của ngân hàng........................................... 52

16

Đánh giá về thái độ của cán bộ tín dụng............................................ 53



21

Đánh giá địa điểm giao dịch .............................................................. 58

Tr

20

22

Đánh giá việc nắm bắt thông tin về các chương trình vay vốn.......... 59

23

Đánh giá thời gian từ khi nộp đơn đến khi nhận được tiền vay......... 60

24

Đánh giá của hộ về sự tăng lên của các yếu tố .................................. 61

5


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ

Tên

Trang


6


DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Xoá đói giảm nghèo

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

TW

Trung ương

TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

Tr.đ

Triệu đồng

TLSX

Tư liệu sản xuất

_

Giá trị không xác định

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước,
nhiều chính sách được đổi mới, nên nền kinh tế nước ta ngày càng tăng trưởng
nhanh, đại bộ phận đời sống nhân dân đã được tăng lên một cách rõ rệt. Song,

uế

một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt dân cư ở vùng cao, vùng sâu, vùng

tế
H

xa…đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu

của cuộc sống. Sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra mạnh, là vấn đề xã hội
cần được quan tâm.

Nói đến đói nghèo – đây là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu, không

h

chỉ có Việt Nam mà hiện hữu trên khắp thế giới. Nói đến người nghèo là nói

in

đến sự thiếu thốn mọi thứ, đôi khi cả về mặt tinh thần – đó là sự tự ti, mất niềm
tin… Vậy làm sao có thể giúp người nghèo thoát nghèo? Đó không phải là số

cK

tiền để cho họ dùng trong ngày một, ngày hai rồi thôi, mà phải làm sao để có

Phong Điền là một huyện nghèo của tỉnh Thừa Thiên Huế, thu nhập của
đa số người dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp, lại nằm trong dải đất miền
Trung chịu nhiều ảnh hưởng nặng nề của thời tiết nên đời sống của người dân ở
đây khá bấp bênh, nhất là đối với các hộ nghèo. Tuy nhiên, được sự quan tâm

8


của các cấp lãnh đạo, các tổ chức đoàn thể, đặc biệt là sự ra đời của chi nhánh
NHCSXH huyện Phong Điền đã góp phần giúp người nghèo ở đây từng bước
xoá đói giảm nghèo nhờ được vay vốn ưu đãi. Chính từ nguồn vốn này các hộ
nghèo có cơ hội đầu tư vào các hoạt động chăn nuôi, trồng trọt, sản xuất kinh
doanh, điều quan trọng là hạn chế được tình trạng vay tư nhân với lãi suất cao.

uế

Được vay vốn của NHCSXH là niềm mong mỏi của nhiều hộ nghèo thế

tế
H

nhưng thực tế vẫn còn những hộ không có nhu cầu vay, hay hoạt động của
ngân hàng là nhằm phục vụ người nghèo, nhưng không phải tất cả người nghèo
đều được vay vốn, hay ngân hàng có đáp ứng đúng số tiền vay theo yêu cầu của
người nghèo không?

h

Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài “Đánh giá khả


ườ

huyện Phong Điền thông qua đánh giá từ hoạt động cho vay của ngân hàng qua

Tr

3 năm 2007-2009, đánh giá từ phía hộ điều tra.
+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn cho hộ

nghèo.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: để biết được tình hình tiếp cận
nguồn vốn của các hộ nghèo từ ngân hàng qua 3 năm 2007-2009.

9


- Phương pháp điều tra chọn mẫu: mẫu điều tra gồm 60 hộ nghèo từ 3 xã
là Phong Chương, Phong Xuân và Điền Môn.
- Phương pháp kiểm định thống kê: Sử dụng kiểm định One-Sample T test
để khẳng định xem ý kiến thu thập được từ các hộ có ý nghĩa thống kê hay

Giả thiết cần kiểm định là Ho: µ = Test value, H1: µ ≠ Test value.

uế

không.

tế
H


10


PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

uế

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

tế
H

1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về nghèo đói
1.1.1.1. Khái niệm

Nghèo được xác định dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân, nghèo không
chỉ đơn giản là mức thu nhập thấp mà còn thiếu thốn trong việc tiếp cận các

h

dịch vụ như giáo dục, văn hóa, thuốc men, không chỉ thiếu tiền mặt, thiếu

in

những điều kiện tốt hơn cho cuộc sống mà còn thiếu thể chế kinh tế thị trường
hiệu quả, trong đó có các thị trường đất đai, vốn và lao động cũng như các thể

Tr

Có hai khái niệm được đưa ra là:

- Nghèo đói tuyệt đối: xảy ra khi thu nhập hoặc mức tiêu dùng của một

người hoặc một hộ gia đình giảm xuống thấp hơn giới hạn nghèo đói (tiêu chí
nghèo đói) được định nghĩa là: “Một điều kiện sống đặc trưng bởi sự suy dinh
dưỡng, mù chữ và bệnh tật đến nỗi thấp hơn mức được cho là hợp lý của một
con người” (Theo ngân hàng thế giới).

11


- Nghèo đói tương đối: tức là cảm giác bị thua thiệt khi so sánh cuộc sống
với những người xung quanh (về mức sống, về hưởng thụ). Nghèo đói tương
đối mang tính chất tâm lý.
Đánh giá nghèo đói phụ thuộc rất nhiều vào chính sách và giải pháp của
từng nơi. Ngày nay nghèo đói tương đối được chú trọng nhiều hơn để có giải

uế

pháp thu hẹp khoảng cách giữa giàu và nghèo.

tế
H

Do vậy, từ năm 1993 đến cuối năm 2005, Chính phủ Việt Nam đã bốn lần
nâng mức chuẩn nghèo. Ngày 27/9/2001 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định
số 143/2001/QĐ-TTg trong đó phê duyệt "Chương trình mục tiêu quốc gia xóa

nhóm nguyên nhân cơ bản sau:

tế
H

- Do điều kiện địa lý, nơi sinh sống và lao động sản xuất: như là hậu quả
của chiến tranh, thời tiết khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, dịch bệnh…

- Do chính bản thân của những hộ nghèo: trình độ thấp, thiếu kiến thức,
đông con, hay thái độ ỷ lại, lười lao động…

h

- Do hệ thống cơ chế chính sách vẫn còn thiếu đồng bộ.

in

1.1.1.3. Đặc điểm của hộ nghèo

Nhắc đến người nghèo ta không chỉ nghĩ đến họ có mức thu nhập thấp mà

cK

họ còn thiếu thốn cả trong việc tiếp cận dịch vụ, như giáo dục, văn hóa, thuốc
men, không chỉ thiếu tiền mặt, thiếu những điều kiện tốt hơn cho cuộc sống.

họ

Nghèo còn là tình trạng đe dọa bị mất những phẩm chất quý giá, đó là lòng tin
và lòng tự trọng. Người nghèo chủ yếu tập trung ở các vùng nông thôn miền



1.1.2. Một số vấn đề về tín dụng
1.1.2.1. Khái niệm
Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền
sử dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc: có hoàn
trả, có thời hạn và có đền bù.

uế

Có hoàn trả: người đi vay phải hoàn trả vốn cam kết trong hợp đồng tín

tế
H

dụng, mượn gì trả đó.

Có thời hạn: sau một thời gian sử dụng vốn cam kết trong hợp đồng tín
dụng, nguồn vốn sau một chu kỳ sản xuất phải được hoàn trả lại cho người đi
vay.

h

Có đền bù: người vay phải trả một khoản lãi đền bù cho sự sụt giảm sức

in

mua của đồng tiền, hoặc sự hy sinh của bên cho vay về việc tạm thời mất
quyền sử dụng tài sản hoặc là việc trả giá cho việc vay vốn thiện chí về việc



trong nông nghiệp nông thôn chính là một giải pháp hữu hiệu để đáp ứng việc
thúc đẩy phát triển sản xuất, tăng thu nhập, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng
cho nông nghiệp nông thôn.
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về vốn để mở rộng sản xuất và kinh
doanh của các hộ nghèo.

14


Tạo điều kiện khai thác tiềm năng về lao động và đất đai một cách hợp lý,
tăng thu nhập và cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình XĐGN
một cách có hiệu quả.
Như vậy, vốn đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, và nó quan trọng hơn đối với người nghèo trong việc đảm bảo và nâng

uế

cao hơn nữa chất lượng cuộc sống.

tế
H

1.1.2.3. Sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo

Đa số những hộ nghèo đều không có ruộng đất canh tác, thiếu vốn sản
xuất và con đông…Trong đó, tỷ lệ hộ nghèo do thiếu vốn đầu tư sản xuất
chiếm cao nhất. Thực tế cho thấy, đã có nhiều gia đình thoát nghèo chỉ nhờ vào

h

vươn lên thoát nghèo, điều này được minh chứng thông qua hàng ngàn gia đình

ườ

nghèo được thoát nghèo nhờ vào nguồn vốn.
1.1.3. Khái quát về ngân hàng chính sách xã hội

Tr

1.1.3.1. Sự ra đời của ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng CSXH là một hệ quả của cuộc cải cách hệ thống ngân hàng

cho phù hợp với tiến độ hội nhập kinh tế của Việt Nam nói chung cũng như
ngân hàng nói riêng với mục đích khắc phục những nhược điểm của ngân hàng
người nghèo, tách tín dụng ưu đãi ra khỏi hệ thống ngân hàng thương mại và
tập trung tín dụng ưu đãi vào một tổ chức tín dụng đó là ngân hàng chính sách

15


xã hội, gồm ngân hàng người nghèo và chương trình tín dụng cho vay theo
quyết định số 120/HĐBT ngày 11/4/1992 của hội đồng bộ trưởng nay là chính
phủ (gọi là chương trình cho vay giải quyết việc làm); chương trình phát triển
các vùng đặc biệt, khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa gọi là chương trình
135 và các đối tượng chính sách khác tại kho bạc nhà nước Việt Nam. Ngân

uế

hàng chính sách xã hội ra đời đã đưa nguồn vốn tín dụng ưu đãi đến với các hộ



Đ
ại

cầu cho vay đến hộ nghèo phải dựa trên những nguyên tắc sau đây:
Nguyên tắc thứ nhất: Cho vay phải đảm bảo sự hài hoà giữa phương
hướng mục tiêu kế hoạch sản xuất của người vay với kế hoạch phát triển kinh

ng

tế xã hội của đất nước.
Nguyên tắc thứ hai: Cho vay phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi. Nguyên tắc này

ườ

đòi hỏi các khoản tiền cho vay sau khi đã sử dụng vào mục đích sản xuất kinh
doanh phải hoàn trả cho ngân hàng theo đúng hạn quy định cộng thêm một

Tr

khoản lợi tức nhất định (lãi suất).
Nguyên tắc thứ ba: Cho vay phải đề phòng và có biện pháp tránh rủi ro.

Đây là nguyên tắc có ý nghĩa quan trọng.

16


b. Mục đích cho vay và đối tượng áp dụng
Mục đích cho vay: NHCSXH cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ


- Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn

họ

nghèo do Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ.
- Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ
tục vay vốn nhưng phải là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn có xác nhận của

Đ
ại

UBND xã, phường, thị trấn.

- Chủ hộ hoặc người thừa kế được uỷ quyền giao dịch là người đại diện hộ
gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với ngân hàng chính sách xã hội,

ng

là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ ngân hàng chính sách
xã hội

ườ

d. Thời hạn cho vay và mức cho vay

Tr

Thời hạn cho vay gồm có:
- Cho vay ngắn hạn: Cho vay đến 12 tháng (1 năm).


h

tại các cấp phổ thông: Tổng giám đốc uỷ quyền cho Giám đốc chi nhánh các

in

tỉnh, thành phố quyết định trên cơ sở 4 khoản chi bao gồm: Tiền học phí, tiền
xây dựng trường, tiền sách giáo khoa và tiền quần áo đồng phục.

vào:

họ

- Mục đích sử dụng vốn vay

cK

Bên cho vay và hộ vay có thoả thuận về thời hạn và mức cho vay căn cứ

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Khả năng trả nợ của hộ vay

Đ
ại

- Nguồn vốn cho vay của NHCSXH
e. Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết


kiểm tra các yếu tố trên Giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin vay

tế
H

đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ. Nếu hồ sơ vay vốn chưa đúng thì

hướng dẫn người vay làm lại. Sau đó lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay
vốn (mẫu số 03/TD) kèm Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn
vay (mẫu số 01/TD) của các tổ viên trình UBND cấp xã.

h

+ UBND cấp xã xác nhận các hộ xin vay đúng là những hộ thuộc diện hộ

in

nghèo theo quy định và hiện đang cư trú hợp pháp tại xã trên Danh sách hộ gia
đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu 03/TD).

cK

+ Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV có trách nhiệm gửi
bộ hồ sơ xin vay tới NHCSXH cấp huyện để làm thủ tục phê duyệt cho vay.

họ

- Bước 3:



19


tế
H

uế

Sơ đồ 1- Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo

h

Chú thích:

in

1. Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ TK&VV

cK

2. Tổ TK&VV bình xét hộ nghèo được vay và gửi danh sách hộ nghèo đề
nghị vay vốn lên Ban Xoá đói giảm nghèo và UBND xã.
3. Ban Xoá đói giảm nghèo xã, UBND xã xác nhận và chuyển danh sách

họ

lên ngân hàng.

4. Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải


20


nhỏ. Như vậy, có được nguồn vốn hay là tiếp cận được với tín dụng có ý nghĩa
rất lớn.
Với mục tiêu là đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo
từ NHCSXH, hay nói cách khác là xem xét tình hình vay vốn của các hộ nghèo
từ NHCSXH như có phải tất cả các hộ nghèo trên địa bàn hoạt động của ngân

uế

hàng đều được vay hay không, hay họ có được đáp ứng đúng mức vốn như yêu

- Tỉ lệ hộ được vay vốn: được tính theo 2 công thức
+ Công thức 1:
Số hộ được vay

(x100)

h

Tỉ lệ hộ được vay vốn =

tế
H

cầu không, tôi sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau:

in

ng

các hộ đều đáp ứng được những yêu cầu của ngân hàng. Nhưng thực tế thì nó
luôn nhỏ hơn 1 vì năng lực của hộ nghèo còn nhiều hạn chế và khó khăn về

ườ

nguồn vốn nên rất khó đáp ứng được cho tất cả.
- Quy mô món vay là kết quả của doanh số cho vay trên số hộ nghèo được

Tr

vay. Quy mô món vay cho biết số tiền mà hộ nghèo nhận được tính bình quân 1
hộ được vay, hay nói cách khác bình quân 1 hộ được vay bao nhiêu, nhiều hay
ít.
Doanh số cho vay hộ nghèo
Quy mô món vay =
Số hộ nghèo được vay

21


Với doanh số cho vay phản ánh số lượng tiền mà ngân hàng đã cho khách
hàng vay trong một thời gian nhất định, thể hiện mức độ tiếp cận vốn vay của
hộ nghèo.
- Tỉ lệ vốn so với nhu cầu là tỉ số của tổng số tiền vay nhận được và tổng
số tiền mà hộ nghèo yêu cầu, nó cho biết bao nhiêu % số tiền hộ nghèo yêu cầu

uế


phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai xảy ra thường xuyên.
Tuy nhiên, được sự quan tâm chỉ đạo của của Đảng và Nhà nước, của các tổ

Đ
ại

chức ban ngành, đặc biệt là sự nổ lực cố gắng vươn lên của chính các hộ nghèo
nên tiến trình xoá đói giảm nghèo ở nước ta trong những năm qua đã đạt được
những kết quả khả quan, tỉ lệ hộ nghèo giảm rõ rệt. Tuy nhiên nếu xét một cách

ng

toàn diện thì Việt Nam vẫn đang là một trong nhiều nước nghèo trên thế giới.
Bên cạnh những kết quả đạt được, chương trình xóa đói giảm nghèo có những

ườ

hạn chế, bất cập như một bộ phận không nhỏ người nghèo, xã nghèo vẫn còn tư
tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa chủ động vươn lên xóa

Tr

đói, giảm nghèo. Một số địa phương đã khống chế tỷ lệ đói nghèo thấp hơn so
với thực tế dẫn đến một bộ phận người nghèo chưa được tiếp cận các chủ
trương của Đảng, chính sách của Nhà nước. Khoảng cách giàu nghèo ngày
càng gia tăng, thành tựu xóa đói, giảm nghèo chưa bền vững, tính dễ bị tổn
thương rất lớn, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn

22


cK

sóc sức khỏe, hưởng thụ văn hóa...). Có thể nói, Đảng và Chính phủ Việt Nam
đã rất quan tâm đến chiến lược XĐGN và phát triển bền vững. Điều này được

họ

thể hiện qua nhiều chương trình với số vốn đầu tư khá lớn của Nhà nước, như
chương trình 135, chương trình 130, chương trình 661, chương trình 134,
chương trình 186... Các chương trình này đã, đang hoạt động có hiệu quả, đi

Đ
ại

đúng hướng và có sự tham gia của người dân. Thông qua các chương trình này,
đời sống vật chất và tinh thần của người dân ở những vùng, miền khó khăn
được nâng lên. Người dân từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu,

ng

chậm phát triển..., hòa nhập vào sự đổi thay đi lên của đất nước. Những khu
vực được đầu tư theo chương trình XĐGN đã bước đầu hình thành thị trường

ườ

hàng hóa.

Việc xây dựng chuẩn nghèo qua từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế-xã

Tr


cả vì người nghèo; thực hiện đa dạng hóa các nguồn lực cho Chương trình

in

giảm nghèo; tăng cường đào tạo cán bộ, nâng cao trình độ nhận thức cho người
nghèo, giúp đỡ họ cách làm ăn, tự vươn lên thoát khỏi đói nghèo... sẽ cho

cK

chúng ta tin tưởng, hy vọng “cuộc chiến” giảm nghèo ở Việt Nam trong thời
gian tới sẽ thu được nhiều thành công và “về đích” vững chắc.

họ

1.2.2. Tình hình về hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH
Thấy được nguyên nhân quan trọng dẫn tới đói nghèo là thiếu vốn sản
xuất kinh doanh, chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã xác định tín dụng Ngân

Đ
ại

hàng là một mắt xích không thể thiếu trong hệ thống các chính sách phát triển
kinh tế xã hội xoá đói giảm nghèo của Việt Nam.
Xuất phát từ yêu cầu này, ngày 4 tháng 10 năm 2002 Thủ tướng Chính

ng

phủ đã có quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội,
nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status