Đánh giá thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

tế
H

uế

------------

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

Giảng viên hướng dẫn:



h

ó cựng vi ton b tri thc v tõm huyt ca mỡnh truyn t li kin

in

thc cho em sut thi gian hc tp ti trng, nhng kin thc quý bỏu ú s
mói l hnh trang theo em trờn bc ng tng lai.

cK

c bit em mun gi li cm n chõn thnh nht n thy giỏo Tin
s Trn Hu Tun, ngi ó tn tỡnh hng dn v giỳp em trong quỏ

h

trỡnh trin khai thc hin khoỏ lun tt nghip ny.
Em cng gi li cm n n cỏc cụ chỳ trong UBND phng Trung


i

ụ, thnh ph Vinh, tnh Ngh An ó to iu kin tt cho em trong quỏ
trỡnh thc tp.

Em trõn trng cm n ban lónh o cụng ty mụi trng ụ th Vinh ó

ng


H

PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................1

h

2.1. Mục tiêu tổng quát ..................................................................................................1

in

2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................2

cK

4. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................2
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................3

họ

1.1. Cơ sở lý luận ...........................................................................................................3
1.1.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt ...................................................................3

Đ
ại

1.1.2.Tổng quan về vấn đề thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ......13

2.3.2. Các công cụ trong quản lý CTRSH tại thành phố Vinh.....................................35
2.3.3. Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH..............................................36

uế

2.3.4. Lực lượng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
thành phố Vinh .............................................................................................................39

tế
H

2.3.5. Đánh giá chung về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn
thành phố ......................................................................................................................40

2.4. Kết quả khảo sát, phân tích về công tác thu gom, vận chuyển CTRSH tại các hộ
điều tra..........................................................................................................................42

in

h

2.4.1. Thông tin chung về mẫu điều tra .......................................................................42
2.4.2. Tình hình chung về rác sinh hoạt và đánh giá chung của các hộ điều tra về công

cK

tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn phường Trung Đô ..........44
2.4.3. Nhận thức, thái độ của nhà quản lý và người dân đến công tác thu gom ..........48
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THU GOM, XỬ LÝ VÀ


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chất thải rắn

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

UBND

Uỷ Ban Nhân Dân

ĐH

Đại học



Cao đẳng

TC

Trung cấp

MTĐT

Môi trường Đô thị

VSMT


iii


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam .......................................5

uế

Biểu đồ 2.1. Biểu đồ khối lượng CTR phát sinh của thành phố Vinh trong những

tế
H

năm qua (2010–2012)................................................................................................29
Biểu đồ 2.2. Thành phần CTRSH tại thành phố Vinh năm 2012 .............................31

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK


Bảng 2.1. Thống kê về khối lượng chất thải rắn phát sinh hàng năm ......................28

in

Bảng 2.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh.............30

cK

Bảng 2.3. Trách nhiệm các thành viên có liên quan đến quản lý CTRSH tại tỉnh
Nghệ An.....................................................................................................................31

họ

Bảng 2.4. Thống kê phương tiện, trang thiết bị thu gom, vận chuyển và xử lý
CTRSH trên địa bàn thành phố Vinh ........................................................................39
Bảng 2.5. Hiện trạng nhân lực thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn

Đ
ại

thành phố Vinh ..........................................................................................................40
Bảng 2.6. Thông tin chung về mẫu điều tra..............................................................43

ng

Bảng 2.7. Khối lượng rác thải bình quân mỗi ngày.................................................44
Bảng 2.8. Thành phần rác thải sinh hoạt của các hộ điều tra ...................................45

ườ


nhiễm chất thải rắn sinh hoạt cũng đang là vấn đề cấp bách hàng đầu cần được xử lý.
Và cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đô thị hoá,
cũng như dân số ngày càng tăng nhanh mà nên kinh tế lại gặp nhiều khó khăn nên

h

trong thời gian qua công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên

in

địa bàn thành phố đã có nhiều cố gắng tuy nhiên kết quả vẫn chưa đáp ứng được yêu
cầu mong đợi và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Để tìm hiểu sâu

cK

hơn về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, tôi quyết định lựa chọn đề tài “ Đánh
giá thực trạng về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” làm đề tài tốt nghiệp.

họ

2. Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn

Đ
ại

sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh. Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác

+ Nắm được tình hình công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt trong những năm gần đây của thành phố Vinh.
+ Đánh giá được mức độ hài lòng của người dân về công tác thu gom, vận
chuyển và xử lý CTRSH.

uế

+ Rút ra được những hạn chế cần phải khắc phục trong công tác thu gom, vận
chuyển và xử lý CTRSH.

tế
H

+ Đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thu gom, vận

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in



khu đô thị hiện đang là vấn đề cấp bách và được đặt lên hàng đầu nhằm gìn giữ cho

in

Thành phố Vinh hiện đang là thành phố đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh, và Vinh

cK

đang phấn đấu phát triển bền vững để trở thành thành phố trực thuộc Trung Ương. Một
trong số vấn đề cốt lõi để thành phố Vinh có thể phát triển bền vững là vấn đề giữ gìn
vệ sinh môi trường đô thị xanh- sạch- đẹp. Cũng như nhiều đô thị khác, vấn đề ô

họ

nhiễm chất thải rắn sinh hoạt cũng đang là vấn đề cấp bách hàng đầu cần được xử lý.
Và cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đô thị hoá,

Đ
ại

cũng như dân số ngày càng tăng nhanh mà nền kinh tế lại gặp nhiều khó khăn nên
trong thời gian qua công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn thành phố đã có nhiều cố gắng tuy nhiên kết quả vẫn chưa đáp ứng được yêu

ng

cầu mong đợi và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.
Để tìm hiểu sâu hơn về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, tôi quyết định


tế
H

 Đề xuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thu gom,
vận chuyển và xử lý CTRSH.
3. Phương pháp nghiên cứu

h

 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các thông tin liên quan từ

in

Công ty Môi trường đô thị thành phố Vinh, UBND phường Trung đô, các báo cáo,
nghiên cứu khoa học và những tài liệu có liên quan. Từ đó thống kê, phân tích để xử lý

cK

số liệu.

 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: chọn mẫu điều tra tại phường Trung

họ

Đô, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An để tiếp xúc trực tiếp và lấy thông tin từ người dân
sinh sống trên địa bàn. Chọn mẫu điều tra bao gồm 40 mẫu chọn ngẫu nhiên không
trùng lặp là các hộ gia đình từ các khối khác nhau trên địa bàn phường Trung Đô, tiến

Đ
ại


PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

uế

1.1.1.1. Khái niệm

Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý CTR:

tế
H

 Chất thải là bất kỳ loại vật liệu nào mà cá nhân không còn dùng nữa, hoặc

chúng không còn tác dụng gì nữa với cá nhân đó, chúng cũng không có tác dụng gì
trong bất cứ hoạt động nào cho sản xuất hoặc dịch vụ.

 Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh

in

thông thường và chất thải rắn nguy hại.

h

doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn


Tr

 Khu thương mại
 Cơ quan , công sở
 Khu xây dựng và phá huỷ các công trình xây dựng
 Khu công cộng
 Nhà máy xử chất thải
 Công nghiệp
 Nông nghiệp

Nguyễn Thanh Trà _ Lớp K43KTTN&MT

3


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Bảng 1.1. Nguồn gốc các loại chất thải

Khu dân cư

Nơi phát sinh

Các dạng chất thải rắn

Hộ gia đình, biệt thự, chung

Thực phẩm dư thừa, giấy,

cư.


Giấy, nhựa, thực phẩm

h

Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện, văn

chất thải nguy hại.
Gạch, bê tông, thép, gỗ,

dựng và phá huỷ

thạch cao, bụi,...

cK

Công trình xây Khu nhà xây dựng mới, sửa

chữa nâng cấp mở rộng đường

Đường phố, công viên, khu

Rác vườn, cành cây cắt tỉa,

vui chơi giải trí, bãi tắm.

chất thải chung tại các khu
vui chơi, giải trí.

Đ
ại


biến công nghiệp, phế liệu,

lọc dầu, hoá chất, nhiệt điện.

và các rác thải sinh hoạt.

Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn

Thực phẩm bị thối rữa, sản

cây ăn quả, nông trại.

phẩm nông nghiệp thừa,
rác, chất độc hại.

(Nguồn: Intergrates solid waste managemet)

Nguyễn Thanh Trà _ Lớp K43KTTN&MT

4


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Nhà dân, khu

Cơ quan

Nơi vui chơi,


máy, xí
nghiệp

in

h

Giao thông,

Sơ đồ 1.1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam

cK

 Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, căn cứ vào đặc điểm chất thải
có thể phân chia thành 3 nhóm lớn: Chất thải đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại.

họ

Nguồn thải của rác thải đô thị rất khó quản lý tại các nơi đất trống, bởi vì tại các vị trí
này phát sinh các nguồn thải là một quá trình phát tán.

Đ
ại

 Chất thải đô thị có thể xem như chất thải công cộng, ngoại trừ các chất thải từ
quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải nông nghiệp.
 Chất thải nguy hại thường phát sinh tại các khu công nghiệp, do đó những
thông tin về nguồn gốc phát sinh và đặc tính các chất thải nguy hại của các loại hình



tế
H

Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cư và thương mại
chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50-75%. Phần trăm đóng góp của mỗi thành phần chất thải rắn
giá trị phân bố sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào sự mở rộng của các hoạt động xây dựng, sửa
chữa, sự mở rộng của các dịch vụ đô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lí nước.

in

h

Thành phần riêng biệt của CTR thay đổi theo vị trí địa lí, thời gian, mùa trong năm,

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

điều kiện kinh tế và tuỳ thuộc vào thu nhập của từng quốc gia…


cây, lõi ngô,…
Đồ dùng bằng gỗ như bàn
ghế, thang, giường, đồ chơi,..

in

Các loại vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ sắt mà dễ bị
nam châm hút.
Các loại vật liệu không bị
nam châm hút
Các vật liệu và sản phẩm chế
tạo từ thuỷ tinh
Bất kỳ các loại vật liệu không
cháy, các loại ngoài kim loại
và thuỷ tinh

Đ
ại

Các kim loại phi
sắt
Thuỷ tinh

cK

Các chất không
cháy
Các kim loại sắt


Các chất cháy
được
Giấy

Định nghĩa

tế
H

Thành phần

Vỏ hộp, dây điện, hàng rào,
dao, nắp, lọ,…
Vỏ hộp nhôm, giấy bao gói,
đồ đựng,…
Chai lọ, đồ đựng bằng thuỷ
tinh, bóng đèn,…
Vỏ chai, ốc, xương, gạch đá,
gồm…
Đá cuội, cát, đất, tóc

Tất cả các loại vật liệu khác
không phân loại ở bảng này.
Loại này có thể được chia
thành 2 phần: kích thước lớn
hơn 5mm và loại nhỏ hơn
5mm
(Nguồn: Số liệu quan trắc-CEETIA)

Nguyễn Thanh Trà _ Lớp K43KTTN&MT


- Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn

cK

- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm
khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng. Các chất thải này tiềm ẩn nhiều
khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ con người và sự phát triển của

họ

động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước và
không khí.

Đ
ại

- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có
các tính chất nguy hại. Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô
thị….

ng

 Phân loại theo thành phần

- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu xây

ườ

dựng như gạch, vữa, thuỷ tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ gia

 Ảnh hưởng đến môi trường không khí

Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao
trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước
ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh quá trình

in

h

lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người. Các chất thải khí phát ra từ
các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2

cK

 Ảnh hưởng đến môi trường nước

Theo thói quen, nhiều người thường đổ rác tại các bờ sông, hồ, ao, cống rãnh.
Lượng rác này sau khi bị phân hủy sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng nước mặt,

họ

nước ngầm trong khu vực. Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông
ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt bị nhiễm bẩn. Mặt khác, lâu dần những đống

Đ
ại

rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở
các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước. Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái


uế

rác này rất dễ bị phân hủy, lên men và bốc mùi hôi thối. Rác thải không được thu gom,
tồn tại trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người sống xung

tế
H

quanh. Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như những người làm
công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác, dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các

bệnh về mắt, tai, mũi, họng, ngoài da và phụ khoa. Hàng năm, theo Tổ chức Y tế Thế
giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên

in

h

quan đến rác thải, đặc biệt là những xác động vật bị thối rửa, trong hơi thối có chất
amin và các chất dẫn xuất sunfua hydro hình thành từ sự phân hủy rác thải, kích thích

cK

sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đến những
người mắc bệnh tim mạch. Ngoài ra, trong các bãi rác thường chứa nhiều loại vi trùng
gây bệnh thật sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trong

họ



10


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý CTRSH.
Nhìn chung, lượng CTRSH phụ thuộc cùng chiều vào các yếu tố chính như sau:
- Quy mô dân số,

uế

- Tốc độ xây dựng,
- Tốc độ công nghiệp hóa,

tế
H

- Sự phát triển chung của nền kinh tế,
- Mức sống của người dân.

Ngoài ra, lượng CTRSH cũng phụ thuộc vào các yếu tố sau:
 Hoạt động giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn

in

h

 Giảm chất thải tại nguồn:


Tr

+ Thay thế các loại sản phẩm chỉ sử dụng được một lần bằng các sản phẩm có
khả năng tái sử dụng được
+ Sử dụng ít tài nguyên hơn (ví dụ có thể photo hai mặt)
+ Tăng lượng vật liệu có thể tái sinh được trong sản phẩm
+ Phát triển các chương trình khuyến khích nhà sản xuất tạo ra ít chất thải

 Mức độ tái sinh:
Nguyễn Thanh Trà _ Lớp K43KTTN&MT

11


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chương trình tái sinh chất thải của khu dân cư hoạt động sẽ ảnh hưởng đến
lượng chất thải thu gom để tiếp tục xử lý hoặc thải bỏ.
 Quan điểm quần chúng và luật pháp đến sự phát sinh chất thải
Cùng với chương trình giảm và tái sinh chất thải tại nguồn, quan điểm của quần
chúng và luật pháp cũng ảnh hưởng đáng kể đến lượng chất thải sinh ra.

uế

 Quan điểm của quần chúng:

tế
H

Khối lượng chất thải sinh ra sẽ giảm đáng kể nếu người dân sẵn lòng thay đổi ý
muốn của họ, thay đổi thói quen và cách sống để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên

Các yếu tố địa lý tự nhiên có thể ảnh hưởng đến lượng chất thải sinh ra và
lượng chất thải thu gom bao gồm vị trí, mùa trong năm, sử dụng máy nghiền rác thực

ng

phẩm từ nhà bếp, chu kỳ thu gom và đặc điểm của khu vực.
 Vị trí địa lý

ườ

Vị trí địa lý, khí hậu có thể ảnh hưởng đến khối lượng cả thời gian phát sinh của

một số loại chất thải. Ví dụ, sự biến thiên khối lượng rác vườn sinh ra từ những nơi

Tr

khác nhau phụ thuộc vào khí hậu. Ở những vùng ấp áp, mùa trồng trọt sẽ dài hơn
những nơi khác, do đó khối lượng rác vườn thu gom được không những có khối lượng
lớn hơn đáng kể mà thời gian phát sinh cũng lâu hơn. Do tính biến thiên khối lượng
của một số thành phần của chất thải rắn theo khí hậu nên cần phải thực hiện nghiên
cứu trong từng trường hợp cụ thể nếu như các giá trị này ảnh hưởng đáng kể đến hệ
thống thiết kế.
Nguyễn Thanh Trà _ Lớp K43KTTN&MT

12


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
 Mùa trong năm
Khối lượng của một số thành phần chất thải rắn cũng bị ảnh hưởng của mùa

Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất

họ

thải rắn:

 Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ

Đ
ại

tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
 Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát
sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn

ng

lấp cuối cùng.

 Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật

ườ

làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải

Tr

rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn.
 Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,

h

1.1.2.2. Đặc điểm về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH
có những đặc điểm chung cơ bản như sau:

in

Cũng như các loại dịch vụ công, dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH

cK

 Dịch vụ có tính xã hội, với mục tiêu chính là phục vụ lợi ích cộng đồng đáp
ứng nhu cầu của tất cả công dân, không phân biệt giai cấp, địa vị xã hội và bảo đảm
công bằng và ổn định xã hội, mang tính quần chúng rộng rãi. Mọi người đều có quyền

họ

ngang nhau trong việc tiếp cận các dịch vụ với tư cách là đối tượng phục vụ của Nhà
nước. Từ đó có thể thấy tính kinh tế, lợi nhuận không phải là điều kiện tiên quyết chi

Đ
ại

phối hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH.
 Dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH cung ứng loại “hàng hóa”
không phải bình thường mà là hàng hóa đặc biệt do nhà nước cung ứng hoặc ủy nhiệm
cho tổ chức, cá nhân thực hiện, đáp ứng nhu cầu toàn xã hội.

ng


uế

 Về phân loại rác thải: Các tổ chức, cá nhân hộ gia đình thực hiện phân loại
chất thải rắn tại nguồn để tái chế, tái sử dụng, hạn chế ô nhiễm môi trường và giảm

tế
H

thiểu lượng CTR phải chôn lấp hoặc xử lý. Theo đó CTR thông thường từ các nguồn
thải khác nhau được phân loại theo hai nhóm chính: Nhóm các chất có thể thu hồi để
tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất thải cần xử lý, chôn lấp.

 Về thời gian thu gom: Hằng ngày vệ sinh viên thực hiện thu gom, vận chuyển

h

CTRSH phát sinh từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đến địa điểm tập kết theo quy

in

định. Thời gian thu gom:

Đối với mùa hè (từ ngày 16/4 đến ngày 15/10): từ 19h đến 22h

-

Đối với mùa đông (từ ngày 16/10 đến ngày 15/4) : từ 18h30 đến 22h

cK



 Phạm vi thu gom, khối lượng rác thải sinh hoạt dự kiến:
 Phạm vi thu gom: Xây dựng tuyến thu gom; tính toán chi phí thu gom, vận chuyển
 Khối lượng các loại rác thải sinh hoạt: để bố trí phương tiện, nhân công
 Trang thiết bị, phương tiện, phục vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh

hoạt: Các trang thiết bị phải an toàn và bảo hộ lao động cho người lao động và đầy đủ
thì sẽ đảm bảo cho quá trình thu gom, vận chuyển rác thải.
Nguyễn Thanh Trà _ Lớp K43KTTN&MT

15


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
 Vị trí các trạm trung chuyển
Các trạm trung chuyển nằm ở các vị trí thuận lợi thì quá trình thu gom vận
chuyển sẽ dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng hơn.
 Phương án tổ chức, quản lý và điều hành quá trình thu gom, vận chuyển rác

uế

thải sinh hoạt: Nếu có được phương án tốt từ tổ chức đến điều hành thì quá trình thu
gom, vận chuyển sẽ diễn ra thuận lợi hơn.

tế
H

 Các phương án, biện pháp an toàn: Các biện pháp an toàn, ứng cứu sự cố
môi trường xảy ra do hoạt động thu gom, vận chuyển sẽ diễn ra thuận lợi hơn.


2007, Chỉ số CTRSH phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên

Tr

ườ

ng

phạm vi toàn quốc khoảng 0,75 kg/người/ngày (Bảng 1.3).

Nguyễn Thanh Trà _ Lớp K43KTTN&MT

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status