ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN lý và xử lý CHẤT THẢI rắn SINH HOẠT tại THÀNH PHỐ bắc GIANG, TỈNH bắc GIANG - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHAN THẾ BÌNH

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ
BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP


Phan Thế Bình Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của
các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình của các cơ quan,
ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt

DANH MỤC HÌNH ix

Phần I. ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3. Yêu cầu 2

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

Phần II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1. Khái quát về chất thải rắn 3

2.1.1. Một số khái niệm 3

2.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 4

2.1.3. Thành phần của chất thải rắn 5

2.1.4. Phân loại chất thải rắn 6

2.2. Chất thải rắn sinh hoạt và các vấn ñề liên quan 7

2.2.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 7

2.2.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 8



3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 33

3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 33

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 33

3.2. Nội dung nghiên cứu 33

3.3. Phương pháp nghiên cứu 33

3.3.1. Phương pháp luận 33

3.3.2. Phương pháp cụ thể 34

Phần IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Bắc Giang 36

4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 36

4.1.2. Các nguồn tài nguyên 38

4.2. Thực trạng pháp triển kinh tế - xã hội 40

4.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 40

4.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 41

4.2.3. Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập 44

4.6. Một số tồn tại trong công tác quản lý CTR sinh hoạt trên ñịa bàn
thành phố Bắc Giang 70

4.7. Dự báo tình hình CTR sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Bắc
Giang 72

4.8. ðề xuất giải pháp quản lý, xử lý rác sinh hoạt tại các phường
trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang 74

4.8.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách 74

4.8.2. Giải pháp về công nghệ 78

Phần V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

5.1. Kết luận 81

5.2. Kiến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Nguồn gốc và thành phần chất thải rắn 5

Bảng 2.2. Phân loại chất thải rắn theo công nghệ xử lý 6

Bảng 2.3. Sự thay ñổi thành phần theo mùa ñặc trưng của CTR
sinh hoạt 8

Bảng 2.4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 9

Bảng 2.5. Khối lượng riêng và ñộ ẩm của các chất thải trong rác
sinh hoạt 11

Bảng 2.6. Thành phần hóa học của CTRSH 13

Bảng 2.7. Lượng CTR sinh hoạt ở các ñô thị Việt Nam năm 2007 16

Bảng 2.8. CTR ñô thị phát sinh các năm 2007-2010 17

Bảng 2.9. CTR phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 17

Bảng 2.10. Thành phần CTR sinh hoạt tại ñầu vào của các bãi chôn lấp
của một số ñịa phương 2 năm 2009-2010 18

Bảng 2.11. Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt của một số ñô thị năm 2009 19

Bảng 2.12. Tỷ lệ thu gom và xử lý CTR tại các huyện từ năm 2006-
2009 26


Bảng 4.12. Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước ngầm 65

Bảng 4.13. Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước thải của bãi
xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Bắc Giang 66

Bảng 4.14. Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước thải của bãi
xử lý và chôn lấp rác thải thành phố Bắc Giang 67

Bảng 4.15. Mức ñộ quan tâm của người dân về vấn ñề môi trường 69

Bảng 4.16. Dự báo dân số thành phố Bắc Giang ñến năm 2020 73

Bảng 4.17. Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên ñịa bàn
thành phố Bắc Giang giai ñoạn 2011-2020 74

Bảng 4.18. Danh mục các loại rác cần phân loại 79 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix
DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Sơ ñồ Hệ thống quản lý CTR tại một số ñô thị Việt Nam 21

Hình 2.2. Các công nghệ hiện ñang ñược xử dụng ñể xử lý, tiêu hủy
CTR ñô thị ở Việt Nam 23


Hình 4.11. Tỷ lệ tiếp nhận về thông tin môi trường 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

Phần I
ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Song song với quá trình phát triển không ngừng của kinh tế - xã hội chúng
ta ñang phải ñối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường ñang diễn ra ở khắp các
ñịa phương. Quá trình ñô thị hoá diễn ra ngày càng nhanh chóng kéo theo nó là
sự phát sinh một lượng các loại chất thải tương ñối lớn gây tác ñộng không tốt
ñến sức khoẻ của con người và làm ảnh hưởng ñến mỹ quan ñô thị.
Thành phố Bắc Giang là thành phố miền núi thuộc tỉnh Bắc Giang, trong
quá trình phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương ñã ñạt những kết quả nhất
ñịnh. Năm 2010, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ước ñạt 16% (năm 2009 ñạt 15,8%).
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực. Thương mại - dịch vụ
chiếm 57,49%; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng chiếm 40,72%;
nông nghiệp, thuỷ sản chiếm 1,79%. Bên cạnh nhưng kết quả ñạt nêu trên thành
phố còn phải ñối mặt với sự gia tăng cả về số lượng cũng như tính nguy hại của
chất thải rắn sinh hoạt.
Hiện nay ở thành phố Bắc Giang công tác quản lý và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt còn gặp phải rất nhiều khó khăn ñó là: việc phân loại ngay tại nguồn
chưa ñược thực hiện, lượng thu gom còn thấp so với thực tế, việc xử lý mới
dừng lại ở việc chôn lấp hợp vệ sinh.

thị ñó là một công cụ khoa học kỹ thuật nhằm phân tích dự báo các tác ñộng có
lợi, có hại trực tiếp, gián tiếp trước mắt và lâu dài của chất thải rắn sinh hoạt ñến
môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội. Từ ñó tìm ra phương pháp tối ưu cho
công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên ñịa bàn thành phố Bắc
Giang trong thời gian tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Khái quát về chất thải rắn
2.1.1. Một số khái niệm
Chất thải rắn (CTR) là toàn bộ các loại vật chất ñược con người loại bỏ

4

Hoạt ñộng quản lý CTR: bao gồm các hoạt ñộng quy hoạch quản lý, ñầu tư
xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt ñộng phân loại, thu gom, lưu giữ, vận
chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những
tác ñộng có hại ñối với môi trường và sức khoẻ con người.
Thu gom CTR: là hoạt ñộng tập hợp, phân loại, ñóng gói và lưu giữ tạm
thời CTR tại nhiều ñiểm thu gom tới ñịa ñiểm hoặc cơ sở ñược cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chấp thuận.
Vận chuyển CTR: là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom,
lưu giữ, trung chuyển ñến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc BCL cuối cùng.
Xử lý CTR: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm
giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR; thu
hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR.
Chôn lấp CTR hợp vệ sinh: là hoạt ñộng chôn lấp phù hợp với các yêu cầu
của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh.
2.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc ñộ phát sinh của chất thải rắn là cơ
sở quan trọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và ñề xuất các chương
trình quản lý chất thải rắn thích hợp [19].
Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau nhưng
phân loại theo cách thông thường nhất là:
- Khu dân cư
- Khu thương mại
- Cơ quan, công sở
- Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng
- Khu công cộng
- Nhà máy xử lý chất thải
- Công nghiệp
- Nông nghiệp

sửa chữa và dịch vụ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy
tinh, kim, loại, chất nguy hại
Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện, văn
phòng, công sở nhà nước
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy
tinh, kim, loại, chất nguy hại.
Công trình xây dựng và
phá hủy
Khu nhà xây dựng mới, sửa
chữa nâng cấp mở rộng
ñường phố, cao ốc, san nền
xây dựng.
Gạch, bê tông, thép, gỗ, thạch cao,
bụi
Khu công cộng ðường phố, công viên, khu
vui chơi giải trí, bãi tắm
Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất
thải chung tại các khu vui chơi, giải
trí.
Nhà máy xử lý chất
thải ñô thị
Nhà máy xử lý nước cấp,
nước thải và các quá trình xử
lý chất thải công nghiệp khác
Bùn, tro
Công nghiệp Công nghiệp xây dựng, chế
tạo, công nghiệp nặng, nhẹ,
lọc dầu, hóa chất, nhiệt ñiện
Chất thải do quá trình chế biến


- Chất dẻo

- Da và cao su

- Các vật liệu làm từ giấy.

- Có nguồn gốc từ sợi.
- Các chất thải ra từ ñồ ăn, thực
phẩm.
- Các thực phẩm và vật liệu ñược
chế tạo từ gỗ, tre.
- Các vật liệu và sản phẩm từ chất
dẻo.
- Các vật liệu và sản phẩm từ
thuộc da và cao su.

- Các túi giấy, các mảnh bìa,
giấy vệ sinh, …
- Vải len, …
- Các rau quả, thực phẩm,…
- ðồ dùng bằng gỗ như bàn
ghế, vỏ dừa,…
- Phim cuộn, bịch nilon,…

- Túi xách da, cặp da, vỏ ruột
xe,…
2.Các chất không cháy
ñược:
- Kim loại sắt

Khoa Học Kỹ Thật,1999)[18].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

Phân loại theo quan ñiểm thông thường
Rác thực phẩm: Bao gồm phần thừa thải, không ăn ñược sinh ra trong quá
trình lưu trữ, chế biến, nấu ăn, … ðặc ñiểm quan trọng của loại rác này là phân
huỷ nhanh trong ñiều kiện thời tiết nóng ẩm. Quá trình phân huỷ thường gây ra
mùi hôi khó chịu.
Rác bỏ ñi:: Bao gồm các chất cháy ñược và không cháy ñược, sinh ra từ
các hộ gia ñình, công sở, hoạt ñộng thương mại, … Các chất cháy ñược như
giấy, plastic, vải, cao su, da, gỗ, … và chất không cháy ñược như thủy tinh, vỏ
hộp kim loại, …
Tro xỉ: Vật chất còn lại trong quá trình ñốt củi, than, rơm, rạ, lá,… ở các hộ
gia ñình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp,…
Chất thải xây dựng và phá huỷ công trình: Chất thải từ quá trình xây dựng,
sửa chữa nhà ở tư nhân, công trình thương mại và những công trình khác gọi là
chất thải xây dựng. Chất thải này bao gồm: bụi, ñá, bê tông, gạch, gỗ, ñường
ống, dây ñiện, khối lượng của chúng rất khó tính toán.
Chất thải từ nhà máy xử lý: Chất thải này có từ hệ thống xử lý nước thải,
nước, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp. Thành phần chất thải loại này ña
dạng và phụ thuộc vào bản chất của quá trình xử lý. Chất thải này thường là chất
thải rắn hoặc bùn (nước chiếm 25 - 95%)
Chất thải nông nghiệp: Vật chất loại bỏ từ các hoạt ñộng nông nghiệp như
gốc rơm rạ, cây trồng, chăn nuôi,…
Chất thải nguy hại: Bao gồm chất thải y tế, chất thải hoá chất, sinh học dễ
cháy, dễ nổ hoặc mang tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng ñến ñời sống
con người, ñộng vật, thực vật. Những chất thải này thường xuất hiện ở thể lỏng,
khí và rắn. ðối với chất thải loại này thì việc thu gom, vận chuyển và xử lý phải

Chất thải
Mùa mưa Mùa khô Giảm Tăng
Thực phẩm 11,1 13,5 21,0
Giấy 45,2 40,6 11,5
Nhựa dẻo 9,1 8,2 9,9
Chất hữu cơ khác 4,0 4,6 15,0
Chất thải vườn 18,7 24,0 28,3
Thuỷ tinh 3,5 2,5 28,6
Kim loại 4,1 3,1 24,4
Chất trơ và chất thải
khác
4,3 4,1 4,7
Tổng cộng 100 100
(Nguồn: George Tchobanaglous và cộng sự)[18]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

Tùy theo mục ñích và phương án kỹ thuật quản lý chất thải rắn từ nguồn
phát sinh ñến nơi thải bỏ cuối cùng, thành phần chất thải rắn có thể ñược biểu
diễn từ rất ñơn giản chỉ gồm 2 thành phần chính là rác thực phẩm và phần còn
lại hoặc rất chi tiết gồm từng thành phần riêng. ðối với các nước Châu Á, rác
thực phẩm hoặc thành phần chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học là thành
phần thường chiếm tỷ lệ cao nhất.
Bảng 2.4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
% trọng lượng ðộ ẩm (%)
Trọng lượng riêng
(kg/m
3
)

2 - 8
0 - 1
1 - 4
0 - 10
15
40
4
3
2
0,5
0,5
12
2
8
6
1
2
4
50 - 80
4 - 10
4 - 8
1 - 4
6 - 15
1 - 4
8 - 12
30 - 80
15 - 40
1- 4
2 - 4
2 - 4

28
81,6
49,6
64
64
128
160
104
240
193,6
88
160
320
480
Tổng hợp 100 15 - 40

20 180 - 420 300
( Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Chất
thải rắn ñô thị )[19].
2.2.3. Tính chất của chất thải rắn sinh hoạt
2.2.3.1. Tính chất lý học
a) Khối lượng riêng
Khối lượng riêng ñược ñịnh nghĩa là khối lượng CTR trên một ñơn vị thể
tích, tính bằng kg/m3. Khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt sẽ rất khác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
nhau tùy theo phương pháp lưu trữ: ñể tự nhiên không chứa trong thùng, chứa
trong thùng và không nén, chứa trong thùng và nén. Do ñó, số liệu khối lượng
riêng của chất thải rắn sinh hoạt chỉ có ý nghĩa khi ñược ghi chú kèm theo

11
Khả năng tích ẩm của CTR là tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ
ñược. ðây là thông số có ý nghĩa quan trọng trong việc xác ñịnh lượng nước rỉ
rác sinh ra từ bãi chôn lấp Phần nước dư vượt quá khả năng tích ẩm của CTR sẽ
thoát ra ngoài thành nước rỉ rác.
Khả năng tích ẩm thay ñổi tùy theo ñiều kiện nén ép và trạng thái phân hủy
của chất thải. Khả năng tích ẩm của chất thải rắn sinh hoạt trong trường hợp
không nén có thể dao ñộng trong khoảng 50-60%. Tính dẫn nước (hydraulic
conductivity) của CTR ñã nén là thông số vật lý quan trọng khống chế sự vận
chuyển của nước rò rỉ và khí trong bãi chôn lấp.
Bảng 2.5. Khối lượng riêng và ñộ ẩm của các chất thải trong rác sinh hoạt
Khối lượng riêng
(Lb/yd
3
)
ðộ ẩm (% khối
lượng)
Loại chất thải
Khoảng
dao ñộng
ðặc
trưng
Khoảng
dao ñộng

ðặc trưng

Rác khu dân cư (không nén)

Thực phẩm 220-810 490 50-80 70

3
)
ðộ ẩm (% khối
lượng)
Loại chất thải
Khoảng
dao ñộng
ðặc
trưng
Khoảng
dao ñộng

ðặc trưng

Tại bãi rác

- Nén bình thường 610-840 760 15-40 25
- Nén tốt 995-1250 1010 15-40 25
Rác khu thương mại

Rác thực phẩm (ướt) 800-1600 910 50-80 70
Thiết bị gia dụng 250-340 305 0-2 1
Rác khu thương mại (tt)

Thùng gỗ 185-270 185 10-30 20
Phần rể cây 170-305 250 20-80 5
Rác cháy ñược 85-305 200 10-30 15
Rác không cháy ñược 305-610 505 5-15 10
Rác hỗn hợp 235-305 270 20-25 15
Rác xây dựng và phá dỡ

2.2.3.2. Tính chất hóa học
Công thức phân tử của chất thải rắn
Các nguyên tố cơ bản trong CTRSH cần phân tích bao gồm C (carbon), H
(Hydro), O(Oxy), N (Nitơ), S (Lưu huỳnh) và tro. Các nguyên tố thuộc nhóm
halogen cũng ñược xác ñịnh do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành
phần khí thải khi ñốt rác. Kết quả xác ñịnh các nguyên tố cơ bản này ñược sử
dụng ñể xác ñịnh công thức hóa học của thành phần chất hữu cơ có trong chất
thải rắn sinh hoạt cũng như xác ñịnh tỷ lệ C/N thích hợp cho quá trình làm phân
compost [18].
Bảng 2.6. Thành phần hóa học của CTRSH
Phần trăm khối lượng khô ( % )
Thành phần
carbon hydro oxy Nitơ
Lưu
huỳnh
tro
Chất hữu cơ
Chất thải thực
phẩm
48,0 6,4 37,6 2,6 0,4 5,0
Giấy 43,5 6,0 44,0 0,3 0,2 6,0
Carton 44,0 5,9 44,6 0,3 0,2 5,0
Nhựa 60,0 7,2 22,8 - - 10,0
Vải 55,0 6,6 31,2 4,6 0,15 2,5
Cao su 78,0 10,0 - 2,0 - 10,0
Da 60,0 8,0 11,6 10,0 0,4 10,0
Rác vườn 47,8 6,0 38,0 3,4 0,3 4,5
Gỗ 49,5 6,0 42,7 0,2 0,1 1,5
Chất vô cơ
Thủy tinh 0,5 0,1 0,4 < 0,1 - 98,9

chuyển theo phương ngang, rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
Nếu rác thải có chứa kim loại nặng, nồng ñộ kim loại nặng trong giai ñọan
lên men axit sẽ cao hơn trong giai ñoạn lên men metan. ðó là do các axít béo
mới hình thành tác dụng với kim loại tạo thành phức kim loại. Các hợp chất
hydroxyt vòng thơm, axit humic và axit fulvic có thể tạo phức với Fe, Pb, Cu,
Cd, Mn, Zn … Hoạt ñộng của các vi khuẩn kỵ khí khử sắt có hóa trị 3 thành sắt
hóa trị 2 sẽ kéo theo sự hòa tan của các kim loại như: Ni, Cd và Zn. Vì vậy,
nước ngầm trong khu vực bãi chôn lấp rất dễ bị nhiễm kim loại nặng.
Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ ñộc hại như: các chất
hữu cơ bị halogen hóa, các hydrocarbon ña vòng thơm … chúng có thể gây ñột
biến gen, gây ung thư. Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
mặt sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức
khỏe, sinh mạng của con người hiện tại và cả thế hệ con cháu mai sau [18].
2.2.4.2. Ảnh hưởng ñến môi trường ñất
Các chất thải hữu cơ sẽ ñược vi sinh vật phân hủy trong môi trường ñất
trong hai ñiều kiện hiếu khí và kỵ khí. Khi có ñộ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng
loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng ñơn giản,
nước, CO
2
, CH
4
,…
Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của
môi trường ñất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc
không ô nhiễm.
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của ñất thì môi
trường ñất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm. Các chất ô nhiễm này cùng với kim


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status