ĐạI HọC THáI NGUYÊN
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM
HONG ANH TUN Tên đề tài:
NH GI THC TRNG QUN L V X L CHT
THI RN SINH HOT TI PHNG TN LONG TP
THI NGUYấN,TNH THI NGUYấN
khóa luận tốt nghiệp đại học Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trờng
Lớp : 41A - MT
Khoa : Tài nguyên & Môi trờng
Khoá học : 2009 - 2013
Giáo viên hớng dẫn: TS Trn Vn in
Khoa Tài nguyên & Môi trờng - Trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Lớp : 41A - MT
Khoa : Tài nguyên & Môi trờng
Khoá học : 2009 - 2013
Giáo viên hớng dẫn: TS Trn Vn in
Khoa Tài nguyên & Môi trờng - Trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với
mỗi sinh viên cuối khóa, nhằm nâng cao năng lực tri thức, tổng hợp các kiến
thức đã học và có cơ hội mở rộng kỹ năng thực tiễn trong việc nghiên cứu khoa
học. Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm Khoa TN & MT em đã được thực tập
tại UBND phường Tân Long TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Để hoàn thành Khóa luận này em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu
Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa TN & MT, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới thầy giáo Tiến Sĩ Trần Văn Điền, người đã hướng dẫn, chỉ bảo em
tận tình để hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ Phòng TNMT, phường Tân
Long TP Thái Nguyên, đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập rèn
luyện và thực tập tốt nghiệp.
2.3. Cơ sở pháp lý của đề tài………………………………………………… 28
2. 4. Cơ sở thực tiễn của đề tài…………………………………………………29
2.4.1. Tình hình quản lý, chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 29
2.4.2. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 33
Phần III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………53
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……………………………………… 53
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 53
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 53
3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 53
3.2. Nội dung nghiên cứu………………………………………………………53
3.2.1. Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của
phường Tân Long TP.Thái Nguyên 53
3.2.2. Điều tra, đánh giá thực trạng chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân
Long TP.Thái Nguyên 53
3.2.3. Đánh giá việc xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Tân Long
TP.Thái Nguyên 54
3.2.4. Đề suất một số giải pháp quản lý, xử lý chất thải sinh hoạt tại phường
Tân Long TP.Thái Nguyên 54
3.3. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………… 54
3.3.1. Phương pháp luận 54
3.3.2. Phương pháp cụ thể 54
Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………… 56
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Phường Tân Long TP Thái Nguyên 56
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 56
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 59
4.2. Đánh giá hiên trạng quản lí,xử lí chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân
Long,thành phố Thái Nguyên………………………………………………… 65
4.2.2. Khối Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh của phường Tân Long 67
4.2.3.Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại phường Tân Long Thành phố Thái
Nguyên Tỉnh Thái Nguyên 68
Chất thải rắn sinh hoạt
RSH
Rác sinh hoạt
BQL Ban quản lý
KCN Khu công nghiệp
VSMT Vệ sinh môi trường
VSDL Vệ sinh dân lập
VSV Vi sinh vật
VC Vận chuyển
QT
Quy trình
TG
Thời gian
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
BCL
Bãi chôn lấp
SXCN
Bảng 6: Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ 24
Bảng 7: Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác 26
Bảng 8: Lượng phát sinh chất thải rắn ở một số nước 30
Bảng 9: Tỷ lệ CTR xử lí bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước 33
Bảng 10: Lượng CTRSH phát sinh ở các đơ thị Việt Nam đầu năm 2007 36
Bảng 11: Lượng CTRSH đơ thị theo vùng địa lý Việt Nam đầu năm 2007 37
Bảng 12: Kết quả điều tra về dân số và lao động của phường Tân Long 60
Bảng 13: Dân số theo độ tuổi của phường Tân Long 61
Bảng 14: Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại phường Tân Long 65
Bảng 15: Khối lượng rác thải sinh hoạt của phường Tân Long 67
Bảng 16: Thành phần chủ yếu của rác thải sinh hoạt tại phường Tân Long TP.
Thái Ngun 68
Bảng 17: Tổng hợp kết quả thực hiện của đội vệ sinh mơi trường 69
phường Tân Long 69
Bảng 18: Mức độ quan tâm cả người dân về vấn đề mơi trường 73
DANH MUÏC CAÙC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn. 13
Hình 2: Quy trình thu gom CTR trên địa bàn 70
Hình 3: Sơ đồ quy trình công nghệ Tâm Sinh Nghĩa xử lý CTR sinh hoạt 79
Hình 4: Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp tùy nghi A.B.T 80 Phần I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lí do chọn đề tài
Song song với quá trình phát triển không ngừng của kinh tế - xã hội chúng
ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở khắp các
địa phương. Quá trình đô thị hoá diễn ra ngày càng nhanh chóng kéo theo nó là
- Đánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên địa phường Tân Long
Thành Phố Thái Nguyên.
- Đề xuất một số biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp với điều kiện
của địa bàn nghiên cứu.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý rác
thải sinh hoạt.
- Đề tài sẽ là cầu nối giữa kiến thức học tập và thực tế, nâng cao kiến
thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công tác sau này.
- Tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận với thực tế để hiểu rõ hơn về các kiến
thức đã học trong sách vở.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài hoàn thành sẽ giúp mọi người hiểu hơn về điều kiện tự nhiên, tình
hình phát triển kinh tế - xã hội trong những năm gần đây của phường.
- Đánh giá được lượng rác thải phát sinh, tình hình thu gom, vận chuyển và
quản lý rác thải sinh hoạt rắn trên địa bàn phường Tân Long Thành Phố Thái Nguyên.
- Đánh giá thực trạng rác thải sinh hoạt và công tác quản lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn phường Tân Long Thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất một số biện pháp khả thi để xử lý rác thải sinh hoạt.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn phường Tân Long Thành phố Thái Nguyên.
- Kết quả của đề tài sẽ là một trong những căn cứ để tăng cường công tác
quản lý, tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân về môi trường.
Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Tổng quan về chất thải
Theo điều 3 nghị định 59/2007/ NĐ-CP ngày 9/04/2007 về quản lý chất
thải rắn [7]
là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các
hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người.(Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001)[13].
+ Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con
người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh
hoạt gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra, còn
phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông,
chất thải là kim loại hoá chất và từ các vật liệu khác.(Nguyễn Xuân Nguyên,
2004)[17]
-Tái chế chất thải: thực chất là người ta lấy lại những phần vật chất của sản
phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới.
- Tái sử dụng chất thải: thực chất có những sản phẩm hoặc nguyên liệu có
quãng đời sử dụng kéo dài, người ta có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị
thay đổi hình dạng vật lý, tính chất hóa học.(Nguyễn Thế Chinh, 2003)[1]
Có rất nhiều cách phân loại chất thải khác nhau. Việc phân loại chất thải
hiện nay chưa có những quy định chung thống nhất, tuy nhiên bằng những nhìn
nhận thực tiễn của hoạt động kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu quản lý đối với
chất thải, có thể chia ra các cách phân loại sau đây:
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:
+ Chất thải từ các hộ gia đình hay còn gọi là chất thải hay rác thải sinh hoạt
được phát sinh từ các hộ gia đình.
+ Chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại: Là những
chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ.
- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: Chất thải rắn, chất thải lỏng,
chất thải khí.
- Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: theo cách này người ta chia
chất thải dạng hữu cơ, vơ cơ hoặc theo đặc tính của vật chất như chất thải dạng
kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa…
- Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật: chất thải độc
hại, chất thải đặc biệt. Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định nhằm phục
Chất thải rắn
Cơ quan, trường
học
Nông nghiệp,
hoạt động xử lý
rác thải
Nơi vui chơi,
giải trí
Bệnh viện,
cơ sở y tế
Khu công
nghiệp, nhà
máy, xí nghiệp
Nhà dân,
khu dân cư
Chợ, bến xe,
thuỷ tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất
thải độc hại.
3)Cơ
quan,
công sở
- Trường học, bệnh viện, nhà tù, văn phòng cơ
quan nhà nước
- Các loại chất thải giống như khu
thương mại. Chú ý, hầu hết CTR y tế được
thu gom và xử lý tách riêng bởi vì tính chất
độc hại của nó.
4) Công
trình xây
dựng
- Nơi xây dựng mới, sửa đường, san bằng
các công trình xây dựng
- Gỗ, thép, bê tông , thạch cao, gạch,
bụi…
5) Dòch
vụ đô thò
- Quét dọn đường phố, làm sạch cảnh
quan, bãi đậu xe và bãi biển, khu vui chơi
- Các loại sản phẩm phụ của quá trình
nuôi trồng và thu hoạch chế biến như rơm
rạ, rau quả, sản phẩm thải của các l
ò giết
mổ…
(Nguồn:Giáo trình Quản lý chất thải rắn – TS.Nguyễn Văn Phước)
2.1.3. Phân loại chất thải rắn
A. Phân loại theo quan điểm thông thường
Rác thực phẩm: Đó là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông
phẩm hoa quả trong quá trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bò hư bò
thải loại ra. Tính chất đặc trưng loại này là quá trình lên men cao, nhất là
trong điều kiện ẩm độ không khí 85 - 90% nhiệt độ 30 – 35
0
C. Quá trình này
gây mùi thối nồng nặc và phát tán vào không khí nhiều bào tử nấm bệnh.
Rác tạp: Bao gồm các chất cháy được và không cháy được, sinh ra từ
công sở, hộ gia đình, khu thương mại. Loại cháy được gồm giấy, bìa, plastic,
vải, cao su, da, gỗ lá cây…; loại không cháy gồm thủy tinh, đồ nhôm, kim
loại…
Xà bần bùn cống: Chất thải của quá trình xây dựng và chỉnh trang đô
thò tạo ra bao gồm bụi đá, mảnh vỡ, bê tông, gỗ, gạch, ngói, đường ống những
vật liệu thừa của trang bò nội thất…
Tro: Vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm rạ…tạo ra từ
các hộ gia đình, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp.
Chất thải đặc biệt: Liệt vào các loại rác này có rác thu gom từ việc
quét đường, các thùng rác công cộng, xác động thực vật, xe ô tô phế thải…
Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: Chất thải này có từ các hệ
thống xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp. Bao gồm
- Cỏ, gỗ củi, rơm rạ…
- Chất dẻo
- Da và cao su
- Các vật liệu làm từ giấy
- Có nguồn gốc từ các sợi
- Các chất thải từ đồ ăn, thực phẩm.
- Các vật liệu và sản phẩm được chế
tạo từ gỗ tre và rơm,…
- Các vật liệu và sản phẩm được chế
tạo từ chất dẻo
- Các vật liệu và sản phẩm được chế
tạo từ da và cao su- Các túi giấy, các mảnh bìa, giấy vệ
sinh,…
- Vải len, bì tải, bì nilon,…
- Các cọng rau, vỏ quả,
- Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, đồ
chơi, vỏ dừa,…
- Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ chất
dẻo, nilon,…
- Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng
đèn,…
- Vỏ trai, ốc, xương, gạch, đá, gồm,…
3. Các chất hỗn hợp
- Tất cả các loại vật liệu khác không
p
hân loại, đều thuộc loại này. Loại này
chia thành 2 phần: lớn hơn 5mm và nhỏ
hơn 5mm.
- Đá cuội, cát, đất, tóc,…
(Nguồn: Quản lý CTR- tập1: CTR đô thò, GS. TS. Trần Hiếu Nhuệ,
TS. Ứng Quốc Dũng, TS. Nguyễn Thò Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001).
2.1.4. Thành phần chất thải rắn
Thành phần lý học, hóa học của CTR đô thò rất khác nhau tùy thuộc vào từng
đòa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.
A. Thành phần vật lý
Bảng 3: Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt
STT
Thành phần
Khối lượng (%)
Khoảng dao động
Giá trò trung bình
- Kim loại màu
- Kim loại đen
- Bụi, tro, gạch
6
-
26
25 - 45
3 - 15
2 - 8
0 - 4
0 - 2
0 - 2
0 - 20
1 - 4
4 - 16
2 - 8
0 - 1
1 - 4
0 - 10
15
40
4
3
2
0.5
Tro
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
- Thực phẩm
- Giấy
- Carton
- Plastic
- Vải
- Caosu
- Da
- Rác làm vườn
- Gỗ
- Bụi, tro, gạch
48.0
3.5
4,4
60.0
55.0
78.0
60.0
47.8
49.5
0.5
0.4
0.2
0.2
0.15
0.4
0.1
0.1
0.2
5.0
6.0
5.0
10.0
2.45
10.0
10.0
4.5
1.5
68.0
(Nguồn: Quản lý CTR- tập 1: CTR đô thò, GS. TS. Trần Hiếu Nhuệ, TS. Ứng
Quốc Dũng, TS. Nguyễn Thò Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001).
2.1.5. Tính chất chất thải rắn
A. Tính chất vật lý
Những tính chất quan trọng của chất thải rắn bao gồm: trọng lượng riêng,
độ ẩm, khả năng giữ ẩm…
Trọng lượng riêng: Trọng lượng riêng (hay mật độ ) của CTR là trọng
lượng của vật liệu trong một đơn vò thể tích (T/m
3
–
135
85
4
–
8
5
Nhựa dẻo 70 – 220 110 1 – 4 2
Hàng dệ
t70
–
170
110
6
–
15
–
40
20
Thủy tinh 270 – 810 330 1 – 4 2
Vỏ đồ hộp85
–
270
150
2
–
4
3
Nhôm 110 – 405 270 2 – 4 2
Kim loại khác
220
–
(Nguồn:Giáo trình Quản lý chất thải rắn – TS.Nguyễn Văn Phước)
Chú thích: Ib/yd
3
* 0.5933 = kg/m
3
Độ ẩm: Độ ẩm chất thải rắn thường được biểu hiện bằng 2 cách:
- Phương pháp trọng lượng ướt, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng %
của trọng lượng ướt vật liệu;
- Phương pháp trọng lượng khô, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng %
của trọng lượng khô vật liệu.
Công thức toán học của độ ẩm theo trọng lượng ướt được diễn đạt như sau:
M = (W – d)/W
Trong đó: - M: độ ẩm;
- W: khối lượng ban đầu của mẫu (kg);
- d: khối lượng của mẫu khi sấy ở 105
o
C (kg).
Khả năng giữ nước tại thực đòa: Khả năng giữ nước tại thực đòa của
CTR là toàn bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác
dụng kéo xuống của trọng lực. Khả năng giữ nước trong CTR là một tiêu
chuẩn quan trọng trong tính toán xác đònh lượng nước rò ró từ bãi rác.
B. Tính chất hóa học: Các chỉ tiêu hoá học quan trọng của chất thải rắn đô
thò gồm: chất hữu cơ, chất tro, hàm lượng cacbon cố đònh, nhiệt trò.
Chất hữu cơ: lấy mẫu nung ở 950
o
C, phần bay hơi đi là phần chất hữu
cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong
khoảng 40 – 60%, giá trò trung bình là 53%.
Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 950
- Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của đường Glulose 6 cacbon;
- Dầu mỡ và sáp: là các este của rượu và các acid béo mạch dài;
- Chất gỗ (lignin): một sản phẩ polyme chứa các vòng thơm với nhóm
methoxyl;
- Lignocelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau;
- Protein: chất tạo thành các amino acid mạch thẳng;
Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ của chất thải rắn đô
thò là hầu hết các thành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thành
khí, chất rắn vô cơ và hữu cơ khác. Sự phát sinh mùi và côn trùng có liên quan
đến quá trình phân hủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy trong chất thải rắn đô
thò.
Khả năng phân hủy sinh học các hợp phần hữu cơ trong chất thải
Thành phần CTR dễ bay hơi, được xác đònh bằng cách đốt ở 550
o
C,
thường sử dụng như một thước đo sự phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong
CTR đô thò. Việc sử dụng CTR bay hơi để mô tả khả năng phân hủy sinh học
của phần hữu cơ trong CTR thì không đúng vì một vài thành phần tạo thành
chất hữu cơ của CTR đô thò có khả năng dễ bay hơi cao nhưng khả năng phân
hủy lại thấp (như giấy in báo, cành cây…). Thay vào đó, hàm lượng lignin của
CTR có thể được ứng dụng để ước lượng phần chất thải dễ phân hủy sinh học,
và được tính toán bằng công thức:
BF = 0.83 – 0.028 LC
Trong đó: - BF: tỷ lệ phần phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở các
chất rắn dễ bay hơi;
- 0.83 và 0.028: hằng số thực nghiệm;
- LC: hàm lượng lignin của chất thải rắn dễ bay hơi được biểu diễn bằng
phần trăm của trọng lượng khô.
Khả năng phân hủy chung của các hợp chất hữu cơ trong chất thải rắn đô