ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ^
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TÔN TIÉN TÙNG
TÔN TIÉN TÙNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI THÀNH PHỐ LẠNG SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.44.03.01
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
Người hướng dẫn khoa học: TS. Dư Ngọc Thành
THÁI NGUYÊN - 2015
THÁI NGUYÊN - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................2
3. Yêu cầu............................................................................................................................2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài........................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.....................................................4
1.1..................................................................................................Khái quát về chất thải rắn
4
1.1.1. Một số khái niệm.......................................................................................................4
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn.............................................................................5
1.1.3. Thành phần của chất thải rắn.....................................................................................6
1.1.4. Phân loại chất thải rắn................................................................................................7
1.2.....................................................................................................Cơ sở pháp lý của đề tài
10
1.3................................................................Chất thải rắn sinh hoạt và các vấn đề liên quan
11
1.3.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt..................................................................11
1.3.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt..........................................................................12
1.4.........................................Thực trạng và tình hình quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
13
1.4.1. Thực trạng chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam.......................................................13
iv
Sơn..............................42
3.1.1. Điều kiện tự nhiên..................................................................................................42
3.1.1.1. Vị trí địa lý.............................................................................................................42
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo...................................................................................................42
3.1.2. Thực trạng pháp triển kinh tế
- xã hội...............................................................44
3.2.... Đánh giá hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thành phố Lạng Sơn
.............................................................................................................................................45
v vi
DANH
CÁC
CHỮ VIẾT TẮT
3.2.1. Nguồn phát sinh chất
thải MỤC
rắn sinh
hoạt..................................................................45
3.2.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt.........................................................................46
3.2.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt..........................................................................47
3.2.4. Hiện trạng quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt....................................48
3.2.4.1. Hệ thống quản lý hành chính...............................................................................48
3.2.4.2. Thu gom, xử lý chất thải rắn sinh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Nguồn gốc và thành phần chất thải rắn...............................................................................7
Bảng 1.2. Phân loại chất thải rắn theo công nghệ xử lý......................................................................8
Bảng 1.3. Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của chất thải rắn
sinh hoạt...........................................................................................................12
Bảng 1.4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt.....................................................................................13
Bảng 1.5. Lượng chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị Việt Nam năm 2007.... 14
Bảng 1.6. Chất thải rắn đô thị phát sinh các năm 2007-2010..............................................................14
Bảng 1.7. Chất thải rắn phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010.............................................15
Bảng 1.8. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp
của một số địa phương 2 năm 2009-2010 ......................................................16
Bảng 1.9. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt của một số đô thị năm 2009 .... 17 Bảng 1.10. Tỷ lệ
thu gom và xử lý chất thải rắn tại các huyện
từ năm 2007-2010............................................................................................25
Bảng 2.1. Phương pháp phân tích mẫu khí và bụi................................................................................36
Bảng 2.2: Phương pháp phân tích nước trong phòng thí nghiệm........................................................39
Bảng 3.1. Thành phần CTRSH tại TP. Lạng Sơn năm 2014................................................................46
Bảng 3.2. Bảng khối lượng thu gom chất thải rắn sinh hoạt phát sinh qua các
năm 2011- 2014................................................................................................47
Bảng 3.3. Mức độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Lạng Sơn.....................................48
Bảng 3.4. Tình hình hoạt động của công ty TNHH Huy Hoàng.........................................................52
Bảng 3.5. Danh sách phương tiện thiết bị vận chuyển rác thải của
công ty Huy Hoàng..........................................................................................52
Bảng 3.6. Mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn thành phố Lạng Sơn.........................................53
Bảng 3.19. Dự báo dân số và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ Hệ thống quản lý chất thải rắn tại một số đô thị Việt Nam.......................................19
Hình 1.2. Các công nghệ hiện đang được xử dụng để xử lý, tiêu hủy chất thải
rắn đô thị ở Việt Nam.........................................................................................21
Hình 1.3. Tỷ lệ thành phần chất thải rắn khu vực thành
thị...............................22
Hình 1.4. Tỷ lệ % chất thải rắn khu vực thành thị................................................................................22
Hình 1.5. Tỷ lệ thành phần chất thải rắn khu vực nông
thôn..............................23
1.б. Tỷ lệ % chất thải rắn khu vực nông thôn..............................................................................23
Hình 1.7. Sơ đồ mô hình hóa cơ chế quản lý chất thải rắn tại tỉnh Lạng Sơn...................................27
3 . l i Bản đồ hành chính thành phố Lạng Sơn.............................................................................43
Hình 3.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn trên địa bàn Tp. Lạng Sơn....................................................4б
Hình 3.3. Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Lạng Sơn...............................49
Hình 3.4. Mô hình tổ chức hoạt động của Công ty TNHH Huy Hoàng..............................................50
Hình 3.5. Hệ thống thu gom vận chuyển chất thải rắn tại Tp Lạng Sơn.............................................5б
З.б. Sơ đồ hoạt động của Bãi xử lý và chôn lấp rác thải.............................................................59
1
Hiện nay ở thành phố Lạng Sơn công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
còn gặp phải rất nhiều khó khăn đó là: việc phân loại ngay tại nguồn chưa được thực
hiện, lượng thu gom còn thấp so với thực tế, việc xử lý mới dừng lại ở việc chôn lấp hợp
vệ sinh.
Nhận thức được khả năng gây ảnh hưởng xấu trong thời gian sắp tới của chất thải
rắn sinh hoạt gây ra cho sức khoẻ của người dân cũng như quá tr ình phát triển kinh tế xã hội của thành phố tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng quản ý và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát Đánh giá thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
tại thành phố Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn từ đó đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng
cao công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu.
Mục tiêu cụ thể:
-
Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố
Lạng Sơn.
-
Đánh giá thực trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố
Lạng Sơn.
1.1.1. Một số khái niệm
Chất thải rắn (CTR) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các
hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống
và duy trì sự tồn tại của cộng đồng...) trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh
ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống [8].
Rác là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố định,
bị vứt bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ
phận của chất thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động thường ngày
của con người [8].
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): Gồm những CTR phát sinh từ hoạt động hàng
ngày của con người. Rác sinh hoạt thải ra ở mọi nơi, mọi lúc trong phạm vi thành phố
hoặc khu dân cư, từ các hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà
hàng khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ
quan nhà nước... CTRSH: gồm những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con
người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung
tâm dịch vụ, thương mại. CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, thuỷ t inh, gạch ngói
vỡ,
đất đá, cao su, chất dẻo, thực
phẩm
dư thừa hoặc quá hạn
xương động vật, tre gỗ, vải giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả, .[8].
sử dụng,
Hộ gia đình, biệt thự, chung cưThực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa, thuỷ
67 thiếc, nhôm..
tinh, 8can
ng mại
Giấy,
nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim,
Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách
sạn,
Bảng
1.1.
Nguồn
gốc
vàcác
thành
phầnxây
chất
thải rắn
Khu
xây
dựng
và
phá
hủy
các
công
trình
dựng
Khuhủy
nhà xây dựng mới, sửa
Gạch,
chữa
bê tông, thép, gỗ, thạch cao, bụi...
h xây dựng và phá
nâng
cấp xử
mởlýrộng
đường
- Nhà máy
chất thải
phố, loại
caotheo
ốc, công
san nghệ
nền quản
xây lý-xử lý:
Phân
dựng.
cộng
Đường phố,
côngnghiệp
viên, khu vui
Rácchơi
vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải chung
- Công
giải trí, bãi tắm
tại các khu vui chơi, giải trí.
lọc dầu,
nghiệp,
phế
liệunghiệp
và các
có thể phân
chianặng,
thànhnhẹ,
3 nhóm:
Chất thải
đô thị,
công
và rác
chấtthải
thải nguy hại.
hóa chất, nhiệt điện
iệp
sinh hoạt.
Đồng
vườnchất
Thực
câythải
ăn
phẩm
1.1.3.cỏ, đồng
Thànhruộng,
phần của
Giấy
định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn. [8].
- Có nguồn gốc từ sợi.
Thông thường
trong rácthải đô -thị, Vảirác
len,thải
... từ các khu dân
cư và
(Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGraw-Hill, 1993)[8] 1.1.4.
Các thải
chất rắn
thải ra từ đồ ăn, thực
Phân loại- chất
-
Hàng dệt
-
Rác thải
Việc phân
phẩm.
loại chất thải rắn
Các kim loại không bị
nam châm hút.
- Kim loại không phải
sắt.
Các chất hỗn hợp
-
Hàng rào, da, nắp
lọ,
- Vỏ hộp nhôm, đồ đựng
bằng kim loại,...
- Chai lọ, đồ dùng bằng
- Các vật liệu và sản phẩm chế
thuỷ tinh, bóng đèn,...
Đá, đất, cát
bằng
tinh.- không
- Tất cảtạo
các
vật thuỷ
liệu khác
phân loại ở phần 1 và 2 đều
thuộc loại này.
10
l.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý chất thải
- Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật bảo vệ môi trường 2005, ban hành ngày 29/11/2005 có hiệu lực ngày
01/07/200б.
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môi
trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 1З/0б/200З của chính phủ về phí BVMT
đối với chất thải.
- Nghị định số 80/2006/ND-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT, 2005.
- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ về thu
gom và quản lý chất thải rắn đã ghi “ khuyến khích 100% đô thị thực hiện công tác xã
hội hóa công tác quản lý, xử lý chất thải rắn thông qua cơ chế đặt hàng hay đấu thầu dịch
vụ trên cơ sở đảm bảo và an ninh môi trường”.
-
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ bổ sung
tácởquản
Chính
lýphủ
CTR.
về
Chất
thải
rắn sinh
hoạt
đôphần
thịđóng
làchất
nguồn
yếutrọng
của của
chấtThủ
thải
rắn
đô thị
chiếm
khoảng
việc phê60%[9].
duyệt70%
“Quy
lượng
hoạch
chất
tổng
thảithể
rắnmạng
rắn
sinh
hoạt
su, da, gỗ,
- Quyết
thủy tinh
định vỡ,
số 800/QĐ-TTg
sành sứ,
cácthải
loại
ngày
chai
04 lọ
tháng
bằng6 thủy
năm tinh
2010hoặc
của bằng
Thủ nhựa,
tướng lon
Chính
đồ
Trung
KGT
TB KGT
TB
phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Khoả
ư , . ) .biểu diễn từ rất đơn
giản chỉ gồm 2 thành phần chính là rác thực phẩm và phần còn lại hoặc rất chi tiết gồm
từng thành
Đối rắn
với sinh
các nước
rác thực phẩm hoặc thành phần chất
1.4.1.
Thựcphần
trạngriêng.
chất thải
hoạt ởChâu
Việt Á,
Nam
ST
T
Từ khả
khuphát
thương
mại
(cửa
hàng,
nhà
hàng,
chợ,
siêu
thị,chiếm
văn phòng,
khách
hoạtsử
phát
ngườithải
(kg/người/ngày)
thải đường phố, chợ, các trung tâm
thương mại, văn
phòng, các cơ
1615
Bảng
1.8.thải
Thành
rắnvùng
sinh hoạt
đầukhoảng
vào của0,3kg/người/ngày
các bãi
lượng phát sinh
chất
của phần
ngườichất
dânthải
ở các
nôngtạithôn
chôn tấn/ngày,
lấp của một
Lượng CTR sinh
sinh
hoạt
hoạt
phát
phát
sinh
sinh
(tấn/ngà
(tấn/nĐông Nam Bộ
y)
i đặc biệt
(Nguồn: Kết quả khảo
sát năm 2006, 2007 và Báo cáo của Sở TNMT) Bảng 1.6.
Chất thải rắn đô thị phát sinh các năm 2007-2010
hị loại 1
ung bộ và
Duyên
hải
miền trung
Đồng Băng Sông
Cửu
Long
Nguyên
(Nguồn:
Tổng
kháchọc,
nhau
giữaviện,
các đô
đóng
vaichính...Chất
trò quyết định
th ànhhoạt
phầnkhu
chất
thải
rắn
kho,nhập
trường
bệnh
cơ thị
quan
hành
thảitrong
rắn sinh
vực
nông
sinh
thôn hoạt.
có tỷ lệ chất hữu cơ khá cao, chủ yếu là từ thực phẩm thải, chất thải vườn và phần
T Hà
HC
NộiHà
(Nam
Nội (Xuân HảiHải PhòngHuếĐà Nẵng (Hòa
Trong thành
phần
rác
thải
đưa
đến
các
bãi
chôn
lấp,
thành
phần
rác có thể sử dụng
Phò
(Thủy
Ninh
vực nông thôn (2010)
ngxuất phân hữu cơ rất cao từ 54-77,1%;(Đa
làm nguyên liệu sản
tiếp theo là thànhphần nhựa
từ8-16%; thành
phầnkim loại
đến 2%;chất thải
17
Thủy
Bảng 1.9. Tỷ lê thu gom chất thải rắn sinh hoat của môt số đô thi
3:
Tỷ lê thu
Bắc Giang
>80
Từ Sơn- Bắc Ninh
51
Thành
phố
i1
Đô thị loại 3: Thị
70
Buôn Ma
Thuột
xã
(Nguồn: Báo cáo ghiên cứu quản lý CTR tại Việt Nam, JiCa, 3/2011 và Báo
cáo dự án tổng hợp, xây dựng các mô hình thu gom, xử lý rác thải cho các thị
i2
18
Việc phân loại CTR tại nguồn vẫn chưa được triển khai rộng rãi, vì vậy ở hầu hết
các đô thị nước ta, việc thu gom rác chưa phân loại vẫn là chủ yếu. Công tác thu gom
thông thường sử dụng 2 hình thức là thu gom sơ cấp (người dân tự thu gom vào các
thùng/túi chứa sau đó được công nhân thu gom vào các thùng rác đẩy tay cỡ nhỏ) và thu
gom thứ cấp (rác các hộ gia đình được công nhân thu gom vào các xe đẩy tay sau đó
chuyển đến các xe ép rác chuyên dụng và chuyển đến khu xử lý hoặc tại các chợ/khu dân
cư có đặt container chứa rác, công ty môi trường đô thị có xe chuyên dụng chở container
đến khu xử lý) [4].
Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị từ 72% năm 2004 tăng lên 8082% năm
2008 và đạt khoảng 83%-85% năm 2010. Mặc dù tỷ lệ thu gom có tăng nhưng vẫn còn
khoảng 15%-17% CTR đô thị bị thải ra môi trường vứt vào bãi đất, hố đất, ao hồ hoặc
đốt lộ thiên gây ô nhiễm môi trường.
b) Phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị Việc phân loại CTR sinh
hoạt nông thôn được tiến hành ngay tại hộ gia đình đối với một số loại chất thải như
giấy, cát tông, kim loại, thức ăn thừa.... Các CTR sinh hoạt khác không sử dụng được
hầu hết không được phân loại mà để lẫn lộn, bao gồm cả các loại rác có khả năng phân
hủy và khó phân hủy như túi nilon, thủy tinh, cành cây, lá cây, hoa quả ôi thối, xác động
vật chết.
Hiện nay, tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại khu vực nông thôn vào khoảng 4050%. Theo thống kê có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ chức thu dọn định kỳ; trên 40%
thôn,
xã đãBáo
hìnhcáo
thành
Bộ Xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chất thải
đô thị.
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo UBND cấp huyện, sở Xây
dựng, sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi
trường đô thị, chấp hành nghiêm chiến lược và luật pháp chung về bảo vệ môi trường
của Nhà nước thông qua việc xây dựng các quy tắc, quy chế trong việc bảo vệ môi
trường của thành phố.
20
21
Phòng....
đang
là lớn
thách
đốilấp,
vớiviệc
các chôn
nhà quản
lý. Tốc
tănghiện
rác hết
thải sức
không
chỉ
vệ sinh. Ở
phần
ngày
tăng
lên.phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và tái chế trong các nhà máy xử lý
được một
xử lý
bằng
CTR để tạo ra phân compost, tái chế nhựa...[7].
Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động thu gom rác thải chủ yếu dựa vào kinh
phí baoĐốt
cấp chất
từ ngân
các
thànhhợp
phần
tham
thảisách
sinh nhà
hoạtnước,
đô thịchưa
chủ huy
yếu ởđộng
các được
bãi rác
không
vệkinh
sinh:tếsau
khigia,
rác
tính
chất được
kinh
cho
để khử
trùng,động
rác để
đổ dầu
nhiên nghĩa
vào mùa
mưa góp
rác bị
ướtphí
không
dịch
vụ thuhoặc
gombịrácđốt
thải.
đốt được
không triệt để. Ước tính khoảng 40-50% lượng rác đưa vào bãi
chôn lấp không hợp vệ sinh được đốt lộ thiên. Công nghệ đốt CTR sinh hoạt với hệ
thống thiết bị đốt được thiết kế bài bản mới được áp dụng tại nhà máy đốt rác ở Sơn Tây
Có thể nói, hiện nay trên địa bàn của các đô thị nhỏ vẫn chưa có hệ thống thu
gom, vận chuyển chất thải rắn một cách có hệ thống xuyên suốt toàn tỉnh, mà tuỳ theo
yêu cầu bức xúc của các huyện, thị và mỗi địa phương, hình thành một xí nghiệp công
trình công cộng hoặc đội vệ sinh để tiến hành thu gom rác thải sinh hoạt và một phần rác
thải công nghiệp tại các khu trung tâm nhằm giải quyết yêu cầu thu gom rác hàng ngày.
Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp[4] Hình 1.2. Các công nghệ hiện đang được xử
Theo nghiên cứu của URENCO thì Ở nhiều nước đang phát triển trên thế giới, chi
dụng để xử lý, tiêu hủy chất
phí cho công tác quản lý CTR đô thị chiếm xấp xỉ 20% tổng chi ngân sách đô thị. Ở nước
thải rắn sinh hoạt đô thị Tỷ lệ CTR được chôn lấp hiện
là bãi ráca)hởXửvàlýđểvàphân
tự nhiên.