TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN NGỌC TRINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
10 – 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN NGỌC TRINH
MSSV: 4115267
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
2.1.3 Phân loại CTRYT............................................................................. 6
2.1.4 Tác động của chất thải rắn y tế tới môi trường và sức khỏe .......... 10
2.1.5 Tính nhạy cảm của cộng đồng đối với chất thải ............................ 18
2.1.6 Các quy chuẩn về quản lý rác thải y tế tại Bệnh viện .................... 18
2.2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 18
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ......................................................... 18
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ....................................................... 19
CHƯƠNG 3 ..................................................................................................... 20
TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TRÀ VINH VÀ CÔNG
TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN ......................................... 20
3.1
SƠ LƯỢC VỀ TỈNH TRÀ VINH ......................................................... 20
3.1.1 Vị trí địa lý ..................................................................................... 20
3.1.2 Điều kiện tự nhiên .......................................................................... 20
i
3.2
SƠ LƯỢC VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TRÀ VINH VÀ LỊCH
SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
TRÀ VINH ....................................................................................................... 22
3.2.1 Cơ sở pháp lý ................................................................................. 23
3.2.2 Chức năng của bệnh viện ............................................................... 23
3.3
QUY MÔ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỆNH VIỆN ...................... 24
4.2.2 Các khoản chi phí xử lý rác thải y tế tại bệnh viện ........................ 51
4.2.3 Lợi ích hệ thống xử lý rác thải y tế ................................................ 54
4.3
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC XỬ LÍ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ............... 54
CHƯƠNG 5 ..................................................................................................... 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 56
5.1
KẾT LUẬN ........................................................................................... 56
ii
5.2
KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 58
iii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Một số ví dụ về sự nhiễm khuẩn ........................................................ 12
Bảng 3.1: Công tác cấp cứu ................................................................................. 24
Bảng 3.2: Công tác khám .................................................................................... 24
Bảng 3.3: Điều trị nội trú ..................................................................................... 25
Bảng 3.4: Cận lâm sàng ....................................................................................... 26
Bảng 3.5: Phẫu thuật ........................................................................................... 26
giá cho em trong thời gian học tập và thực hiện đề tài. Đặc biệt em chân thành
cám ơn thầy Phạm Lê Thông đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt
kiến thức, kinh nghiệm cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Em xin cảm ơn rất nhiều sự hỗ trợ nhiệt tình của Ban giám đốc và các
anh chị phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh đã cung
cấp những tài liệu và kiến thức cần thiết trong thời gian thực tập.
Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi
những sai sót. Vì vậy em rất kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
Quý Thầy/Cô và các Anh/Chị cùng các bạn để luận văn của em hoàn thiện
hơn.
Cuối cùng em xin chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh, Thầy Phạm Lê Thông, và các cô, chú, anh chị tại Bệnh viện đa khoa
tỉnh Trà Vinh nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
Đoàn Ngọc Trinh
ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực và đề tài không trùng với
bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
Đoàn Ngọc Trinh
:
Bộ Y tế
UBT
:
Uỷ ban tỉnh
QĐ
:
Quyết định
PTNS
:
Phẫu thuật nội soi
KHHGĐ
:
Kế hoạch hóa gia đình
iv
kiện thuận lợi cho việc lây lan, lây chéo các bệnh truyền nhiễm, tạo môi
trường vi sinh vật gây bệnh kháng thuốc và ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng
đồng. Theo báo cáo của tổ chức Bảo vệ môi trường của Mỹ có khoảng 162 321 trường hợp nhiễm virus viêm gan B có phơi nhiễm với chất thải y tế so
với tổng số 300.000 trường hợp nhiễm virus viêm gan B mỗi năm. Trong số
những nhân viên tiếp xúc với chất thải bệnh viện, nhân viên dọn vệ sinh có tỷ
lệ tổn thương nghề nghiệp cao nhất.
Những yếu tố vệ sinh môi trường bệnh viện có ảnh hưởng rất lớn tới kết
quả điều trị cả về chất lượng và thời gian điều trị; tác động trực tiếp tới tâm lý,
tinh thần người bệnh. Vì vậy, công tác quản lý, xử lý CTYT đang là vấn đề bức
xúc và được coi là một trong những ưu tiên cần thực hiện giải quyết kịp thời.
1
Quản lý, xử lý chất thải y tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành
y tế và các ngành có liên quan nhằm bảo vệ môi trường sống, bảo vệ sức khỏe
cho bản thân các thầy thuốc, nhân viên y tế, người bệnh và cộng đồng.
Đánh giá được tính cấp bách trong công tác quản lý chất thải y tế nhằm
làm giảm thiểu các nguy cơ đối với môi trường và sức khoẻ, bệnh viện đa
khoa tỉnh Trà Vinh đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai, thực hiện việc
quản lý chất thải y tế. Tuy nhiên, do các yếu tố khó khăn khách quan và chủ
quan như: khó khăn trong việc phân loại, thu gom, xử lý CTYT, sự hạn hẹp
kinh phí, sự quá tải người bệnh và người nhà bệnh nhân tại bệnh viện, làm cho
môi trường bệnh viện càng xấu đi và ảnh hưởng đến chất lượng điều trị. Để
góp phần đề xuất giải pháp cải thiện tình trạng quản lý chất thải y tế phù hợp
với điều kiện của bệnh viện, hạn chế mức độ ảnh hưởng của CTYT đối với
môi trường và sức khoẻ cộng đồng, đề tài: “Đánh giá thực trạng quản lý chất
thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh” được thực hiện.
1.2
năm 2014
2
1.3.3
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về việc quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa
tỉnh Trà Vinh
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1
Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Chất thải y tế
Là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm
chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường.
Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức
khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ
cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải
thông tin, các thông số, các địa điểm, tần suất và thời gian quan trắc, các yêu
cầu về trang thiết bị, phương pháp phân tích, đo, thử; yêu cầu về nhân lực và
kinh phí thực hiện.
Các mục tiêu cụ thể của quan trắc môi trường gồm:
Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường trên quy mô
quốc gia, phục vụ việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường.
Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường của từng vùng
trọng điểm được quan trắc để phục vụ các yêu cầu tức thời của các cấp quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường.
Cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy
thoái môi trường.
Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường phục vụ việc lưu trữ,
cung cấp và trao đổi thông tin trong phạm vi quốc gia và quốc tế.
Chỉ số WQI (Water quality index) là chỉ số tính toán từ các thông số
quan trắc chất lượng nước để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả
năng sử dụng nguồn nước (Nguồn: Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày
01/07/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường).
+ WQI 91-100 (xanh biển): sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
+ WQI 76-90 (xanh lục): sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
nhưng cần xử lý.
+ WQI 51-75 (Vàng): sử dụng cho mục đích tưới tiêu.
+ WQI 26-50 (Da cam): sử dụng cho mục đích giao thông thủy.
+ WQI 0-25 (Đỏ): nước ô nhiễm nặng cần xử lý.
2.1.2
Chất thải rắn y tế
Chất thải y tế là một trong những loại chất thải nằm trong danh mục A
của danh mục các chất thải nguy hại. Chất thải y tế là một loại chất thải nguy
▪ Chất thải hóa học
▪ Các bình chứa khí có áp suất
▪ Chất thải sinh hoạt
2.1.3.1 Chất thải lâm sàng gồm 5 nhóm
Nhóm A: là chất thải nhiễm khuẩn, chất thải thuộc nhóm này có thể
chứa những mầm bệnh với số lượng và mật độ để có thể gây bệnh cho cơ thể
và vật chủ nhạy cảm. Chất thải loại này có thể bị nhiễm khuẩn bởi bất kỳ một
loại vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng, nấm.
6
Chất thải nhóm A bao gồm vật liệu bị thấm máu, thấm dịch, các chất bài
tiết của người bệnh như băng, gạc, bông, găng tay, bột bó trong gãy xương hở,
đồ vải, các túi hậu môn nhân tạo, dây truyền máu, các ống thông, dây và túi
đựng dịch dẫn lưu…
Chú ý: bột bó đối với các trường hợp gãy xương kín, không thẩm thấu
máu và dịch là chất thải sinh hoạt không phải là chất thải nhiễm khuẩn.
Nhóm B: là các vật sắc nhọn, bao gồm: bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi và cán
dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và mọi vật liệu có thể
gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, cho dù chúng có thể bị nhiễm khuẩn hoặc
không nhiễm khuẩn.
Chú ý:
▪ Các chai đựng các dịch truyền bằng thủy tinh vẫn còn nguyên vẹn,
không bị vỡ là chất thải sinh hoạt có thể sử dụng lại, tái chế hoặc cho vào các
túi nilon màu xanh tiêu hủy như chất thải sinh hoạt.
▪ Bao nilon đựng bơm kim tiêm nhựa dùng một lần là chất thải sinh hoạt.
Nhóm C: là chất thải nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ các phòng xét
Tại các bệnh viện chuyên khoa như ung thư, các chất thải gây độc tế
bào có thể chiếm tới 1% toàn bộ chất thải của bệnh viện.
Nhóm E: là các mô và cơ quan người-động vật, bao gồm: tất cả các mô
của cơ thể (dù nhiễm khuẩn hoặc không nhiễm khuẩn); các cơ quan, chân tay,
rau thai, bào thai, xác súc vật thí nghiệm.
2.1.3.2 Chất thải phóng xạ
Chất thải phóng xạ gồm: chất thải rắn, lỏng và khí.
a/ Chất thải phóng xạ rắn gồm: các vật liệu sử dụng trong các xét
nghiệm, chẩn đoán, điều trị như ống tiêm, bơm tiêm, kim tiêm, kính bảo hộ,
giấy thấm, gạc sát khuẩn, ống nghiệm, chai lọ đựng chất phóng xạ…
b/ Chất thải phóng xạ lỏng gồm: dung dịch có chứa nhân phóng xạ phát
sinh trong quá trình chuẩn đoán, điều trị như nước tiểu của người bệnh, các
chất bài tiết, nước sút rửa các dụng cụ có chứa chất phóng xạ…
c/ Chất thải phóng xạ khí gồm: các chất khí dùng trong lâm sàng, các khí
thoát ra từ các kho chứa chất phóng xạ..
2.1.3.3 Chất thải hóa học
Chất thải hóa học phát sinh từ các nguồn khác nhau trong các hoạt động
của các cơ sở y tế nhưng chủ yếu là từ các phòng xét nghiệm và các hoạt động
liên quan như xét nghiệm, vệ sinh, khử khuẩn. Chất thải hóa học bao gồm các
chất thải rắn, lỏng và hóa chất ở dạng khí.
Các chất thải hóa học có thể gây ra hàng loạt các nguy hại trong quá trình
tiêu hủy dưới dạng đơn chất hoặc kết hợp với các chất hóa học khác. Vì vậy,
phải phân loại chất thải hóa học thành hai loại, chất thải hóa học không nguy
hại và chất thải hóa học nguy hại.
Chất thải hóa học được coi là nguy hại nếu có ít nhất một trong các đặc
tính sau:
8
9
2.1.3.4
Các bình chứa khí có áp suất
Các cơ sở y tế thường có các bình đựng áp suất như bình đựng oxy, CO 2,
bình ga, bình khí dụng và các bình đựng khí dùng một lần. Các bình này dễ
gây cháy, nổ.
2.1.3.5
Chất thải sinh hoạt
a/ Chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại, phát sinh từ buồng
bệnh, phòng làm việc, hành lang, các bộ phận cung ứng, nhà kho, nhà giặt,
nhà ăn… bao gồm: giấy báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng cát tông, túi
nilon, túi đựng phim, vật liệu gói thực phẩm, thức ăn dư thừa của người bệnh,
hoa quả và chất thải quét dọn từ các sàn nhà của người bệnh ở khu vực bệnh
không cách ly.
b/ Chất thải ngoại cảnh: lá cây và chất thải từ các khu vực ngoại cảnh.
2.1.4
Tác động của chất thải rắn y tế tới môi trường và sức khỏe
2.1.4.1 Đối với môi trường
▪ Đối với môi trường đất:
Khi chất thải y tế được xử lý giai đoạn trước khi thải bỏ vào môi trường
sau đây:
▪ Chất thải y tế chứa đựng các yếu tố truyền nhiễm, là tác nhân nguy hại
trong rác thải y tế.
▪ Các hóa chất dược phẩm có thành phần độc, tế bào nguy hiểm.
▪ Các chất chứa đồng vị phóng xạ.
▪ Các vật sắc nhọn có thể gây tổn thương.
▪ Chất thải có yếu tố ảnh hưởng tâm lý xã hội.
c/ Những đối tượng có thể tiếp xúc với nguy cơ
Tất cả mọi cá nhân tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại là những người có
nguy cơ tiềm tàng, bao gồm những người làm việc trong các cơ sở y tế, những
người làm nhiệm vụ vận chuyển các chất thải y tế và những người trong cộng
đồng bị phơi nhiễm chất thải do hậu quả của sự bất cẩn và tắc trách trong các
khu quản lý và kiểm soát chất thải.
Dưới đây là những nhóm đối tượng có nguy cơ cao đối với tác hại của
chất thải y tế:
▪ Bác sĩ, y tá, hộ lý và các nhân viên hành chính của bệnh viện, những
người thực hiện các thủ thuật xâm lấn, tiêm, thay băng,...
▪ Những người thực hiện nhiệm vụ phân loại, thu gom và vận chuyển
chất thải y tế từ ngay tại nguồn về nơi tập kết của bệnh viện.
▪ Bệnh nhân điều trị nội trú hoặc bệnh nhân điều trị ngoại trú.
▪ Khách tới thăm người nhà bệnh nhân, người thăm nuôi.
11
▪ Những công nhân làm việc trong các dịch vụ hỗ trợ bệnh viện phục vụ
cho các cơ sở khám chữa bệnh và điều trị, chẳng hạn như giặt là, lao công, vận
chuyển bệnh nhân, vệ sinh tẩy uế.
▪ Những người làm việc trong các cơ sở xử lý chất thải (tại bãi đổ rác
chứng minh, chẳng hạn các plasmid từ các động vật thí nghiệm có trong chất
thải y tế được truyền cho vi khuẩn gốc qua hệ thống xử lý chất thải. Hơn nữa,
vi khuẩn E.coli kháng thuốc đã cho thấy nó vẫn còn sống trong môi trường
12
bùn hoạt tính mặc dù ở đó có vẻ không phải là môi trường thuận lợi cho loài
sinh vật này trong điều kiện thông thường của hệ thống xử lý và thiêu hủy chất
thải y tế.
Độ tập trung các tác nhân gây bệnh và các vật sắc nhọn bị nhiễm các vi
sinh vật gây bệnh (đặc biệt là những mũi kim đã được tiêm qua da) hầu như là
những mối nguy cơ tiềm ăn sâu sắc đối với sức khỏe trong các loại chất thải
bệnh viện. Các vật sắc nhọn có thể không chỉ là nguyên nhân gây ra những vết
cắt, vết đâm thủng mà còn gây nhiễm trùng các vết thương nếu nó bị nhiễm
các tác nhân gây bệnh. Như vậy, những vật sắc nhọn được coi là một loại chất
thải y tế rất nguy hiểm bởi nó gây ra những tổn thương kép: vừa gây tổn
thương lại vừa lây truyền các bệnh truyền nhiễm. Những vấn đề đáng lưu tâm
là sự nhiễm trùng có thể được lây truyền bởi sự xâm nhập qua da do các tác
nhân gây bệnh, ví dụ như nhiễm khuẩn huyết do virus. Các loại kim tiêm đã
tiêm qua da là một thành phần quan trọng nhất của loại chất thải sắc nhọn và
là mối nguy hiểm đặc biệt bởi chúng thường bị dính máu bệnh nhân.
Bảng 2.1: Một số ví dụ về sự nhiễm khuẩn gây ra do tiếp xúc với các loại chất thải y
tế, các loại sinh vật gây bệnh và phương thức lây truyền
Các dạng nhiễm khuẩn
Tác nhân gây bệnh
Chất truyền
Trực khuẩn than
Chất tiết qua da
AIDS
HIV
Máu, dịch tiết sinh dục
Nhiễm khuẩn huyết
Tụ cầu
Máu
Viêm gan A
Vi rút viêm gan A
Phân
Viêm gan B và C
Vi rút viêm gan B và C
Máu và dịch cơ thể
Nguồn: Tài liệu hướng dẫn thực hành quản lý chất thải y tế, Bộ Y tế, năm 2000
thấm sâu vô đất và tiếp theo gây ô nhiễm nước ngầm. Sự nhiễm độc có thể xảy
ra do tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm hóa chất, do hít phải hơi độc hoặc do
uống phải nước hoặc thức ăn đã bị nhiễm độc. Các mối nguy cơ khác có thể là
khả năng dẫn đến các vụ hỏa hoạn hoặc gây ô nhiễm do việc xử lý chất thải
không đúng cách chẳng hạn như thiêu hủy hoặc chôn lấp.
Các sản phẩm hóa chất được thải thẳng vào hệ thống cống thải có thể gây
nên bất lợi tới hoạt động của hệ thống xử lý nước thải (nhất là hệ thống xử lý
công nghệ phân hủy sinh học) hoặc gây ảnh hưởng độc hại tới hệ sinh thái tự
nhiên tiếp nhận nguồn nước này. Những vấn đề tương tự như vậy cũng có thể
xảy ra do sản phẩm của quá trình bào chế dược phẩm bao gồm các kháng sinh
và các loại thuốc khác, do các kim loại nặng như thủy ngân, phenol và các dẫn
xuất, các hóa chất khử trùng và tẩy uế.
Những nguy cơ từ chất thải gây độc gen tế bào
Đối với các nhân viên y tế do nhu cầu công việc phải tiếp xúc và xử lý
loại chất thải gây độc gen tế bào mà mức độ ảnh hưởng và chịu tác động từ
các rủi ro tiềm tàng sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như tính chất, liều lượng gây
độc của chất độc và khoảng thời gian tiếp xúc với chất độc đó. Quá trình tiếp
xúc với các chất độc trong công tác y tế có thể xảy ra trong lúc chuẩn bị hoặc
trong quá trình điều trị bằng các thuốc đặc biệt hoặc bằng phương pháp hóa trị
14
liệu. Những phương thức tiếp xúc chính là hít phải hóa chất có tính nhiễm độc
ở dạng bụi hoặc hơi mùi qua đường hô hấp, bị hấp thụ qua da do tiếp xúc trực
tiếp, qua đường tiêu hóa do ăn phải thực phẩm nhiễm thuốc. Việc nhiễm độc
qua đường tiêu hóa thường là do ảnh hưởng của những thói quen xấu, chẳng
hạn như dùng miệng để hút ống pitpet trong các công việc như khi định lượng
thể phát sinh do việc nhiễm xạ trên bề mặt của các vật chứa, do phương thức
hoặc thời gian lưu trữ loại chất thải này. Các nhân viên y tế hoặc những người
làm nhiệm vụ thu gom và vận chuyển rác khi phải tiếp xúc với chất thải có
chứa các loại đồng vị phóng xạ này là những người thuộc nhóm nguy cơ cao.
15