i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------
------
NGUYỄN THỊ GIANG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
CỦA BỆNH VIỆN CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TUYÊN QUANG
CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng
THÁI NGUYÊN, 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Tên ký hiệu
1
ANTT
An ninh trật tự
3
BOD
Nhu cầu oxy sinh học
4
BTCT
Bê tông cốt thép
5
BVMT
Bảo vệ Môi trường
11
DO
Lượng oxy hòa tan
12
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
13
HTXLNT
Hệ thống xử lý nước thải
14
MĐT
Mức đầu tư
15
MPN
Số vi khuẩn có thể lớn nhất
21
TCCN
Tiêu chuẩn cấp nước
22
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
23
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam,
24
XLNT
Xử lý nước thải
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mức độ phát sinh CTNH y tế theo các vùng kinh tế .................................... 11
Hình 1.2. Sơ đồ phân loại, thu gom CTRYT tại các bệnh viện.................................... 17
Hình 1.3. Sơ đồ thu gom, vận chuyển CTR tại các bệnh viện ..................................... 19
Hình 3.1. Biểu đồ thành phần CTR của bệnh viện Đa khoa Tuyên Quang ................. 38
Hình 3.2. Biểu đồ so sánh lượng CTR YT qua các năm của bệnh viện Đa khoa
Tuyên Quang ....................................................................................................... 39
Hình 3.3. Biểu đồ thành phần CTR của bệnh viện Na Hang ....................................... 39
Hình 3.4. Biểu đồ so sánh CTRYT qua các năm của bệnh viện huyện Na Hang ........ 40
Hình 3.5. Biểu đồ thành phần CTR của bệnh viện huyện Sơn Dương ........................ 41
Hình 3.6. Biểu đồ so sánh lượng CTRYT của bệnh viện Sơn Dương qua các năm .... 41
Hình 3.7. Biểu đồ so sánh lượng CTR của các bệnh viện nghiên cứu ......................... 43
Hình 3.8. Lò đốt rác thải y tế nguy hại của bệnh viện huyện Sơn Dương ................... 53
Hình 3.9. Sơ đồ quy trình thu gom, phân loại, quản lý chất thải rắn y tế .................... 58
vi
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................................ 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa đề tài ....................................................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học .............................................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................................................. 2
2.3.2. Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại 03 bệnh viện: Đa khoa tỉnh
Tuyên Quang, Đa khoa huyện Na Hang và Đa khoa huyện Sơn Dương .............. 23
2.3.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại khu vực nghiên cứu ............... 23
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................ 24
2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu....................................................................................... 24
2.4.2. Phương pháp ngoại nghiệp .......................................................................................... 24
2.4.3. Các phương pháp nội nghiệp ....................................................................................... 24
2.5. Chỉ số nghiên cứu ........................................................................................................... 25
2.5.1. Các chỉ số về thực trạng quản lý chất thải rắn y tế ...................................................... 25
2.5.2. Một số yếu tố liên quan đến quản lý chất thải y tế ...................................................... 25
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................... 27
3.1. Khái quát quy mô và thực trạng y tế Tuyên Quang........................................................ 27
3.1.1. Khái quát về Y tế Tuyên Quang .................................................................................. 27
3.1.1.1.. Hệ thống khám chữa bệnh ....................................................................................... 27
3.1.1.2. Công tác triển khai các hoạt động chuyên môn ........................................................ 27
3.1.1.3. Tình hình hoạt động của các bệnh viện có ảnh hưởng đến môi trường ................... 28
3.1.1.4. Thực trạng môi trường tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh ....................................... 28
3.1.1.5. Tải lượng phát sinh chất thải rắn y tế giữa các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh ............. 30
3.1.2. Thực trạng quản lý nhà nước về chất thải rắn trong lĩnh vực y tế tại
Tuyên Quang ....................................................................................................... 31
3.1.3. Tình hình thực hiện các chương trình, dự án bảo vệ môi trường ................................ 33
3.1.3.1. Việc lập ĐTM, bản cam kết bảo vệ môi trường ....................................................... 34
3.1.3.2. Việc lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại ....................................... 34
3.1.3.3. Việc lập hồ sơ cấp giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại ........................ 35
3.1.3.4. Việc thực hiện chương trình giám sát môi trường định kỳ....................................... 36
3.2. Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại 03 bệnh viện: Đa khoa tỉnh Tuyên
Quang, Đa khoa huyện Na Hang và Đa khoa huyện Sơn Dương ......................... 37
viii
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân là nhiệm vụ quan trọng của
ngành Y tế. Nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức
khoẻ của nhân dân, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, hệ thống các cơ sở y tế
không ngừng được tăng cường, mở rộng và hoàn thiện. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt
động, hệ thống y tế đặc biệt là các bệnh viện đã thải ra môi trường một lượng lớn các
chất thải bỏ, bao gồm cả những chất thải bỏ nguy hại.
Để đánh giá thực trạng về chất thải y tế cũng như những ảnh hưởng của chất thải
y tế đối với môi trường, nhiều nhà khoa học nhiều cơ quan đã tiến hành điều tra,
nghiên cứu. Các nghiên cứu đã phần nào cho thấy những tồn tại trong công tác
quản lý chất thải y tế ở nước ta. Hiện nay, vì nhiều lý do trong đó có áp lực về nhu
cầu khám chữa bệnh của nhân dân, sự quá tải của nhiều bệnh viện, sự thiếu đồng bộ cơ
sở hạ tầng của bệnh viện nên dẫn tới vệ sinh môi trường của nhiều bệnh viện chưa
được đảm bảo.
Để khắc phục tình trạng ô nhiễm do chất thải y tế, ngày 22/4/2003, Chính phủ đã
ban hành Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg về việc phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các
cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Tỉnh Tuyên Quang có các biện viện đa khoa tuyến tỉnh và các biện viện đa khoa
tuyến huyện và nhiều cơ sở khám chữa bệnh, là một trong các nguồn chính phát thải chất
thải y tế. Theo số liệu thống kê năm 2008, toàn tỉnh có 26 cơ sở y tế với tổng số 2.210
giường bệnh, trong đó có 13 bệnh viện, 2.040 giường bệnh; 13 phòng phám đa khoa khu
vực 170 giường bệnh và 141 trạm y tế xã, phường với 700 giường bệnh. Thành phần
chính của rác thải y tế tại các bệnh viện, trạm y tế bao gồm: Bông, băng gạc, bơm kim
tiêm, bệnh phẩm (nội tạng, bộ phận cơ thể), vật dụng khám bệnh (kim tiêm, dao, kéo), các
chất về từ khâu xét nghiệm (môi trường cấy mô, vi sinh vật gây bệnh, lam kính, ống đựng
máu…); Tuy khối lượng chất thải rắn y tế không nhiều nhưng có các thành phần độc hại
tra về công tác quản lý rác thải Bệnh viện và giúp cho các nhà quản lý về môi trường
có những chính sách và công tác quản lý môi trường chặt chẽ hơn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài góp phần đánh giá được thực trạng chất lượng môi trường Y tế của một số
bệnh viện tỉnh Tuyên Quang
Tìm hiểu được mức độ ô nhiễm của ngành Y tế, đưa ra những định hướng đúng
đắn trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở pháp lý
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh
lao động;
- Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt “Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng”;
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
- Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
41- NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường
trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước;
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về
việc ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế;
- Quyết định số 2149/QĐ/TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025, tầm nhìn
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Giang
5
- Vận chuyển: Là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh tới nơi xử lý
ban đầu, lưu giữ và tiêu huỷ.
- Xử lý ban đầu: Là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy
cơ lây nhiễm cao ngay gần nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưu giữ
và tiêu huỷ [1].
- Tiêu huỷ: Là quá trình sử dụng công nghệ nhằm cô lập (bao gồm cả chôn lấp) chất
thải nguy hại, làm mất khả năng nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.
1.1.2.2. Phân loại chất thải rắn y tế
Theo hệ thống phân loại của tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
- Chất thải thông thường: Đó là các chất thải không độc hại, về bản chất tương tự
như rác thải sinh hoạt [20].
- Chất thải là bệnh phẩm: Mô, cơ quan, phần tử bào thai người, xác động vật thí
nghiệm, máu, dịch thể.
- Chất thải chứa phóng xạ: Chất thải từ các quá trình chiếu chụp X quang, phân
tích tạo hình cơ quan trong cơ thể, điều trị và khu trị khối u...
- Chất thải hoá học: Có tác dụng độc hại, ăn mòn, gây cháy hay nhiễm độc gen
hoặc không độc.
- Chất thải nhiễm khuẩn: Gồm các chất thải chứa tác nhân gây bệnh như vi sinh
vật kiểm định, bệnh phẩm bệnh nhân bị cách ly hoặc máu nhiễm khuẩn...
- Các vật sắc nhọn: Kim tiêm, lưỡi dao, kéo mổ, chai lọ vỡ...có thể gây thương
tích cho người và vật.
- Dược liệu: Dư thừa, quá hạn sử dụng .
Theo hệ thống phân loại của Việt Nam
1.2.1. Các nguy cơ từ chất thải truyền nhiễm và các vật sắc nhọn
Các vật thể trong thành phần của CTR y tế có thể chứa đựng một lượng rất lớn
bất kỳ tác nhân vi sinh vật bệnh truyền nhiễm nào. Các tác nhân gây bệnh này có thể
xâm nhập vào cơ thể người thông qua: Da (qua một vết thủng, trầy sước hoặc vết cắt
trên da), các niêm mạc (màng nhầy), đường hô hấp (do xông, hít phải), đường tiêu
hóa... (Bảng 1.1).
Có một mối liên quan đặc biệt giữa sự nhiễm khuẩn do HIV và virus viêm gan
B, C, đó là những bằng chứng của việc lan truyền các bệnh truyền nhiễm qua đường
rác thải y tế. Những virus này thường lan truyền qua vết tiêm hoặc các tổn thương do
kim tiêm có nhiễm máu người bệnh [19].
Trong các cơ sở y tế, tính đề kháng của vi khuẩn đối với các loại thuốc kháng sinh
và các hóa chất sát khuẩn cũng có thể góp phần tạo ra những mối nguy cơ do sự quản lý
yếu kém các chất thải y tế. Điều này đã được minh chứng, chẳng hạn các plasmit từ các
động vật thí nghiệm có trong chất thải y tế đã được truyền cho vi khuẩn gốc qua hệ thuống
xử lý chất thải. Hơn nữa, vi khuẩn E. Coli kháng thuốc đã cho thấy nó vẫn còn sống trong
7
môi trường bùn hoạt tính mặc dù ở đó có vẻ như không phải là môi truờng thuận lợi cho
loại vi sinh vật này trong điều kiện thông thường của hệ thống thải bỏ và xử lý rác, nước
[30].
Bảng 1.1. Một số ví dụ về sự nhiễm khuẩn gây ra do tiếp xúc với các loại chất thải y tế, các
loại sinh vật gây bênh và phương thức lây truyền
Loại nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn tiêu
hóa
Vi sinh vật gây bênh
Streptococcus spp
Mủ
Bệnh than
Bacillus antharacis
Viêm màng não
Não mô cầu (neisseria meningitides)
AIDS
HIV
Sốt xuất huyết
Nhiễm khuẩn huyết
do tụ cầu
Nhiễm khuẩn huyết
do các loại vi khuẩn
khác nhau
Chất tiết của da (mồ
hôi, chất nhờn)
Dịch não tùy
Máu, chất tiết của
sinh dục
Các loại virus: junin, lassa, ebola,
Virus viêm gan B, C
Máu, dịch thể
(Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới WHO)
Độ tập trung của các tác nhân gây bệnh và các vật sắc nhọn bị nhiễm các vi sinh
vật gây bệnh (đặc biệt là những mũi kim tiêm qua da) hầu như là những mối nguy cơ
tiềm ẩn sâu sắc đối với sức khỏe trong các loại chất thải bệnh viện. Các vật sắc nhọn
có thể không chỉ là những nguyên nhân gây ra các vết cắt, vết đâm thủng mà còn gây
8
nhiễm trùng các vết thương nếu nó bị nhiễm các tác nhân gây bệnh. Theo WHO trong
các cơ sở y tế, điều dưỡng viên và hộ lý là 2 nhóm người chính có nguy cơ cao do tổn
thương bởi các vật sắc nhọn. Tỷ lệ hàng năm khoảng 10-20/1.000 người bị vật sắc
nhọn nhiễm khuẩn gây xước hoặc chọc thủng da.[31]
Ước tính mỗi năm trên toàn thế giới sử dụng 12.000 bơm tiêm và không phải tất
cả bơm tiêm đều được loại bỏ đúng cách, tạo nguy cơ gây chấn thương và nhiễm
khuẩn, thậm chí bị tái sử dụng. Trên toàn thế giới, hàng năm có khoảng 8 - 16 triệu
người bị viêm gan B, 2,3 - 4,7 triệu người bị viêm gan C và 800 - 1.600 người bị
nhiễm HIV do tái sử dụng bơm tiêm không tiệt trùng. Hiện tượng này đặc biệt phổ
biến như một số nước ở Châu Phi, Châu Á và Đông Âu. Ở các nước đang phát triển,
còn có thêm nguy hiểm do tìm bới rác và phân loại rác bằng tay ở bãi rác của các cơ sở
y tế. Những người thu nhặt có nguy cơ chấn thương tức thì do kim tiêm và tiếp xúc với
chất độc hại hoặc chất bẩn [34].[7]
1.2.2. Các nguy cơ từ chất thải hoá học và dược phẩm
Nhiều loại hóa chất và dược phẩm được sử dụng trong các cơ sở y tế là những
mối nguy cơ đe dọa sức khỏe con người (các độc dược, các chất gây độc gen, chất ăn
mòn, chất dễ cháy, các chất gây phản ứng, gây nổ, gây shock phản vệ...). Các chất khử
An ninh trật tự
3
BOD
Nhu cầu oxy sinh học
4
BTCT
Bê tông cốt thép
5
BVMT
Bảo vệ Môi trường
6
COD
Nhu cầu oxy hóa học
7
CSYT
Đánh giá tác động môi trường
13
HTXLNT
Hệ thống xử lý nước thải
14
MĐT
Mức đầu tư
15
MPN
Số vi khuẩn có thể lớn nhất
16
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
17
PL
Tiêu chuẩn cho phép
23
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam,
24
XLNT
Xử lý nước thải
10
1.3.2.1. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế
Việt Nam là quốc gia đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định trong khu
vực và quốc tế. Tuy nhiên điều này cũng làm nảy sinh nhiều thách thức đối với môi
trường, đặc biệt tại những khu đô thị lớn chiếm 24% dân số cả nước. Năm 2010, khu
vực này phát sinh khoảng 60% tổng lượng chất thải của cả nước. Lượng rác thải này
đang trở thành mối nguy hại lớn của xã hội (Bảng 1.2).
Bảng 1.2. Khối lượng chất thải y tế của một số địa phương năm 2009
Lượng CTR y tế
Loại đô thị
Tỉnh/Thành phố
(tấn/năm)
Đắk Lắk
Kiên Giang
642,4
Tỉnh có đô thị loại
Long An
369
III
Quảng Nam
602,25
Quảng Trị
272,116
Sóc Trăng
266,7
Sơn La
175
TràVinh
400 (**)
Vĩnh Long
340,26
Yên Bái
108,542
HàNội
~5000
Đô thị loại đặc biệt Tp. Hồ Chí Minh
2800(**)
(Nguồn [9])
Ghi chú: (*) Số liệu năm 2006; (**) Số liệu năm 2007
Theo nghiên cứu điều tra mới nhất của Cục Khám chữa bệnh - Bộ Y tế và Viện
Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng, năm 2009-2010, tổng
lượng CTR y tế trong toàn quốc khoảng 100-140 tấn/ngày, trong đó có 16-30 tấn/ngày
kg/giường/ngày. Chỉ có 4 bệnh viện có chất thải phóng xạ là bệnh viện Bạch Mai,
bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế, bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên và
Bệnh viện K. Các phương pháp xử lý đặc biệt đối với CTNH y tế đắt hơn rất nhiều so
với các CTR sinh hoạt, do vậy đòi hỏi việc phân loại chất thải phải đạt hiệu quả và
chính xác (Bảng 1.3).
Bảng 1.3. Sự biến động về khối lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh tại cácloại cơ sở y
tế khác nhau
(ĐVT: kg/giường bệnh/ngày)
Loại bệnh viện
Năm 2005
Năm 2010
Bệnh viện Đa khoa TW
0,35
0,42
Bệnh viện chuyên khoa TW
0,23 - 0,29
0,28 - 0,35
Bệnh viện Đa khoa tỉnh
0,29
sẽ có hướng dẫn cho phép tái chế và tái sử dụng một số chất thải y tế thông thường
theo quy trình kiểm soát các vật liệu nhằm hạn chế tối đa lượng chất thải phải xử lý,
tiết kiệm nguyên liệu [9].
13
1.3.2.2. Xu hướng xử lý chất thải y tế
Ở Việt Nam, việc xử lý chất thải chủ yếu do các công ty môi trường đô thị
(URENCO) thực hiện. Đây là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ chất thải
sinh hoạt, bao gồm cả chất thải sinh hoạt gia đình, chất thải văn phòng, đồng thời cũng
là cơ quan chịu trách nhiệm xử lý cả chất thải công nghiệp và y tế trong hầu hết các
trường hợp. Về mặt lý thuyết, mặc dù các cơ sở công nghiệp và y tế phải tự chịu trách
nhiệm trong việc xử lý các chất thải do chính cơ sở đó thải ra, trong khi Chính phủ
đóng vai trò là người xây dựng, thực thi và cưỡng chế các quy định/văn bản quy
phạm pháp luật liên quan. Song trên thực tế, Việt Nam chưa thực sự triển khai theo
mô hình này.
Theo thống kê của Tổng cục Môi trường, tính đến năm 2010, cả nước hiện có
hơn 1.087 bệnh viện với tổng số hơn 140. 000 giường bệnh. Tổng lượng chất thải rắn
phát sinh từ các cơ sở y tế vào năm 2010 khoảng hơn 500 tấn/ ngày, trong đó có hơn
60-70 tấn/ngày là chất thải nguy hại phải xử lý. Và cả nước chỉ có khoảng hơn 200
chiếc lò đốt chuyên dụng ( nhiệt độ cao và có hai buồng) nhưng chỉ có 80 lò đốt hai
buồng đạt tiêu chuẩn môi trường, với công suất 300 -450 kg/ngày, trong đó có 02 xí
nghiệp đốt rác tập trung tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh, còn lại là các lò đốt rác cỡ
trung bình và cỡ nhỏ.
Trong khi đó, vấn đề môi trường y tế chưa được các địa phương quan tâm đúng
mức. Theo kết quả khảo sát của Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ y tế vào năm 2010
hiện mới có khoảng 44% các bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải y tế nhưng nhiều
nơi đã rơi với tình trạng xuống cấp nghiêm trọng. Đáng nói, ngay ở các bệnh viện
tuyến Trung Ương vẫn còn tới 25% cơ sở chưa có hệ thống xử lý chất thải y tế, bệnh
Bảng 3.4. Danh sách các cơ sở y tế lập báo cáo kiểm soát môi trường định kỳ ............36
Bảng 3.5. Bình quân khối lượng chất thải theo quy mô giường bệnh............................37
Bảng 3.6. Khối lượng CTR YT của bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang qua các
năm ........................................................................................................................38
Bảng 3.7. Khối lượng CTRYT của bệnh viện Đa khoa huyện Na Hang qua các
năm ........................................................................................................................ 40
Bảng 3.8. Khối lượng CTR YT của bệnh viện huyện Sơn Dương qua các năm ...........41
Bảng 3.9. Lượng CTR YT tại bệnh viện Đa khoa Tuyên Quang, bệnh viện huyện
Na Hang và bệnh viện huyện Sơn Dương .............................................................42
Bảng 3.10. Nguồn thải từ hoạt động khám chữa bệnh ...................................................44
Bảng 3.11. Thành phần và tỷ lệ trung bình CTR SH tại ba cơ sở y tế ...........................46
Bảng 3.12. Thành phần rác thải y tế ...............................................................................47
Bảng 3.13. Thực trạng thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý CTR YT .......................50
Bảng 3.14. Ý kiến của bệnh nhân về công tác quản lý CTR y tế ...................................54
Bảng 3.15. Giấy phép chủ nguồn thải nguy hại của các bệnh viện nghiên cứu .............56
Bảng 3.16. Phân loại thùng (túi) đựng theo màu sắc quy định ......................................59
15
Bảng 1.4. Thực trạng phát sinh CTRYT tại các bệnh viện, TTYT
TT
1
2
3
4
5
Y học
cổ truyền
++
++/+
++/+
++/+
++
+
+
+
+
+
-
+
+
++
-
+
+
+
-
+
+
+
Bảng 1.5. Khối lượng CTR phát sinh điều tra tại 15 bệnh viện trong toàn tỉnh
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Tên bệnh viện, TTYT
BV đa khoa tỉnh
Bệnh viện Lao
BV Y dược cổ truyền
Bệnh viện Suối khoáng
Trung tâm Hương Sen
Bệnh viện Đa khoa Na Hang
Bệnh viện Đa khoa Sơn Dương
Bệnh viện Đa khoa Hàm Yên
Bệnh viện Đa khoa Yên Sơn
Bệnh viện Đa khoa Chiêm Hoá
12,87
5,04
7,6
15,7
13,04
12
9,6
50
5
8
3
Khối lượng
CTRYT nguy hại
(kg/ngày)
78,21
8,8
20,35
15,73
6,16
9,5
18,84
16,3
9,6
12
15
15
12
6
tỉnh Tuyên Quang, nên việc giám sát thực hiện không được triệt để.
Quy trình phân loại, thu gom CTRYT tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang thể hiện như sơ đồ hình 1.2.