Số hóa bởi trung tâm học liệu
Formatted: Normal, Right: 0"
Thái Nguyên, năm 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THÀNH TRUNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN Y TẾ CỦA MỘT SỐ BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
NGUYỄN THÀNH TRUNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN Y TẾ CỦA MỘT SỐ BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành : Khoa học Môi trƣờng
Mã số : 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS. HOÀNG HẢI
Thái Nguyên, năm 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
i
Formatted: Normal, Right: 0"
LỜI CAM ĐOAN
Phòng, Khoa của Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện cho tôi
hoàn thành khóa học này.
Để hoàn thành Luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
TTƯT.ThS: Lý Quốc Toàn – Giám đốc Bệnh viện đa khoa Tỉnh Bắc Kạn;
TTƯT.ThS: Hoàng Huy Đạt – Giám đốc bệnh viện huyện Ba Bể;
TTƯT.ThS: Đinh Ích Nguyên – Giám đốc bệnh viện huyện Ngân Sơn ;
TS Hoàng Hải là người thầy đã tận tình hưỡng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực
hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới:
Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường, đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong toàn bộ khóa học.
Ban Giám đốc, các Phòng, Khoa của Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn, bệnh viện
huyện Ba Bể, bệnh viện huyện Ngân Sơn đã giúp tôi trong quá trình thu thập số liệu và
hoàn thành luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, anh, chị, em, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học.
Xin trân trọng cảm ơn
Bắc Kạn, tháng 6 năm 2013
Tác giả Nguyễn Thành Trung
1.5.1. Công nghệ xử lý hoá – lý 18
1.5.2. Công nghệ thiêu đốt 18
1.5.3. Công nghệ chôn lấp 19
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu 20
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
2.3 Nội dung nghiên cứu 20
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn 20
2.3.2. Thực trạng phát sinh chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn,
bệnh viện huyện Ba Bể và bệnh viện huyện Ngân Sơn 20
Số hóa bởi trung tâm học liệu
iv
Formatted: Normal, Right: 0"
2.3.3. Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc
Kạn, bệnh viện huyện Ba Bể và bệnh viện huyện Ngân Sơn 20
2.3.4. Nhận xét những tồn tại, hạn chế trong việc quản lý chất thải rắn y tế 21
2.3.5. Đề Xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa
khoa tỉnh Bắc Kạn, bệnh viện huyện Ba Bể và bệnh viện huyện Ngân Sơn 21
2.4. Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 21
2.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 21
2.4.3. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 22
2.4.4. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu, tài liệu 22
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn 23
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 23
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn 29
3.5.1. Giải pháp về quản lý nhà nước trong công tác quản lý chất thải y tế 59
3.5.2. Giải pháp thu gom, phân loại, vận chuyển, lưu trữ 59
3.5.3. Giải pháp giảm thiểu 65
3.5.4. Giải pháp kiểm soát ô nhiễm 66
3.5.5. Một số giải pháp khác 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
1. Kết luận 68
2. Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Số hóa bởi trung tâm học liệu
vi
Formatted: Normal, Right: 0"
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường
CTNH : Chất thải nguy hại
CTR : Chất thải rắn
CTR YT : Chất thải rắn y tế
CTYT : Chất thải y tế
RTSH : Rác thải sinh hoạt
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
Số hóa bởi trung tâm học liệu Số hóa bởi trung tâm học liệu
viii
Formatted: Normal, Right: 0"
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Mức độ phát sinh CTNH y tế theo các vùng kinh tế 8
Hình 1.2. Biểu đồ lượng CTRYT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn qua các năm 11
Hình 3.1. Sơ đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn 23
Hình 3.2. Biểu đồ thành phần CTR của bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn 34
Hình 3.3. Biểu đồ thành phần CTR của bệnh viện Ba Bể 35
Hình 3.4. Biểu đồ thành phần CTR của bệnh viện huyện Ngân Sơn 35
Hình 3.5. Biểu đồ so sánh lượng CTR tại 3 bệnh viện 36
Hình 3.6. Lượng CTR YT phát sinh qua các năm của 3 bệnh viện 38
Hình 3.7. Lò đốt rác thải y tế nguy hại của bệnh viện huyện Ba Bể 57
Hình 3.8. Sơ đồ quy trình thu gom, phân loại, quản lý chất thải rắn y tế 62
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cần tiến hành thống kê các bệnh viện, cơ sở Y tế, cập nhật thu
thập các số liệu về khối lượng thành phần các loại chất thải phát sinh. Trên cơ sở các thông
tin và số liệu thu thập được, kết hợp với các quy hoạch phát triển của tỉnh cho phép dự báo
lượng chất thải rắn Y tế phát sinh trong những năm tiếp theo và đề ra các phương pháp
quản lý và xử lý chất thải rắn Y tế cho phù hợp góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống,
bảo vệ cảnh quan, bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững. Do vậy, tôi lựa chọn
đề tài “Đánh giá thực trạng chất thải rắn y tế của một số bệnh viện trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn y tế tại một số
bệnh viện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
- Đề xuất các giải pháp để quản lý và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn.
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Section start: New page
Formatted: Line spacing: Exactly 21 pt
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Số hóa bởi trung tâm học liệu
2
Formatted: Normal, Right: 0"
3. Yêu cầu của đề tài
- điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn;
- Đánh giá tình hình phát sinh chất thải rắn y tế của một số bệnh viện trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn trong lĩnh vực y tế của một số bệnh
viện trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt “Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng”;
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
- Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 41- NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi
trường trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước;
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về
việc ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế;
- Quyết định số 2149/QĐ/TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025,
tầm nhìn đến năm 2050;
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về
xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- -
h về quản lý chất thải nguy hại;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt đề án tổng thể xử lý chất thải Y tế giai đoạn 2011 - 2015 và
định hướng đến năm 2020;
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Số hóa bởi trung tâm học liệu
4
rác thải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Formatted: Font color: Auto
Số hóa bởi trung tâm học liệu
5
Formatted: Normal, Right: 0"
- Phân loại chất thải rắn: Là một khâu rất quan trọng trong việc quản lý và
xử lý chất thải. Nếu thực hiện tốt khâu phân loại thì các khâu sau sẽ đạt hiệu quả
cao, hạn chế tốt được ô nhiễm.
- Thu gom: Là việc tách, phân loại, tập hợp, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất
thải tại địa điểm tập trung chất thải của cơ sở y tế.
- Vận chuyển: Là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh tới nơi xử lý
ban đầu, lưu giữ và tiêu huỷ.
- Xử lý ban đầu: Là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có
nguy cơ lây nhiễm cao ngay gần nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi
lưu giữ và tiêu huỷ.
- Tiêu huỷ: Là quá trình sử dụng công nghệ nhằm cô lập (bao gồm cả chôn lấp) chất
thải nguy hại, làm mất khả năng nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.
1.1.2.2. Phân loại chất thải rắn y tế
Theo hệ thống phân loại của tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
- Chất thải thông thường: Đó là các chất thải không độc hại, về bản chất
tương tự như rác thải sinh hoạt.
- Chất thải là bệnh phẩm: Mô, cơ quan, phần tử bào thai người, xác động vật
thí nghiệm, máu, dịch thể.
- Chất thải chứa phóng xạ: Chất thải từ các quá trình chiếu chụp X quang,
phân tích tạo hình cơ quan trong cơ thể, điều trị và khu trị khối u
- Chất thải hoá học: Có tác dụng độc hại, ăn mòn, gây cháy hay nhiễm độc
gen hoặc không độc.
viện đã được trang bị lò đốt nhưng 6 trong số chúng gặp khó khăn trong quá trình
vận hành lò đốt. Ở các bệnh viện này, các nhân viên không được đào tạo về quản lý
chất thải y tế cũng như các mối nguy hại mà rác thải y tế đem đến.
Quản lý rác thải y tế (RTYT) đang trở thành vấn đề lớn ở hầu hết các nước,
đặc biệt là quản lý chất thải y tế. Vài năm gần đây, vấn đề RTYT ngày càng được
quan tâm hơn do tình trạng bán rác thải trộm ra bên ngoài và nhiều vấn đề liên quan
đến nguy cơ của nó gây ra. Trong thời gian vừa qua tại Ấn Độ xảy ra một vụ mua
bê bối lớn về vấn đề quản lý RTYT: Đó là việc sử dụng và mua bán các kim tiêm,
bình nước biển, ống truyền, chai lọ đã qua sử dụng. Theo kết quả điều tra của cán
bộ có chức trách bang Gujarat, Tây Ấn Độ thì đây chính là nguyên nhân đã góp
phần làm bùng phát bệnh viêm gan B. Thời gian qua ở nước này khiến 56 người tử
vong. Ngoài ra, rác thải y tế còn có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường do có thể phát
tán trong nguồn nước, không khí và đất [33], [35].
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Số hóa bởi trung tâm học liệu
7
Formatted: Normal, Right: 0"
1.3. Hiện trạng quản lý và xu hƣớng xử lý rác thải y tế ở Việt Nam
1.3.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế
Việt Nam là quốc gia đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định trong
khu vực và quốc tế. Tuy nhiên điều này cũng làm nảy sinh nhiều thách thức đối với
môi trường, đặc biệt tại những khu đô thị lớn chiếm 24% dân số cả nước. Năm
2010, khu vực này phát sinh khoảng 60% tổng lượng chất thải của cả nước. Lượng
rác thải này đang trở thành mối nguy hại lớn của xã hội.
Tỉnh
có đô
thị
loại I
Đắk Lắk
276,3
Tỉnh
có
đô
thị
loại
III
Bạc
Liêu
134,8
Tỉnh
có
đô
thị
loại
III
272,116
Hòa
365
Bình
Dương
1.241
108,542
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font: 11 pt
Formatted Table
Formatted: Font: 11 pt, Not Bold, Italic
Formatted: Font: 11 pt
Formatted: Font: 11 pt, Not Bold, Italic
Formatted: Font: 11 pt
Formatted: Font: 11 pt, Not Bold, Italic
Formatted: Font: 11 pt
Formatted: Font: 11 pt
Formatted: Font: 11 pt
Formatted: Font: 11 pt
Số hóa bởi trung tâm học liệu
8
Formatted: Normal, Right: 0"
thị
loại II
Mau
159,6
Kiên
Giang
642,4
Đô
thị
loại
.
lớn. Xét
theo 7 vùng kinh tế trong cả nước (trong
, Thanh
, Phú Thọ, Hải Phòng, Long An.
Formatted: Font: 11 pt
Số hóa bởi trung tâm học liệu
9
Formatted: Normal, Right: 0"
Hình 1.1. Mức độ phát sinh CTNH y tế theo các vùng kinh tế
5.122 kg, chiếm 16,2%
. Trên cả nước các Chỉ có 4
.
(Bảng 1.2).
Bảng 1.2. Sự biến động về k
khác nhau
( /ngày)
Loại bệnh viện
Năm 2005
Năm 2010
0,35
0,42
TW
0,23 - 0,29
0,28 - 0,35
phải xử lý, tiết kiệm nguyên liệu [98].
Khối lượng chất thải y tế phát sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thay đổi theo
khu vực địa lý, theo mùa và phụ thuộc vào các yếu tố khách quan như: Cơ cấu bệnh
tật, dịch bệnh, loại, quy mô bệnh viện, phương pháp và thói quen của nhân viên y tế
trong việc khám, chữa bệnh và chăm sóc bệnh nhân và thải rác của bệnh nhân ở các
khoa phòng được thể hiện qua bảng 1.3
Bảng 1.3. Lƣợng CTRYT phát sinh trên địa bàn toàn tỉnh qua các năm
(Đơn vị: Kg/ngày)
TT
Cấp cơ sở y
tế
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
CTR
thông
thƣờng
CTR
nguy
hại
CTR
thông
thƣờng
CTR
nguy
hại
CTR
thông
thƣờng
CTR
350
400
450
500
Kg/ngày
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
BV tuyến tỉnh BV tuyến huyện Trạm xá
1
Bệnh viện
tuyến tỉnh
180
40
281,6
44,8
355
48,9
2
Bệnh viện
tuyến huyện
181,7
42,8
321,2
48,4
400,7
53,4
3
Trạm xá
58,56
5,49
61
Số hóa bởi trung tâm học liệu
12
Formatted: Normal, Right: 0"
thải sinh hoạt, bao gồm cả chất thải sinh hoạt gia đình, chất thải văn phòng, đồng
thời cũng là cơ quan chịu trách nhiệm xử lý cả chất thải công nghiệp và y tế trong
hầu hết các trường hợp. Về mặt lý thuyết, mặc dù các cơ sở công nghiệp và y tế
phải tự chịu trách nhiệm trong việc xử lý các chất thải do chính cơ sở đó thải ra,
trong khi Chính phủ đóng vai trò là người xây dựng, thực thi và cưỡng chế các quy
định, /văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Song trên thực tế, Việt Nam chưa thực
sự triển khai theo mô hình này.
Theo thống kê của Tổng cục Môi trường, tính đến năm 2010, cả nước hiện
có hơn 1.087 bệnh viện với tổng số hơn 140. 000 giường bệnh. Tổng lượng chất
thải rắn phát sinh từ các cơ sở y tế vào năm 2010 khoảng hơn 500 tấn/ ngày, trong
đó có hơn 60-70 tấn/ngày là chất thải nguy hại phải xử lý. Và cả nước chỉ có
khoảng hơn 200 chiếc lò đốt chuyên dụng ( nhiệt độ cao và có hai buồng) nhưng chỉ
có 80 lò đốt hai buồng đạt tiêu chuẩn môi trường, với công suất 300 - 450 kg/ngày,
trong đó có 02 xí nghiệp đốt rác tập trung tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh, còn lại là
các lò đốt rác cỡ trung bình và cỡ nhỏ.
Trong khi đó, vấn đề môi trường y tế chưa được các địa phương quan tâm
đúng mức. Theo kết quả khảo sát của Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ y tế vào
năm 2010 hiện mới có khoảng 44% các bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải y tế
nhưng nhiều nơi đã rơi với tình trạng xuống cấp nghiêm trọng. Đáng nói, ngay ở
các bệnh viện tuyến Trung Ương vẫn còn tới 25% cơ sở chưa có hệ thống xử lý chất
thải y tế, bệnh viện tuyến tỉnh là gần 50%, còn bệnh viện tuyến huyện lên tới trên
60%, có tới 60% bệnh viện còn xử lý chất thải rắn bằng lò đốt thủ công hoặc chôn
lấp và trên 62% bệnh viện chưa có hệ thống xử lý chất thải lỏng tại các bệnh viện
[98].
Đa số các bệnh viện tuyển huyện và các tỉnh miền núi, vùng đồng bằng chưa
có cơ sở hạ tầng để xử lý chất thải y tế nguy hại, vì vậy người ta chủ yếu tự thiêu
đốt bằng các lò đốt thủ công hoặc chôn lấp trong khu đất của bệnh viện.
những người trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất thải do hậu quả của sự sai sót
trong khâu quản lý chất thải. Nhóm người có nguy cơ cao gồm: Bác sĩ, y tá, hộ lý,
nhân viên hành chính của bệnh viên, bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại trú,
khách tới thăm hoặc người nhà bệnh nhân, những công nhân làm việc trong các dịch
vụ hỗ trợ phục vụ cho các cơ sở khám chữa bệnh và điều trị, đặc biệt là những
người thu gom và vận chuyển chất thải y tế .[2322].
1.4.1. Các nguy cơ từ chất thải truyền nhiễm và các vật sắc nhọn[31]
Các vật thể trong thành phần của CTR y tế có thể chứa đựng một lượng rất
lớn bất kỳ tác nhân vi sinh vật bệnh truyền nhiễm nào. Các tác nhân gây bệnh này
có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua: Da (qua một vết thủng, trầy sước hoặc
vết cắt trên da), các niêm mạc (màng nhầy), đường hô hấp (do xông, hít phải),
đường tiêu hóa
Formatted: Indent: First line: 0.39", Tab
stops: 0.59", Left
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Số hóa bởi trung tâm học liệu
14
Formatted: Normal, Right: 0"
Có một mối liên quan đặc biệt giữa sự nhiễm khuẩn do HIV và virus viêm
gan B, C, đó là những bằng chứng của việc lan truyền các bệnh truyền nhiễm qua
đường rác thải y tế. Những virus này thường lan truyền qua vết tiêm hoặc các tổn
thương do kim tiêm có nhiễm máu người bệnh.
AIDS
HIV
Máu, chất tiết của
sinh dục
Sốt xuất huyết
Các loại virus: junin, lassa,
ebola, Marburg
Tất cả các sản phẩm
máu và dịch tiết
Nhiễm khuẩn huyết do
tụ cầu
Staphylococcus spp
Máu
Nhiễm khuẩn huyết do
các loại vi khuẩn khác
nhau
Nhóm tụ cầu khuẩn:
Staphylococcus aureus,
Staphylococcus epidermidis
Máu
Formatted Table
Formatted
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Số hóa bởi trung tâm học liệu
15
Formatted: Normal, Right: 0"
Ước tính mỗi năm trên toàn thế giới sử dụng 12.000 bơm tiêm và không phải
tất cả bơm tiêm đều được loại bỏ đúng cách, tạo nguy cơ gây chấn thương và nhiễm
khuẩn, thậm chí bị tái sử dụng. Trên toàn thế giới, hàng năm có khoảng 8 - 16 triệu
người bị viêm gan B, 2,3 - 4,7 triệu người bị viêm gan C và 800 – 1.600 người bị
nhiễm HIV do tái sử dụng bơm tiêm không tiệt trùng. Hiện tượng này đặc biệt phổ
biến như một số nước ở Châu Phi, Châu Á và Đông Âu. Ở các nước đang phát triển,
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font color: Auto