i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------
NGUYỄN THỊ GIANG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
CỦA BỆNH VIỆN CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TUYÊN QUANG
CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng
THÁI NGUYÊN, 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
Nguyễn Thị Giang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
STT
Tên ký hiệu
1
ANTT
An ninh trật tự
3
BOD
Nhu cầu oxy sinh học
4
CTR
Chất thải rắn
10
CTR YT
Chất thải rắn y tế
11
DO
Lượng oxy hòa tan
12
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
13
HTXLNT
Hệ thống xử lý nước thải
14
QLNN
Quản lý Nhà nước
20
SCR
Song chắn rác
21
TCCN
Tiêu chuẩn cấp nước
22
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
23
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam,
24
năm ........................................................................................................................ 40
Bảng 3.8. Khối lượng CTR YT của bệnh viện huyện Sơn Dương qua các năm ...........41
Bảng 3.9. Lượng CTR YT tại bệnh viện Đa khoa Tuyên Quang, bệnh viện huyện
Na Hang và bệnh viện huyện Sơn Dương .............................................................42
Bảng 3.10. Nguồn thải từ hoạt động khám chữa bệnh ...................................................44
Bảng 3.11. Thành phần và tỷ lệ trung bình CTR SH tại ba cơ sở y tế ...........................46
Bảng 3.12. Thành phần rác thải y tế ...............................................................................47
Bảng 3.13. Thực trạng thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý CTR YT .......................50
Bảng 3.14. Ý kiến của bệnh nhân về công tác quản lý CTR y tế ...................................54
Bảng 3.15. Giấy phép chủ nguồn thải nguy hại của các bệnh viện nghiên cứu .............56
Bảng 3.16. Phân loại thùng (túi) đựng theo màu sắc quy định ......................................59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mức độ phát sinh CTNH y tế theo các vùng kinh tế .................................... 11
Hình 1.2. Sơ đồ phân loại, thu gom CTRYT tại các bệnh viện.................................... 17
Hình 1.3. Sơ đồ thu gom, vận chuyển CTR tại các bệnh viện ..................................... 19
Hình 3.1. Biểu đồ thành phần CTR của bệnh viện Đa khoa Tuyên Quang ................. 38
Hình 3.2. Biểu đồ so sánh lượng CTR YT qua các năm của bệnh viện Đa khoa
Tuyên Quang ....................................................................................................... 39
Hình 3.3. Biểu đồ thành phần CTR của bệnh viện Na Hang ....................................... 39
Hình 3.4. Biểu đồ so sánh CTRYT qua các năm của bệnh viện huyện Na Hang ........ 40
Hình 3.5. Biểu đồ thành phần CTR của bệnh viện huyện Sơn Dương ........................ 41
1.3.1. Trên thế giới .................................................................................................................. 9
1.3.2. Ở Việt Nam .................................................................................................................. 10
1.3.2.2. Xu hướng xử lý chất thải y tế ................................................................................... 13
1.4. Tình hình rác thải y tế của Tuyên Quang ....................................................................... 14
1.4.1. Thực trạng phát sinh CTR ........................................................................................... 14
1.4.2. Thực trạng công tác phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển CTR ........................... 16
1.4.2.1. Phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ CTR tại các CSYT ............................... 16
1.4.2.2. Thu gom, vận chuyển ngoài CSYT .......................................................................... 20
1.4.3. Thực trạng công tác quản lý CTR tại các CSYT ......................................................... 22
1.5. Các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế ....................................................................... 22
1.5.1. Công nghệ xử lý hoá - lý ............................................................................................. 22
1.5.2. Công nghệ thiêu đốt..................................................................................................... 23
1.5.3. Công nghệ chôn lấp ..................................................................................................... 23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................... 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................... 24
2.2. Thời gian và địađiểm nghiên cứu ................................................................................... 24
2.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................... 24
2.3.1. Khái quát quy mô và thực trạng y tế Tuyên Quang..................................................... 24
2.3.2. Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại 03 bệnh viện: Đa khoa tỉnh
Tuyên Quang, Đa khoa huyện Na Hang và Đa khoa huyện Sơn Dương .............. 24
2.3.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại khu vực nghiên cứu ............... 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................ 25
2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu....................................................................................... 25
3.2.1.2. Tải lượng phát sinh chất thải rắn y tế tại bệnh viện huyện Na Hang ....................... 42
3.2.1.3. Tải lượng phát sinh chất thải rắn y tế tại bệnh viện huyện Sơn Dương ................... 43
3.2.1.4. So sánh tải lượng phát sinh chất thải rắn y tế giữa các bệnh viện ............................ 45
3.2.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn y tế tại các bệnh viện ............................................ 47
3.2.3. Thành phần và phân loại chất thải rắn y tế tại các bệnh viện ...................................... 50
3.2.3.2. Phân loại chất thải y tế .............................................................................................. 52
3.2.4. Công tác thu gom và xử lý chất thải y tế ..................................................................... 53
3.2.4.1. Thu gom và phân loại CTR YT ................................................................................ 53
3.2.4.2. Vận chuyển CTR YT ................................................................................................ 55
3.2.4.3. Xử lý CTR YT .......................................................................................................... 56
3.2.4.4. Ý kiến của người dân đánh giá về công tác quản lý CTR y tế ................................. 58
3.2.4.5. Thực trạng quản lý nhà nước về chất thải rắn trong lĩnh vực y tế ............................ 60
3.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại khu vực nghiên cứu .................. 63
3.3.1. Giải pháp thu gom, phân loại, xử lý, vận chuyển, lưu trữ ........................................... 63
3.3.2. Giải pháp giảm thiểu.................................................................................................... 69
3.3.3. Giải pháp kiểm soát ô nhiễm ....................................................................................... 69
3.3.4. Một số giải pháp khác.................................................................................................. 70
3.3.4.1. Giải pháp về mặt thể chế, chính sách ....................................................................... 70
3.3.4.2. Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường ...................................................... 71
3.3.4.3. Giải pháp về mặt truyền thông ................................................................................. 71
3.3.4.3. Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư ............................................................................ 72
3.3.4.4. Giải pháp tăng cường nguồn nhân lực, tham gia của cộng đồng, các tổ chức
trong nước và quốc tế ............................................................................................ 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 74
1. Kết luận ............................................................................................................................. 74
2. Kiến nghị ........................................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
chất về từ khâu xét nghiệm (môi trường cấy mô, vi sinh vật gây bệnh, lam kính, ống đựng
máu…); Tuy khối lượng chất thải rắn y tế không nhiều nhưng có các thành phần độc hại
cao, tiềm ẩn nguy cơ bùng phát các dịch bệnh nguy hiểm khi không được xử lý triệt để.
Để quản lý tốt lượng chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động Y tế trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang cần tiến hành thống kê các bệnh viện, cơ sở Y tế, cập nhật thu thập
các số liệu về khối lượng thành phần các loại chất thải phát sinh. Trên cơ sở các thông tin và
số liệu thu thập được, kết hợp với các quy hoạch phát triển của tỉnh cho phép dự báo lượng
chất thải rắn Y tế phát sinh trong những năm tiếp theo và đề ra các phương pháp quản lý và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
xử lý chất thải rắn Y tế cho phù hợp góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ cảnh
quan, bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững. Do vậy, tôi chọn đề tài: “Đánh giá
thực trạng quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện cấp tỉnh và cấp
huyện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý chất thải
rắn y tế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát thực trạng y tế tỉnh Tuyên Quang.
- Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn y tế tại 03 bệnh viện: Đa khoa tỉnh
Tuyên Quang, Đa khoa huyện Na Hang và Đa khoa huyện Sơn Dương.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn y tế tại 03 bệnh viện: Đa khoa
tỉnh Tuyên Quang, Đa khoa huyện Na Hang và Đa khoa huyện Sơn Dương.
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
- Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
41- NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường
trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước;
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về
việc ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế;
- Quyết định số 2149/QĐ/TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025, tầm nhìn
đến năm 2050;
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về xử
lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt đề án tổng thể xử lý chất thải Y tế giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng
đến năm 2020;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
5
thải tại địa điểm tập trung chất thải của cơ sở y tế.
- Vận chuyển: Là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh tới nơi xử lý
ban đầu, lưu giữ và tiêu huỷ.
- Xử lý ban đầu: Là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy
cơ lây nhiễm cao ngay gần nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưu giữ
và tiêu huỷ [1].
- Tiêu huỷ: Là quá trình sử dụng công nghệ nhằm cô lập (bao gồm cả chôn lấp) chất
thải nguy hại, làm mất khả năng nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.
1.1.2.2. Phân loại chất thải rắn y tế
Theo hệ thống phân loại của tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
- Chất thải thông thường: Đó là các chất thải không độc hại, về bản chất tương tự
như rác thải sinh hoạt [20].
- Chất thải là bệnh phẩm: Mô, cơ quan, phần tử bào thai người, xác động vật thí
nghiệm, máu, dịch thể.
- Chất thải chứa phóng xạ: Chất thải từ các quá trình chiếu chụp X quang, phân
tích tạo hình cơ quan trong cơ thể, điều trị và khu trị khối u...
- Chất thải hoá học: Có tác dụng độc hại, ăn mòn, gây cháy hay nhiễm độc gen
hoặc không độc.
- Chất thải nhiễm khuẩn: Gồm các chất thải chứa tác nhân gây bệnh như vi sinh
vật kiểm định, bệnh phẩm bệnh nhân bị cách ly hoặc máu nhiễm khuẩn...
- Các vật sắc nhọn: Kim tiêm, lưỡi dao, kéo mổ, chai lọ vỡ...có thể gây thương
tích cho người và vật.
- Dược liệu: Dư thừa, quá hạn sử dụng .
Theo hệ thống phân loại của Việt Nam
tới thăm hoặc người nhà bệnh nhân, những công nhân làm việc trong các dịch vụ hỗ
trợ phục vụ cho các cơ sở khám chữa bệnh và điều trị, đặc biệt là những người thu
gom và vận chuyển chất thải y tế.[26]
1.2.1. Các nguy cơ từ chất thải truyền nhiễm và các vật sắc nhọn
Các vật thể trong thành phần của CTR y tế có thể chứa đựng một lượng rất lớn
bất kỳ tác nhân vi sinh vật bệnh truyền nhiễm nào. Các tác nhân gây bệnh này có thể
xâm nhập vào cơ thể người thông qua: Da (qua một vết thủng, trầy sước hoặc vết cắt
trên da), các niêm mạc (màng nhầy), đường hô hấp (do xông, hít phải), đường tiêu
hóa... (Bảng 1.1).
Có một mối liên quan đặc biệt giữa sự nhiễm khuẩn do HIV và virus viêm gan
B, C, đó là những bằng chứng của việc lan truyền các bệnh truyền nhiễm qua đường
rác thải y tế. Những virus này thường lan truyền qua vết tiêm hoặc các tổn thương do
kim tiêm có nhiễm máu người bệnh [19].
Trong các cơ sở y tế, tính đề kháng của vi khuẩn đối với các loại thuốc kháng sinh
và các hóa chất sát khuẩn cũng có thể góp phần tạo ra những mối nguy cơ do sự quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
yếu kém các chất thải y tế. Điều này đã được minh chứng, chẳng hạn các plasmit từ các
động vật thí nghiệm có trong chất thải y tế đã được truyền cho vi khuẩn gốc qua hệ thuống
xử lý chất thải. Hơn nữa, vi khuẩn E. Coli kháng thuốc đã cho thấy nó vẫn còn sống trong
môi trường bùn hoạt tính mặc dù ở đó có vẻ như không phải là môi truờng thuận lợi cho
loại vi sinh vật này trong điều kiện thông thường của hệ thống thải bỏ và xử lý rác, nước
[30].
Bảng 1.1. Một số ví dụ về sự nhiễm khuẩn gây ra do tiếp xúc với các loại chất thải y tế, các
loại sinh vật gây bênh và phương thức lây truyền
Virus herps
Dịch tiết của mắt
Nhiễm khuẩn da
Streptococcus spp
Mủ
Bệnh than
Bacillus antharacis
Viêm màng não
Não mô cầu (neisseria meningitides)
AIDS
HIV
Sốt xuất huyết
Nhiễm khuẩn huyết
do tụ cầu
Nhiễm khuẩn huyết
do các loại vi khuẩn
khác nhau
Chất tiết của da (mồ
Virus viên gan A
Phân
Viêm gan B, C
Virus viêm gan B, C
Máu, dịch thể
(Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới WHO)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
Độ tập trung của các tác nhân gây bệnh và các vật sắc nhọn bị nhiễm các vi sinh
vật gây bệnh (đặc biệt là những mũi kim tiêm qua da) hầu như là những mối nguy cơ
tiềm ẩn sâu sắc đối với sức khỏe trong các loại chất thải bệnh viện. Các vật sắc nhọn
có thể không chỉ là những nguyên nhân gây ra các vết cắt, vết đâm thủng mà còn gây
nhiễm trùng các vết thương nếu nó bị nhiễm các tác nhân gây bệnh. Theo WHO trong
các cơ sở y tế, điều dưỡng viên và hộ lý là 2 nhóm người chính có nguy cơ cao do tổn
thương bởi các vật sắc nhọn. Tỷ lệ hàng năm khoảng 10-20/1.000 người bị vật sắc
nhọn nhiễm khuẩn gây xước hoặc chọc thủng da.[31]
Ước tính mỗi năm trên toàn thế giới sử dụng 12.000 bơm tiêm và không phải tất
cả bơm tiêm đều được loại bỏ đúng cách, tạo nguy cơ gây chấn thương và nhiễm
khuẩn, thậm chí bị tái sử dụng. Trên toàn thế giới, hàng năm có khoảng 8 - 16 triệu
người bị viêm gan B, 2,3 - 4,7 triệu người bị viêm gan C và 800 - 1.600 người bị
Trên thế giới các nguồn phóng xạ được sử dụng rộng rãi trong y học và trong
những ứng dụng khác. Có khi, dân chúng tiếp xúc với rác thải y tế có hoạt tính phóng
xạ thường có nguồn gốc từ liệu pháp điều trị phóng xạ không được xử lý đúng tiêu
chuẩn hoặc do tiếp xúc với các chất phóng xạ trong các cơ sở điều trị do hậu quả của
các thiết bị X - Quang hoạt động không an toàn hoặc do việc chuyên chở các dung
dịch xạ trị không đảm bảo thiếu các thiết bị giám sát trong xạ trị liệu.
Chính vì những hậu quả này do chất thải y tế gây ra mà ta cần có những biện
pháp phòng tránh:
- Có thể thay thế hoặc giảm lượng hoá chất độc hại sử dụng.
- Cung cấp các phương tiện bảo hộ cho tất cả những người tiếp xúc trực tiếp với
hoá chất.
- Thiết kế hệ thống thông gió phù hợp, huấn luyện các biện pháp phòng hộ và
các trường hợp cấp cứu cho những người liên quan.
- Bảo dưỡng các thiết bị y tế thường xuyên tránh rò rỉ hoá chất cũng như chất
phóng xạ ra ngoài [34], [35].
1.3. Tình hình quản lý rác thải y tế
1.3.1. Trên thế giới
Theo kết quả điều tra tại 15 bệnh viện tư nhân tại tỉnh Fars (Iran) trong số 50
bệnh viện, mỗi ngày có khoảng 4,45 kg/giường/ngày thải ra 1830 kg rác thải sinh hoạt
(RTSH) (chiếm 71,44%), 721 kg rác lây nhiễm (chiễm 27,8%) và 19,6 kg các vật sắc
nhọn (chiếm 0,76%). Rác thải chưa được phân loại theo đúng quy định. Hai trong số
các bệnh viện này sử dụng xe chuyên chở rác không có nắp đậy, 9 bệnh viện đã được
trang bị lò đốt nhưng 6 trong số chúng gặp khó khăn trong quá trình vận hành lò đốt. Ở
các bệnh viện này, các nhân viên không được đào tạo về quản lý chất thải y tế cũng
như các mối nguy hại mà rác thải y tế đem đến.
Quản lý rác thải y tế (RTYT) đang trở thành vấn đề lớn ở hầu hết các nước, đặc
biệt là quản lý chất thải y tế. Vài năm gần đây, vấn đề RTYT ngày càng được quan
tâm hơn do tình trạng bán rác thải trộm ra bên ngoài và nhiều vấn đề liên quan đến
nguy cơ của nó gây ra. Trong thời gian vừa qua tại Ấn Độ xảy ra một vụ mua bê bối
lớn về vấn đề quản lý RTYT: Đó là việc sử dụng và mua bán các kim tiêm, bình nước
Nam Định
488
Nghệ An
187,6
An Giang
320,1
159,6
Tỉnh có đô thị loại Cà Mau
II
Đồng Nai
430,8
Phú Thọ
126,54
Bạc Liêu
134,8
Bình Dương
1.241
Điện Biên
79,1
Hà iang
405
Hà Nam
967
Hậu Giang
634,8 (*)
Kiên Giang
642,4
Tỉnh có đô thị loại
Long An
369
Ghi chú: (*) Số liệu năm 2006; (**) Số liệu năm 2007
Theo nghiên cứu điều tra mới nhất của Cục Khám chữa bệnh - Bộ Y tế và Viện
Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng, năm 2009-2010, tổng
lượng CTR y tế trong toàn quốc khoảng 100-140 tấn/ngày, trong đó có 16-30 tấn/ngày
là CTR y tế nguy hại. Lượng CTR trung bình là 0,86 kg/giường/ngày, trong đó CTR y
tế nguy hại tính trung bình là 0,14 - 0,2 kg/giường/ngày. CTR y tế phát sinh ngày càng
gia tăng ở hầu hết các địa phương, xuất phát từ một số nguyên nhân như: gia tăng số
lượng cơ sở y tế và tăng số giường bệnh; tăng cường sử dụng các sản phẩm dùng một
lần trong y tế; dân số gia tăng, người dân ngày càng được tiếp cận nhiều hơn với dịch
vụ y tế.
Hình 1.1. Mức độ phát sinh CTNH y tế theo các vùng kinh tế
Trong CTR y tế, thành phần đáng quan tâm nhất là dạng CTNH, do nguy cơ lây
nhiễm mầm bệnh và hóa chất độc cho con người. Lượng CTNH y tế phát sinh không
đồng đều tại các địa phương, chủ yếu tập trung ở các tỉnh, thành phố lớn. Xét theo 7
vùng kinh tế trong cả nước (trong đó vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc Bắc Bộ được
gộp chung vào 1 vùng), vùng Đông Nam Bộ phát sinh lượng thải nguy hại lớn nhất
trong cả nước (32%), với tổng lượng thải là 10.502,8 tấn/năm, tiếp đến là vùng Đồng
bằng sông Hồng (chiếm 21 ). Các tỉnh có mức thải CTNH lớn (> 500 tấn/năm) tính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
trong cả nước theo thứ tự như sau: Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thanh Hóa, Đồng Nai,
Vĩnh Phúc, Đà N ng, Khánh Hòa, Thừa Thiên Huế, An Giang, Cần Thơ, Nghệ An,
Phú Thọ, Hải Phòng, Long An.
Bệnh viện Đa khoa tỉnh
0,29
0,35
Bệnh viện chuyên khoa tỉnh
0,17 - 0,29
0,21 - 0,35
Bệnh viện huyện, ngành
0,17 - 0,22
0,21 - 0,28
(Nguồn[9])
Quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải rắn y tế đã có
nhiều tiến bộ, nhiều cơ sở y tế thực hiện đúng theo quy chế quản lý chất thải y tế.
Nhiều bệnh viện đã xây dựng khu lưu giữ chất thải tập trung tại bệnh viện.
Tuy nhiên, sự hỗ trợ của các ban, ngành trong việc cấp kinh phí đầu tư trang bị
phương tiện cho hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại còn hạn chế và
chưa đồng bộ.
Năm 2010, cả nước hiện có 1.087 bệnh viện (trong đó 1.023 bệnh viện Nhà
Nước, 64 bệnh viện tư nhân) với tổng số hơn 140.000 giường bệnh. Ngoài ra còn có
hơn 10.000 trạm y tế xã, hàng chục ngàn phòng khám tư nhân, cơ sở nghiên cứu, đào
tạo, sản xuất dược phẩm, sinh phẩm y tế. Ước tính mỗi ngày cả nước thải ra 500 tấn
buồng đạt tiêu chuẩn môi trường, với công suất 300 -450 kg/ngày, trong đó có 02 xí
nghiệp đốt rác tập trung tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh, còn lại là các lò đốt rác cỡ
trung bình và cỡ nhỏ.
Trong khi đó, vấn đề môi trường y tế chưa được các địa phương quan tâm đúng
mức. Theo kết quả khảo sát của Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ y tế vào năm 2010
hiện mới có khoảng 44% các bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải y tế nhưng nhiều
nơi đã rơi với tình trạng xuống cấp nghiêm trọng. Đáng nói, ngay ở các bệnh viện
tuyến Trung Ương vẫn còn tới 25
cơ sở chưa có hệ thống xử lý chất thải y tế, bệnh
viện tuyến tỉnh là gần 50%, còn bệnh viện tuyến huyện lên tới trên 60%, có tới 60%
bệnh viện còn xử lý chất thải rắn bằng lò đốt thủ công hoặc chôn lấp và trên 62% bệnh
viện chưa có hệ thống xử lý chất thải lỏng tại các bệnh viện [9].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
Đa số các bệnh viện tuyển huyện và các tỉnh miền núi, vùng đồng bằng chưa có
cơ sở hạ tầng để xử lý chất thải y tế nguy hại, vì vậy người ta chủ yế tự thiêu đốt bằng
các lò đốt thủ công hoặc chôn lấp trong khu đất của bệnh viện.
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Đắc Phu và cộng sự về thực trạng phát thải
và quản lý, xử lý chất thải rắn y tế tại một số bệnh viện khu vực miền bắc cho thấy chỉ
có 15% bệnh viện sử dụng thùng đựng rác 4 mầu theo quy định, còn lại 85% bệnh viện
sử dụng 2 mầu chủ yếu là mầu vàng và mầu xanh. 21% bệnh viện tuyến trung ương và
60% bệnh viện tuyến tỉnh sử dụng phương pháp thiêu đốt để xử lý chất thải rắn y tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
Thành phần và khối lượng CTRYT phát sinh rất khác nhau giữa các bệnh viện, tùy
thuộc vào quy mô và dịch vụ bệnh viện. Tại BVĐK tuyến tỉnh, tuyến huyện, thành phần
chất thải y tế nguy hại phát sinh phức tạp hơn so với các BVCK và TTYT. Theo thống kê,
các loại chất thải như: Chất thải lây nhiễm loại A, B, chất thải hóa học nguy hại (trong đó
chủ yếu là dược phẩm quá hạn, chất thải chứa kim loại nặng), bình chứa áp suất… phát sinh
ở hầu hết tất cả các bệnh viện và TTYT trên địa bàn tỉnh. Song, chất thải lây nhiễm loại C,
D phát sinh nhiều ở các BVĐK nhưng ít phát sinh tại các BVCK và TTYT; chất gây độc tế
bào và chất thải phóng xạ thì hầu như chỉ phát sinh tại các bệnh viện lớn như BVĐK tỉnh
Tuyên Quang nơi có các hoạt động điều trị ung thư (Bảng 1.4).
Bảng 1.4. Thực trạng phát sinh CTRYT tại các bệnh viện, TTYT
TT
1
2
3
4
5
Thành phần
++
++/+
++/+
++/+
++
+
+
+
+
+
-
+
+
++
-
+
+
+
-
+
+
+
+
++/+
++
1
2
Tên bệnh viện, TTYT
BV đa khoa tỉnh
Bệnh viện Lao
Quy mô
giƣờng
thực tế
711
80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Khối lƣợng
CTRTT
(kg/ngày)
63,99
7,2
Khối lƣợng
CTRYT nguy hại
(kg/ngày)
78,21
8,8
Bệnh viện Yên Hoa
16
Quy mô
giƣờng
thực tế
185
143
56
95
157
163
120
120
50
50
80
30
Khối lƣợng
CTRTT
(kg/ngày)
16,65
12,87
5,04
7,6
15,7
13,04
12
viện tư nhân tập trung nhiều bệnh nhân đến khám chữa bệnh, lưu trú hầu hết đều vượt
công suất quy định về giường bệnh dẫn đến người nhà bệnh nhân cũng lưu trú theo
nên khối lượng về CTR lớn.
1.4.2. Thực trạng công tác phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển CTR
1.4.2.1. Phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ CTR tại các CSYT
* Hệ thống phân loại, thu gom tại nguồn:
Tại các buồng bệnh, CTR được phân loại vào các túi nilon và thùng đựng rác
được mã màu. Hằng ngày, hộ lý sẽ đi thu gom CTR từ các buồng bệnh với tần suất 1-2
lần (buổi sáng từ 5h30-6h30, buổi chiều từ 17h30-18h), tập kết ra các thùng chứa rác
thải (theo màu sắc quy định) đặt tại mỗi khoa.
Trong những năm qua, 100
các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đều
đã thực hiện công tác phân loại, thu gom CTRYT theo quy định của Bộ Y tế. Tuy
nhiên, công tác thu gom vẫn còn nhiều bất cập, cụ thể: chưa được trang bị đầy đủ các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN