ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
uế
------------
tế
H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU
in
h
THƠM TẠI XÃ ĐIỆN NAM TRUNG – HUYỆN ĐIỆN BÀN –
Đ
ại
họ
cK
TỈNH QUẢNG NAM
Giáo viên hướng dẫn
Xin chân thành cảm cơ quan, đơn vị xã Điện Nam Trung đã giúp
h
đỡ tạo điều kiện tốt nhất cho tôi thực tập.
hướng dẫn thực tập tại cơ quan xã.
in
Xin chân thành bác phó chủ tịch xã Đặng Văn Long đã nhiệt tình
cK
Xin chân thành thầy hướng dẫn làm đề tài Th.S Lê Anh Quý đã
hướng dẫn và giúp đỡ nhiều trong việc hoàn thành đề tài nghiên cứu.
họ
Xin chân thành cảm ơn trường ĐH Kinh Tế Huế đã tạo cơ hội
cho tôi thực hiện đề tài này.
Đ
ại
Ngoài ra, tôi xin chân thành cảm ơn những người đã giúp đỡ và
Tr
ườ
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu ................................................................3
Chương 1: Cơ sở khoa học. ...........................................................................................3
họ
1.1. Cơ sở lý luận ...............................................................................................................3
1.1.1. Hiệu quả kinh tế: ...................................................................................................3
Đ
ại
1.1.2. Đặc điểm, vai trò và các nhân tô ảnh hưởng đến sản xuất rau thơm: 4
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế.....................................7
1.2. Cơ sở thực tiễn ...........................................................................................................8
ng
1.2.1. Tình hình sản xuất và nhu cầu rau trên thế giới ........................................8
ườ
1.2.2. Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam ................................................................11
1.2.3. Tình hình sản xuất rau ở tỉnh Quảng Nam ..................................................14
Tr
Chương 2: Thực trạng sản xuất rau tại xã Điện Nam Trung – Điện Bàn –
Quảng Nam..........................................................................................................................17
2.1.3.2. Khó khăn ...............................................................................................................24
1.2 Tình hình sản xuất rau tại xã Điện Nam Trung – Điện Bàn – Quảng
họ
Nam ........................................................................................................................................25
1.2.1. Cơ cấu diện tích đất gieo trồng, năng suất, sản lượng theo mùa vụ. ..25
Đ
ại
1.2.2. Tình hình diện tích đất gieo trồng một số loại cây hàng năm. ..............26
1.3 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra ................................................................27
1.3.1. Tình hình chung của các hộ điều tra ..............................................................27
ng
2.3.2. Tình hình sử dụng đất đai trồng rau thơm của các hộ điều tra. ..........28
ườ
2.3.4. Tình hình trang bị tư liệu sản xuất: ................................................................30
1.4 Thực trạng sản xuất rau thơm của các hộ điều tra........................................31
Tr
2.4.1. Kết quả sản xuất rau thơm của các hộ điều tra. ........................................31
2.4.2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng một số loại rau thơm chủ yếu của
các hộ điều tra. ...................................................................................................................31
họ
1.7 Thị trường tiêu thụ rau thơm:...............................................................................41
1.8 Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất rau thơm của các hộ điều tra .43
Đ
ại
2.8.1. Thuận lợi. .................................................................................................................43
2.8.2. Khó khăn ..................................................................................................................44
Chương 3: Định hướng và giải pháp ..........................................................................44
ng
3.1. Định hướng phát triển: ...........................................................................................45
ườ
3.2. Những giải pháp nhằm phát triển sản xuất rau tại xã Điện Nam Trung
– Điện Bàn – Quảng Nam ...............................................................................................45
Tr
3.2.1. Đối với giải pháp thuộc về chính sách nhà nước ........................................45
3.2.2. Đối với giải pháp thuộc về hộ nông dân ........................................................47
Phần III: Kết Luận – Kiến Nghị ..................................................................................47
1. Kết luận ............................................................................................................................47
2. Kiến nghị..........................................................................................................................49
GO
Lợi nhuận kinh tế ròng
NB
Năng suất
N
VA
ng
Đ
ại
họ
Giá trị gia tăng
ườ
tế
H
h
in
DT
tế
H
uế
Sơ đồ 1: Biểu diễn chuổi cung của sản phẩm rau thơm tại xã Điện Nam Trung......50
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Diện tích, năng suất và sản lượng một số loại rau thơm được trồng nhiều ở các
khu
vực
khác
nhau
trên
thế
giới
năm
2011
trồng
cK
Bảng
in
...................................................................................................................................... Er
trọt
tỉnh
Quảng
Nam
...................................................................................................................................... Er
Bảng
5:
Tình
họ
ror! Bookmark not defined.
Bảng 7: Cơ cấu diện tích đất gieo trồng của xã Điện Nam Trung trong 3 năm…..
ườ
................................................................................................................................................. Er
Tr
ror! Bookmark not defined.
Bảng 8: Tình hình sản xuất một số loại cây hàng năm tại xã Điện Nam Trung năm
2011
……………………………………………………………………………….
................................................................................................................................................. Er
ror! Bookmark not defined.
Bảng 9: Tình hình đất đai và lao động của các hộ điều tra………........................
................................................................................................................................................. Er
ror! Bookmark not defined.
Bảng 10: Diện tích gieo trồng một số loại rau thơm chủ yếu…………………….
uế
................................................................................................................................................. Er
ror! Bookmark not defined.
họ
................................................................................................................................................. Er
ror! Bookmark not defined.
Bảng 14: Đầu tư các yếu tố sản xuất rau thơm của mỗi hộ điều tra theo số lượng.
Đ
ại
................................................................................................................................................. Er
ror! Bookmark not defined.
Bảng 15: Chi phí đầu tư sản xuất rau thơm tại mỗi hộ điều tra theo giá trị
ng
(BQ/sào/năm)
…………………………………………………………………….
................................................................................................................................................. Er
ườ
ror! Bookmark not defined.
Bảng 16: Doanh thu các hộ điều tra sản xuất rau thơm (BQ/sào/năm)
Tr
tra………………………………………………………………………...
................................................................................................................................................. Er
h
ror! Bookmark not defined.
các
hộ
điều
in
Bảng 21: Ảnh hưởng của chi phí công lao động đến hiệu quả sản xuất rau thơm của
tra…………………………………………………………..................
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
Đ
ại
trong các nhà hàng khách sạn và cả ở những bữa cơm hàng ngày.
Ngày nay, ẩm thực Việt Nam đã du nhập sang nhiều nước trên thế giới và được
nhiều người ưu chuộng. Nhờ đó, rau thơm cũng dần được xuất khẩu với số lượng tăng
ng
dần. Vì vậy, nhu cầu rau thơm trong nước cũng như ngoài nước cao. Nhưng do cơ cấu
tổ chức sản xuất rau thơm chưa cao nên các mặt hàng rau thơm còn nhiều hạn chế
ườ
như : dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chưa có đơn vị cơ quan đứng ra quản lý, sản
xuất với qui mô nhỏ, lẻ.
Tr
Xã Điện Nam trung năm 2011 có tổng diện tích tự nhiên 803.74ha, dân số
7.573 người với 1.860 hộ sản xuất nông nghiệp chiếm 40%, trong đó, rau thơm được
nhiều hộ trồng và là cây trồng chính của họ. Chi phí bằng tiền bỏ ra đầu tư cho rau
thơm tại địa bàn xã thấp từ 3 – 4 triệu đồng/sào là có thế tiến hành sản xuất. Thu nhập
bình quân mỗi của hộ từ việc sản xuất rau thơm là từ 40 - 45 triệu đồng/sào. Nhiều hộ
đã xóa đói giảm nghèo sau khi trồng cây rau thơm vài năm, đời sống được cải thiện rõ
nét. Xã Điện Nam Trung có vị trí thuận lợi trong việc giao thương, buôn bán với các
thị trấn, thị xã và các thành phố lớn như thị trấn Vĩnh Điện, thị xã Hội An và thành
tế
H
uế
trong sản xuất không cao, đặt biệt là hiệu quả lao động rất thấp.
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự phát triển của xã hội nhu cầu về rau cũng ngày một gia tăng về
uế
chất lượng lẫn số lượng. Một trong số đó là cây rau thơm. Rau thơm có rất nhiều công
tế
H
dụng như nguyên liệu trong các món ăn, nguyên liệu trong y học,... nên giá trị của nó
rất cao, được trồng nhiều ở các khu vực trên thế giới. Rau thơm rất phong phú, đang
dạng về chủng loại, phân bố khắp nơi trên thế giới.
Tại Việt Nam, rau thơm được xem là văn hóa ẩm thực. Nó là nguyên liệu
h
thường thấy trong hầu hết tất cả món ăn trong từng gia đình, trong các nhà hàng, khách
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế. Đánh giá hiệu
quả sản xuất rau thơm trên địa bàn xã Điện Nam Trung - Điện Bàn - Quảng Nam.
Tr
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất, kết quả và hiệu quả sản xuất rau thơm
của các hộ điều tra ở xã Điện Nam Trung. Từ đó đưa ra một số giải pháp phát triển sản
xuất rau thơm nhằm khắc phục được các khó khăn và tận dụng tốt các thuận lợi trên
địa bàn.
1
1.3. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: Từ các báo cáo phòng thống kê, phòng nông nghiệp của xã
rau trên địa bàn nghiên cứu. Ngoài ra còn trên sách, internet....
uế
Điện Nam Trung để tìm hiểu khái quát về tình hình kinh tế xã hội và tình hình sản xuất
- Thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn 40 hộ nông dân được chọn ngẫu nhiên không
tế
H
Điều tra tình hình sản xuất rau thơm tại xã Điện Nam Trung - Điện Bàn -
Tr
ườ
ng
Quảng Nam trong 3 năm 2009-2011.
2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Hiệu quả kinh tế
uế
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ
chếbao cấp sang cơ chế thị trường. Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh
tế
H
tế.Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả.
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ là
dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh,
với chi phí bỏra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất. Từ khái niệm này ta có thể biểu diễn
Tr
ườ
công thức như sau:
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế
Q: Kết quả thu được
C: Toàn bộ chi phí bỏ ra.
3
Phương pháp này đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực, xem xét nguồn lực
của đơn vị đã sử dụng đem lại được bao nhiêu kết quả.Qua đó, chúng ta có thể so sánh
hiệu quả kinh tế ở các quy mô khác nhau.
Trong nông nghiệp, hiệu quả kinh tế là tổng hợp các hao phí về lao động và lao
uế
động vật hóa để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp. Nó thể hiển bằng cách so sánh kết
quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất bỏ ra. Khi
tế
H
cũng đôi khi, để tiện cho việc bảo quản người ta có thể phơi khô để dành tuy điều đó
ng
làm giảm chất lượng rau. Rau thường được dùng cho hai mục đích chính:
Ăn sống, còn gọi là rau sống, rau thơm có tinh dầu cay nên hay được phối trộn với
ườ
các loại rau mát khác như giá đỗ, bắp chuối thái mỏng, rau má trên đĩa rau sống.
Gia vị cho các món ăn: nhiều loại rau thơm được gia vào các món ăn như một thứ
Tr
gia vị, tùy theo nguyên liệu chính để chế biến món ăn mà người nội trợ thường có kinh
nghiệm riêng cho các loại rau thơm khác nhau.
Vai trò của rau thõm :
-
Vai trò ðối với ðời sống
+ Là thảo dýợc chống ôxy hóa: những loại rau thõm có chứa chất phenol giúp
ngãn ngừa việc cõ thể bị phá hủy. Do ðó ãn nhiều rau thõm với chất chống ôxy hóa sẽ
4
giúp cản quá trình ôxy trong thời gian dài, giúp cõ thể chống lại các cãn bệnh nguy
hiểm.
+ Nguồn cung cấp canxi, chất sắt, vitamin A và C: trong rau thõm có chứa
nguồn cung cấp canxi, chất sắt, vitamin A và C có lợi cho sức khỏe trong việc phòng
có tác dụng tãng cýờng tuần hoàn máu, ngãn ngừa mụn trứng cá và mụn nýớc. rau ngải
Đ
ại
cứu týõi giã nát ðắp lên da mặt giúp tảy lớp tế bào chết, làm mềm vùng da sần sùi và
chai sạn, giúp huyết mạch lýu thông và làm dịu vết sýng.
-
Vai trò ðối với phát triển kinh tế
Tạo nguồn thu nhập ổn ðịnh, cải thiện ðời sống cho ngýời nông dân: nhu
ng
+
cầu rau thõm trong ðời sống ngýời dân Việt Nam rất lớn. Rau thõm có trong hầu hết
ườ
các món ãn của hằng ngày của ngýời dân Việt Nam. Rau thõm có giá trị kinh tế cao so
với nhiều loại cây trồng khác nhý lúa, ngô, khoai,,...
Là nguồn thu ngoại tệ từ việc xuất khẩu sang các nýớc khác: Hiện nay, ẩm
Tr
+
thực Việt Nam ðã lan rộng ra nhiều nýớc trên thế giới. Trong ðó, nhiều món ãn Việt
Nam ðýợc các bạn bè trên thế giới thích nhý phở, món gỏi,... Vì vậy, rau thõm ði liền
h
sẽ không sống nổi.vì vậy nguồn nýớc là rất quan trọng trong việc trồng rau thõm.
Trồng rau càng gần nguồn nýớc týới càng tốt. Một số loại cây rau thõm có thể chịu
không bị chết.
cK
ngập úng tốt nhý cây rau húng có thể chịu bị ngập úng trong nýớc từ 5-6 ngày mà
Thứ hai phân bón, mỗi loại phân bón có một hàm lýợng chất dinh dýỡng nhất
họ
ðịnh tùy thuộc vào loại cây cần loại chất dinh dýỡng nào mà dùng cho ðúng. Ðối với
cây rau thõm tại xã Ðiện Nam Trung phân bón thýờng dùng trồng các loại cây rau
Đ
ại
thõm là phân chuồng nhý phân cuốc, phân gà... ðýợc ngýời nông dân mua lại từ các
trang trại rùi ủ cho hoi rùi bón cho rau. Tùy thuộc vào thời gian sinh trýởng và phát
triển cây mà bón phân với số lýợng ðúng.Vì nếu bón nhiều quá cây cũng sẽ bị chết.
ng
Thứ ba, kinh nghiệm của những ngýời trồng rau. Trồng rau thõm yêu cầu ngýời
có ðộ hiểu biết về chúng nhiều. Vì loại cây này khó trồng.Nếu không có kinh nghiệm
tạo ra trong nông nghiệp trong thời gian nhất định, được tính bằng sản lượng các loại
h
Giá trị tăng thêm (VA): Giá trị tăng thêm là kết quả cuối cùng thu được sau khi trừ
cK
quan trọng để đánh giá kết quả sản xuất.
in
đi chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó. Đây là chỉ tiêu
VA = GO - IC
Tổng chi phí sản xuất của hộ (TC): là toàn bộ chi phí được sử dụng vào quá trình
họ
sản xuất.
TC = IC + Ctc
Đ
ại
+ Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ chi phí bằng tiền mặt của hộ để tiến hành
sản xuất kinh doanh như mua vật tư, thuê lao động, thuê các dịch vụ khác. Các khoản
chi phí này thường được tính theo giá thị trường.
S: Diện tích gieo trồng
tế
H
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Giá trị tăng thêm chi phí trung gian (VA/IC)
Chỉ tiêu này được tính bằng phần giá trị tăng thêm một đơn vị chi phí trung gian
h
bỏ ra. Nó cho biết có bao nhiêu thu nhập trên một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra. Đây
là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
in
Lợi nhuận kinh tế ròng trên tổng chi phí (NB/TC)
cK
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng lợi nhuận thu được thì cần bỏ ra bao nhiêu
đồng chi phí.
họ
Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC)
Chỉ tiêu này cho biết việc đầu tư một đồng chi phí trung gian sẽ thu được bao
nhiêu đồng giá trị sản xuất.
Trên thế giới, rau thơm hay còn gọi là rau gia vị không chỉ dùng để làm nguyên
liệu chế biến các món ăn mà còn là các nguyên liệu trong y học được dùng để chế biến
thuốc bởi công dụng chữa bệnh của nó. Đồng thời, rau thơm còn là nguyên liệu để chế
ra các sản phẩm như nước hoa, kem dưỡng da,... Do rau thơm có nhiều công dụng nên
uế
giá trị kinh tế cao và được trồng nhiều ở các khu vực khác nhau trên thế giới.
Theo số liệu thống kê một số loại rau thơm của tổ chức FAO, tổng diện
tế
H
tíchtrồng một số loại rau thơm của châu Á lớn nhất với 5.117,61 nghìn ha cho sản
lượng đạt 94.961,38 nghìn tấn. Trong đó, diện tích loại cây hành củ, hành khô chiếm
diện tích lớn nhất với 3.012,20 nghìn ha cho sản lượng 56.737,04 nghìn tấn.Kế tiếp là
diện tích cây ớt với 1.204,82 nghìn ha cho sản lượng 20.552,16nghìn tấn.Cây rau diếp
in
h
với diện tích là 819,05nghìn ha cho sản lượng 16.501,03 nghìn tấn đạt năng suất cao
nhất là 20,15 tấn/ha hơn cả loại cây hành và cây ớt có năng suất lần lượt là 17,06
cK
tấn/ha và 18,84 tấn/ha. Còn lại là nhóm cây tỏi tây, rau họ hành, tỏi khác có diện tích
thấp nhất là 81,54 nghìn ha cho sản lượng ít nhấp là 1.171,15 nghìn tấn và đạt năng
Châu Mỹvới tổng diện tích là 660,19 nghìn ha cho sản lượng 16.896,81 nghìn tấn và
đạt năng suất 25,59 tấn/ha. Trong đó, diện tích hành củ, hành khô chiếm lớn nhất
398,48nghìn ha cho sản lượng 10.488,62 nghìn tấn và đạt năng suất 26,32 tấn/ha. Các
9
loại cây còn lại cũng có diện tích trồng khá cao như: ớt là 117,83 nghìn ha; rau diếp là
111,70 nghìn ha; tỏi tây, rau họ hành, tỏi khác là 32,18 nghìn ha.
Bảng 1: Diện tích, năng suất và sản lượng một số loại rau thơm được trồng nhiều ở các
khu vực khác nhau trên thế giới năm 2011
2
- ớt và ớt, màu xanh lá cây
352,68
phi
- Tỏi tây, rau họ hành, tỏi khác
15,72
- Rau diếp và rau diếp xoăn.
14,10
- Hành củ, hành khô
14,54
8.342,19
11,96
11.436,75
17,09
3.757,83
16,39
33,76
155,72
30,19
4.701,33
- Hành củ, hành khô
299,89
31,60
9.476,41
- Hành củ, hành khô
3.012,20
18,84
56.737,04
Tổng
5.117,61
18,56
94.961,38
- ớt và ớt, màu xanh lá cây
117,83
241.111,16
2.841,06
- Tỏi tây, rau họ hành, tỏi khác
32,18
272.793,88
2,71
209.534,37
56,70
đại
- Tỏi tây, rau họ hành, tỏi khác
0,07
433.484,85
2,86
dương
- Rau diếp và rau diếp xoăn
10,16
170.509,01
173,19
- Hành củ, hành khô
6,15
Sản lượng
- Rau diếp và rau diếp xoăn
ng
4
(tấn/ha)
Châu
Tổng
3
(nhìn ha)
cK
1
Năng suất
uế
vực
Diện tích
và ớt, màu xanh lá cây có diện tích cũng lớn là 2,71 nghìn ha cho sản lượng 56,70
nghìn tấn và đạt năng suất 20,95 tấn/ha. Còn nhóm cây tỏ tây, rau họ hành, tỏi khác có
diện tích nhỏ nhất với 0,07 nghìn ha cho sản lượng 2,86 nghìn tấn và đạt năng suất
43,35 tấn/ha.
h
Tóm lại, diện tích sản xuất rau thơm trên thế giới khá lớn. Tùy theo, các khu
in
vực khác nhau mà các loại rau thơm cho năng suất khác nhau. Trong đó, Châu Mỹ đạt
cK
năng suất cao nhất. Điều này, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau của từng khu vực
như: điều kiện thời tiết – khí hậu, sự phát triển khoa học - công nghệ - kỹ thuật, trình
độ nguồn lao động...
họ
1.2.2. Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam
Rau thơm đa dạng về chủng loại có địa bàn phân bố trên hầu hết khắp lãnh thổ
Đ
ại
của cả nước với đa dạng các giống rau có khả năng thích nghi với điều kiện nhiệt đới
gió mùa ở nước ta.
của cả nước chưa đủ mạnh mẽ vương lên.
Hiện nay nước ta có 377 nghìn ha rau, sản lượng 5,6 triệu tấn/năm. Diện tích
tế
H
trồng rau chiếm gần 3,9% tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm và gần 3% tổng giá
trị trồng trọt, điều đó cho thấy hiệu quả kinh tế của ngành trồng rau chưa cao.
Tổng sản lượng rau trong 10 năm gần đây (1996 – 2005) bình quân mỗi năm
tăng 6,9%/ năm từ 3,2 triệu tấn lên 4,9 triệu tấn. Cũng trong thời kỳ, diện tích gieo
in
h
trồng rau tăng 105.000 ha với tốc độ tăng 5,5%/ năm. Sản lượng rau trong giai đoạn
gần 130 tạ/ha và tăng 1,3%/năm.
cK
này cũng tăng lên chủ yếu do diện tích mở rộng. Năng suất rau tăng từ 120 tạ/ha lên
Cả nước có hơn 12 triệu hộ gia đình ở nông thôn và có diện tích trồng rau bình
quân 36m2/hộ( Theo điều tra của đề tài khuyến nông) cho sản lượng ước tính 40 – 500
họ
12
Bảng 2: Thống kê thị trường xuất khẩu rau quả tháng 11 năm 2012
(Đơn vị tính: USD)
Quốc gia
Kim ngạch xuấ khẩu
Kim ngạch xuất khẩu
So sánh
(Năm 2011)
(Năm 2012)
(%)
567.896.469
729.042.437
28,38
Trung quốc
129.156.362
192.280.706
Hàn Quốc
18.233.948
Hà Lan
28.041.659
Thái Lan
12.916.807
Malaixia
uế
Tổng kim ngạch
48,87
h
tế
H
16,96
9,51
-30,62
-9,96
6.446.665
7.132.553
10,64
8.841.367
6.950.922
-21,38
A rập thống nhất
5.710.689
6.114.356
7,07
Campuchia
3.566.330
4.768.663
33,71
ng
Tiểu Vương quốc
(Nguồn: Bộ Công Thương)
Các thị trường chính xuất khẩu rau quả trong thời gian gần đây là Trung Quốc,
Italia, Nhật Bản, Hoa Kỳ... trong đó Trung quốc là thị trường chính nhập khẩu mặt
hàng rau quả của Việt Nam với kim ngạch 192,2 triệu USD, chiếm 23,6% tổng kim
ngạch nhập khẩu mặt hàng, tăng 48,87% so với cùng kỳ năm trước. Tính riêng tháng
11/ 2012, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang Trung Quốc đạt 17,5 triệu USD.
13