phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại hợp tác xã công nghiệp nhật quang - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI HỢP TÁC XÃ
CÔNG NGHIỆP NHẬT QUANG
Sinh Viên Thực Hiện : Nguyễn Tú Anh
Mã Sinh Viên : A17013
Chuyên Ngành : Tài Chính HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo
trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Ngô Thị Quyên, cô là người
luôn bên cạnh, tận tình chỉ bảo hướng dẫn, hộ trợ em trong suốt thời gian nghiên cứu
khóa luận đồng thời em xin cảm ơn các bác, cô chú và anh chị trong Hợp Tác Xã Công
Nghiệp Nhật Quang đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Thông qua khóa luận này em cũng xin cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo giảng
dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện
khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên Nguyễn Tú Anh

Thang Long University Library
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 1
1.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 1
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động SXKD 1
1.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả SXKD 1
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD 2
1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả SXKD 4
1.2.1 Phương pháp so sánh 4
1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ 5
1.2.3 Phương pháp Dupont 6
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả SXKD 7
1.3.1 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh 7
1.3.1.1 Phân tích Doanh thu 8
1.3.1.2 Phân tích Chi phí 9
1.3.1.3 Phân tích Lợi nhuận 10
1.3.2 Phân tích Tình hình Tài sản 11
1.3.3 Phân tích tình hình nguồn vốn 12
1.3.4 Phân tích cân đối tài sản – nguồn vốn 13

2.3.2 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản 46
2.3.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 48
2.3.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn vay – nợ vay 48
2.3.5 Đánh giá chung doanh thu đạt được tròn kỳ 49
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI HTX NHẬT QUANG 50
3.1 Định hướng phát triển ngành nhựa 50
3.2 Thuận lợi và khó khăn về môi trường kinh doanh tại HTX CN Nhật Quang.51
3.2.1 Môi trường kinh doanh chung 51
3.2.2 Thuận lợi 51
3.2.3 Khó khăn 52
3.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX 52
3.2.4.1 Các nhân tố khách quan 52
3.2.4.1 Các nhân tố chủ quan 53
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX CN
Nhật Quang 54
3.3.1 Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 54
3.3.1.1 Quản lý các khoản phải thu 54
3.3.1.2 Hàng tồn kho 55
3.3.2 Quản lý sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ 57
3.3.3 Khai thác huy động các nguồn vốn cho kinh doanh nhằm giảm thiểu nguồn
vốn vay, tiết kiệm chi phí lãi vay 57
3.3.4 Giảm thiểu chi phí một cách tốt nhất 58
Thang Long University Library
3.3.5 Giải pháp khác 59
KẾT LUẬN
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Ký hiệu viết tắt
CTCK
Tên đầy đủ
Công ty chứng khoán
DN
DTT
ĐTNH
Doanh nghiệp
Doanh thu thuần
Đầu tư ngắn hạn
HTX
HSSD
LĐTX
LNTT
LNST
NVCSH
PTKH
SXKD
Hợp Tác Xã
Hiệu suất sử dụng
Lưu động thường xuyên
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Nguồn vốn chủ sở hữu
Phải thu khách hàng
Sản xuất kinh doanh
TC
TN
TNDN
TTS
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài Hợp tác xã Công nghiệp Nhật Quang – một doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động
có hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phầm được làm từ nhựa. Từ
khi bước vào môi trường cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt này, HTX vẫn phát triển ổn
4. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài được dựa trên phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và kết
Thang Long University Library
hợp dùng số liệu phân tích. Khóa luận đã đánh giá một cách tổng quát về hoạt động
và hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX thông qua các chỉ tiêu kinh tế.
5. Kết cấu khóa luận gồm
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Hợp tác
xã công nghiệp Nhật Quang.
- Chương 3: Những giải pháp tăng cường nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang.


hoặc lợi nhuận. Yếu tố nguồn lực đầu vào là lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn.
Bên cạnh đó người ta cũng cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế
theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí nguồn
lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh” .Hiệu quả
sản xuất kinh doanh ngày nay càng trở nên quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là
chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiệu mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từ
thời kỳ.
1.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả SXKD
Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quan
trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế
thị trường. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất
ngày càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả.Tóm lại hiệu quả sản xuất kinh doanh
đem lại cho quốc gia sự phân bổ, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại
hiệu quả cao cho doanh nghiệp. 2

Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính
là lợi nhuận thu được. Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ
công nhân viên. Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động
trong cơ chế thị trường thi việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò
quan trọng trong sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra, nó còn giúp
doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.
Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy
kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của
chính mình, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời
sống lao động thúc đẩy tang năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả sản

cho việc đánh giá phương hướng kinh doanh, chất lượng kinh doanh, vừa giúp cho
việc đánh giá phương hướng kinh doanh, chất lượng kinh doanh, vừa giúp cho việc
xác định các trình tự sắp xếp và thay thế các nhân tố khi tính toán mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến kết quả kinh doanh.
Theo xu hướng tác động của nhân tố
Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô kết quả kinh doanh.
Nhân tố tiêu cực: có tác dụng xấu tới kết quả kinh doanh.
Trong phân tích cần xác định xu hướng và bù trừ độ lớn của các nhân tố tích
cực để xác định ảnh hưởng tổng hợp các loại nhân tố.Việc phân loại nhân tố phải tuỳ
thuộc vào mối quan hệ của nhân tố với chỉ tiêu phân tích. Ví dụ: Số ngày làm việc của
nhân tố số lượng trong chỉ tiêu mức lao động sống. Song lại là chỉ tiêu chất lượng
trong khi nghiên cứu ảnh hưởng của số lao động, sử dụng thời gian lao động.
Các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh
Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh
nghiệp không thể kiểm soát được. Nhân tố môi trường kinh doanh bao gồm nhiều nhân
tố như là: Đối thủ cạnh tranh, thị trường, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình
quân của dân cư.
Đối thủ cạnh tranh : bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (Cùng tiêu thụ các
sản phẩm đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
có khả năng thay thế). Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Bởi vì doanh nghiệp lúc này
chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng, giảm giá
thành sản phảm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn,
yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp tối ưu hơn, hiệu quả
hơn để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại,
mẫu mã,…. Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo
ra động lực phát triển doanh nghiệp. Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm
một cách cân đối.

- So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm
- So sánh số liệu thực hiện với các thông số kỹ thuật – kinh tế trung bình hoặc
tiên tiến.
- So sánh số liệu của HTX mình với các số liệu của các HTX tương ứng hoặc
với các đối thủ cạnh tranh.
- So sánh các thông số kỹ thuật – kinh tế của các phương án kinh tế khác
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp so sánh là cho phép tách ra được những nét
chung, nét riêng của các hiện tương được so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt
phát triển, hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra giải pháp quản lý
tốt nhất và tối ưu nhất trong mỗi trường hợp cụ thể. Thang Long University Library

5

Tính nguyên tắc khi áp dụng phương pháp so sánh là:
- Các chi tiêu hay các kết quả tính toán phải tương đương nhau về nội dung
phán ánh và cách xác định.
- Trong phân tích so sánh có thể so sánh tuyệt đối, số tương đối và số bình
quân. Số tuyệt đối là số tập hợp trực tiếp từ các yếu tố thành hiện tượng kinh
tế được phản ánh. Ví dụ: tổng sản lượng, tổng chi phí lưu thông, tổng lợi
nhuận….
- Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy khối lượng và quy mô của hiện tượng
kinh tế. Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh,
cách tính toán xác định, phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lương của hiện tương.
Vì thế dung lượng ứng dụng tuyệt trong phân tích so sánh nằm trong một
khuôn khổ nhất định
- Số tương đối là số biểu thị dưới dạng số phần trăm tỷ lệ hoặc hệ số. Sử dụng
số tương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu các hiện tượng kinh tế

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
1.2.3 Phương pháp Dupont
Phương pháp này sẽ giúp các nhà phân tích tài chính nhận biết được nguyên
nhân dẫn đến các hiện tượng tốt hay xấu trong doanh nghiệp. Bản chất của phương
pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu
nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số
của các chuỗi tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh
hưởng của các tỷ số đó với tỷ hợp.
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của
một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont
tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Trong phân tích tài
chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài
chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể
phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất
định.
Đầu tiên, ta xét công thức của chỉ tiêu ROA :
EAT EAT DTT
ROA = = x
Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản
 ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng tài sản
Tác động của ROS lên ROA được tính bằng công thức :
ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng Tổng tài sản (năm n)
Tác động của hiệu suất sử dụng tổng tài sản lên ROA được tính bằng công thức :
ROA = ROS (Năm n+ 1) x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản. Thang Long University Library

7


1.3.1 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do chức
năng kinh doanh đem lại, trong từng kỳ hạch toán của doanh nghiệp, làm cơ sở chủ
yếu để đánh giá, phân tích hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, phân tích nguyên
nhân và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả chung của doanh
nghiệp.
1.3.1.1 Phân tích Doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm doanh thu

8

từ hoạt đông sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác
(doanh thu bất thường).
Thông thường doanh thu tăng lên là một tín hiệu tốt trong công việc kinh
doanh. Tuy nhiên trong một số trường hợp doanh thu tăng lên cần phải được xem xét
một cách kĩ lượng nhất. Giả sử trong trường hợp doanh thu tăng lên do lạm phát, làm
giá bán tăng lên chứ không phải doanh thu tăng do sản lượng tăng thì doanh nghiệp
cần xem lại chiến lược kinh doanh.
Để có thể phân tích doanh thu một cách toàn diện nhất, doanh thu của công ty
cần được phân tích theo chiều dọc và theo chiều ngang. Có nghĩa là có sự so sánh giữa
các kỳ với nhau, so sánh với doanh nghiệp khác, theo chỉ tiêu bình quân ngành và tỷ
trọng các loại doanh thu trong kỳ.
Bảng 1.1: Phân tích doanh thu của doanh nghiệp theo chiều ngang và chiều dọc
Năm X/X+1 Năm X+1/X+2

Chỉ tiêu
Năm X Năm X+ 1 Năm X +2
Lượng

chúng ta dựa vào tỷ số sau:
DT thực hiện
Hệ số khái quát tình hình thực hiện DT =
DT kế hoạch
Hệ sồ >1: Doanh thu tăng so với kế hoạch
Hệ số <1: Doanh thu giảm so với kế hoạch.
Hệ số = 1: DN hoàn thành kế hoạch Doanh thu trong kỳ
Dựa vào tình hình nền kinh tế hiện tại để ta có thể đánh giá được việc hệ số
khái quát tình hình thực hiện doanh thu lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1 là tốt hay xấu, chấp
Thang Long University Library

9

nhận được hay không chấp nhận được. Nguyên nhân của việc doanh thu lớn hơn hoặc
nhỏ hơn 1 cần phải được tìm hiểu, để có thể đưa ra được chiến lược kinh doanh trong
thời gian tới tốt nhất. Nếu việc tăng hoặc giảm doanh thu do các yếu tố trong chính
bản thân doanh nghiệp, càng cần có sự phân tích và đánh giá kỹ lưỡng. Thông thường,
doanh nghiệp mong muốn hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn 1.
1.3.1.2 Phân tích Chi phí
Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong
muốn mang về một sản phẩm dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất
định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mai, dịch vụ nhằm đến
việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận.
Để phân tích được chi phí tham gia trong kỳ của doanh nghiệp, ta xem xét các
loại chi phí sau: chi phí giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài
chính, chi phí khác
Bảng 1.2: Phân tích chi phí của doanh nghiệp theo chiều dọc và chiều ngang
Năm X/X+1 Năm X+1/X+2
Chỉ tiêu
Năm X Năm

kỳ được so sánh giữa chi phí thực hiện và chi phí kế hoạch.
CP thực hiện
Hệ số khái quát tình hình thực hiện chi phí =
Chi phí kế hoạch
Hệ sồ >1: chi phi tăng so với kế hoạch
Hệ số <1: chi phí giảm so với kế hoạch.
Tỷ suất chi phí: là tỷ lệ phần trăm giữa tổng chi phí so với tổng doanh thu. Tỷ
suất chi phí cho biết bao nhiêu đồng chi phí để tạp một đồng doanh thu.
Tổng CP
Tỷ suất CP = x 100%
Tổng DT

10

Tiết kiệm chi phí: mức bội chi hay tiết kiếm chi phí là phần chênh lệch giữa chi
phí thực hiện được tính trên cơ sở tỷ suất chi phí thực hiện so với kế hoạch.
1.3.1.3 Phân tích Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của mọi hoạt động, là mục tiêu phấn đấu của
các doanh nghiệp (DN). Vì vậy, việc phân tích lợi nhuận sẽ đánh giá được hiệu quả
của từng hoạt động, từng khâu trong quá trình hoạt động, hoặc tìm ra những nguyên
nhân, những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của DN.
Lợi nhuận được tổng kết và đánh giá thông qua Doanh thu và chi phí trong kỳ
hoạch toán của doanh nghiệp. Đồng thời là số liệu quan trọng để tính và kiểm tra số
thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp và sự kiểm tra, đánh giá của
các cơ quan quản lý về chất lượng hoạt động của doanh nghiệp
Bảng 1.3: Phân tích lợi nhuận từ tình hình doanh thu và chi phí
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm X Năm X+ 1
(Tr.đ) %

Bảng 1.4: Phân tích cơ cấu tài sản
Năm n Năm n+1 So sánh
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền

Tỷ trọng
(%)
Số tiền

Tỷ trọng
(%)
I. Tài sản ngắn hạn

1. Tiền

2. Đầu tư TCNH

3. Các khoản phải thu

4. Hàng tồn kho

5. TSNH khác

6. Chi sự nghiệp

II. Tài sản dài hạn


Bảng1.5 : Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Năm n Năm n+1 So sánh
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
I. Nợ phải trả

1. Nợ ngắn hạn

2. Nợ dài hạn

3. Nợ khác

II. Vốn chủ sở hữu

I. Nguồn vốn quỹ

II. Nguồn kinh phí

Tổng nguồn vốn

Phản ánh bình quân trong một đồng vốn hiện doanh nghiệp đang sử dụng có
mấy đồng vay nợ, hoặc có mấy đồng vốn chủ sở hữu. Hệ số nợ và hệ số chủ sở hữu là

nghiệp.
Bảng1.6 : Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Tài sản Nguồn vốn
Nợ ngắn hạn TSLĐ và ĐTNH
Nợ dài hạn
TSCĐ và ĐTDH
Nguồn vốn CSH
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi nguồn vốn chủ sở hữu không đáp ứng
đủ nhu cầu kinh doanh thì doanh nghiệp được phép đi vay để bổ sung vốn kinh doanh.
Tất cả các khoản vay ngắn hạn, dài hạn chưa đến hạn trả, dùng vào mục đích kinh
doanh đều được coi là nguồn vốn hợp pháp. Do vậy nảy sinh các trường hợp sau:
Chúng ta cùng phân tích chỉ tiêu vốn lưu động ròng. Vốn lưu động ròng là một chỉ
số tài chính dùng để do lường hiệu quả hoạt động cũng như năng lực tài chính trong
ngắn hạn của công ty. Vốn lưu động ròng (VLĐR) được tính toán theo công thức sau:
(1) VLĐR = TSNH – Nợ ngắn hạn
Dựa vào công thức trên có thể thấy, VLĐR thể hiện nguồn vốn sẵn sàng tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp.
VLĐR > 0: có nghĩa là công ty có khả năng chi trả được các nghĩa vụ nợ ngắn
hạn và có khoản vốn sẵn sàng tham gia vào các hoạt động kinh doanh thường xuyên
của doanh nghiệp. Đây được đánh giá là cơ cấu tài chính vững chắc, doanh nghiệp nên
duy trì. Và ngược lại, nếu vốn lưu động ròng là một số âm thì hiện tại công ty không

Trích đoạn Tình hình diễn biến tài sản Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý tài sản Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status