phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng - 204 - Pdf 24

Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Đỗ Xuân Quý – B2K16HP Đồ án tốt nghiệp
1
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Đỗ Xuân Quý – B2K16HP Đồ án tốt nghiệp
2
i Hc Bỏch Khoa H Ni
Lời mở đầu

!"#$%&'()!
*%+,-)./&'+)./
!"0, #-12#$%0,3!$4#
5678
9&$!*1:3-*;#;
<=>2?/>@A@A8B$C&$
!*1:3D#7#>$%7##$D8
<E!"#)FGC&$!*C2+D%88880,
!"2<=>+#$H,I:%8
J27$K>0>!C,>LPhân tích hiệu
quả kinh doanh và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Công nghiệp Xây dựng 204"
M4#5*K>07,D#*NO1
2*7?$PQP=9RS@ATU:O!H=?M#
V8W>C&3>150D#)K>:
$8
=-(!#'X:
Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phần 3: Đánh giá chung và định hớng đề tài tốt nghiệp
Xuõn Quý B2K16HP ỏn tt nghip
3

Đỗ Xuân Quý – B2K16HP Đồ án tốt nghiệp
4
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Đứng trên góc độ kinh tế quốc dân, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được phải
gắn chặt với hiệu quả của toàn bộ xã hội.Gắn chặt hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp với hiệu quả của toàn xã hội là một đặc trưng riêng có, thể hiện
tính ưu việt của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.1.2. Ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh
- Qua phân tích hiệu quả kinh doanh, các nhà quản lý đánh giá được hiệu quả
kinh doanh, khả năng sinh lời và tính ổn định và bền vững về tài chính của
doanh nghiệp cũng như các nhân tố, các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh doanh và khả năng sinh lời.
- Đối với xã hội thì việc phân tích hiệu quả sẽ giúp đưa ra những chính sách
và giải pháp làm tăng giá trị tổng sản phẩm cho xã hội, trong khi tiết kiệm được
các nguồn lực, tài nguyên, giảm tác dụng xấu tới môi trường… là cơ sở tạo sự
phát triển bền vững cho xã hội.
1.1.3. Hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh là biểu hiện của việc kết hợp theo một tương quan xác
định cả về lượng và về chất của các yếu tố của quá trình kinh doanh – lao động,
tư liệu lao động và đối tượng lao động. Hiệu quả chung của doanh nghiệp chỉ có
thể thu được trên cơ sở các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh được sử dụng
có hiệu quả.
Biểu hiện tập trung của kết quả kinh doanh là lợi nhuận. Có thể nói, lợi
nhuận là mục tiêu số một của kinh doanh, lợi nhuận chi phối toàn bộ quá trình
kinh doanh và không có lợi nhuận thì không có kinh doanh. Tuy nhiên, lợi
nhuận cao chưa hẳn kinh doanh đã có hiệu quả. Kinh doanh đạt hiệu quả cao
nhất trên khi xác định được phương hướng và biện pháp đầu tư cũng như các
biện pháp sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư, tiền vốn và lao động hiện có.
Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả ngày càng cao và chắc chắn khi
doanh nghiệp nắm được chu kỳ sống của sản phẩm cũng như chu kỳ kinh doanh

sánh được chỉ tiêu, gốc so sánh.
1.2.1.1 Điều kiện so sánh được chỉ tiêu:
Để so sánh được với nhau, các chỉ tiêu phải bảo đảm các điều kiện có thể so
sánh. Các chỉ tiêu sử dụng để so sánh phải thống nhất về nội dung phản ánh, về
phương pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lường. Nếu không thống nhất
các điều kiện so sánh, việc so sánh sẽ không có giá trị, nhiều khi còn phản ánh
sai lệch thông tin.
1.2.1.2 Gốc so sánh
Đỗ Xuân Quý – B2K16HP Đồ án tốt nghiệp
6
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Để so sánh, cần phải có gốc so sánh. Việc xác định gốc so sánh tùy thuộc
vào mục đích phân tích.
+ Về mặt thời gian: Có thể lựa chọn kỳ kế hoạch, kỳ trước, cùng kỳ này năm
trước hay lựa chọn các thời điểm thời gian ( năm, tháng, tuần)… để làm gốc so
sánh.
+ Về mặt không gian: có thể lựa chọn tổng thể hay lựa chọn các bộ phận của
cùng tổng thể, lựa chọn các đơn vị khác có cùng điều kiện tương đương,… để
làm gốc so sánh.
1.2.1.3 Các dạng của phương pháp so sánh
Để phục vụ cho mục đích cụ thể của phân tích, phương pháp so sánh thường
được sử dụng dưới các dạng sau:
 So sánh bằng số tuyệt đối
Số tuyệt đối được sử dụng để phản ánh qui mô của các hiện tượng, sự vật,
hoạt động… Bởi vậy, khi so sánh bằng số tuyệt đối ta sẽ biết được qui mô biến
động của chi tiêu phân tích. Nói cách khác, so sánh bằng số tuyệt đối sẽ cung
cấp thông tin về mức độ biến động [vượt (+) hay hụt (-) của chỉ tiêu nghiên cứu
giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc biển hiện bằng tiền, hiện vật hay giờ công cụ
thể]
 So sánh bằng số tương đối

tượng nghiên cứu dưới dạng tích số hoặc thương số.
+ Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu
vào một công thức toán học theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến chất lượng.
+ Thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu nghiên cứu một
cách lần lượt.
+ Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên
cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc.
Ví dụ: chỉ tiêu lợi nhuận ( LN) có mối quan hệ với 2 nhân tố là doanh thu
(D) và chi phí (C) theo hàm số sau:
LN = f(D,C)
LN
0
= f(D
0,
C
0
)
LN
1
=f(D
1,
C
1
)
Đỗ Xuân Quý – B2K16HP Đồ án tốt nghiệp
8
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Để tính toán ảnh hưởng của các nhân tố D và C, tói chỉ tiêu LN, thay thế lần
lượt D,C. Lúc đó, giả sử thay thế nhân tố D trước C ta có:
- Mức ảnh hưởng của nhân tố D đến chỉ tiêu LN:

∆D = f(D
1,
C
1
) – f(D
o,
C
1
)
Như vậy, khi trình tự thay thế khác nhau, có thể thu được các kết quả khác
nhau về mức độ ảnh hưởng của cùng một nhân tố tới cùng một chỉ tiêu, đây là
nhược điểm nổi bật cảu phương pháp này.
Xác định trình tự thay thế liên hoàn hợp lý là một yêu cầu khi sử dụng
phương pháp này. Trật tự thay thế liên hoàn trong các tài liệu thường được qui
định như sau:
- Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau.
- Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ pháp thay thế sau. Khi có thể
phân biệt rõ ràng các nhân tố ảnh hưởng thì vận dụng nguyên tắc trên trong thay
thế liên hoàn là khá thuận tiện. Trong trường hợp, cùng một lúc có nhiều nhân tố
chất lượng, số lượng … Tức nhiều nhân tố có cùng tính chất như nhau, việc xác
định trật tự thay thế trở nên khó khăn.
1.2.2.2 Phưong pháp số chênh lệch
Điều kiện và trình tự vận dụng phương pháp số chênh lệch cũng tương tự
như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác ở chỗ: để xác định mức độ ảnh
hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so
với kỳ gốc của nhân tố đó để xác định.
Đỗ Xuân Quý – B2K16HP Đồ án tốt nghiệp
9
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
1.2.3. Phương pháp liên hệ

=
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Chỉ số này cho biết một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi cho chủ
sở hữu.
Đỗ Xuân Quý – B2K16HP Đồ án tốt nghiệp
10
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
1.3.3. Các đẳng thức Dupont
ROA
=
Doanh thu thuần
x
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân Doanh thu thuần
Hay:
ROA =
Số vòng quay
của tổng tài sản
x ROS
ROE =
Tổng tài sản bình quân x Doanh thu thuần x Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ hữu bình quân Tổng tài sản bình quân Doanh thu thuần
Hay:
ROE =
Hệ số tài sản trên
vốn chủ sở hữu
x
Số vòng quay
của tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời vốn tài sản ROA Tài sản/ vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận biên
x
Vòng quay Tổng tài sản
x
Lãi ròng
R#
:
R#
-
Tổng
hí
R#
Tổng tài
sản
:
Tài sản NH
Tài sản dài hạn
Y
12
Các chi
phí hoạt
động khác
Khấu
khao
Lãi
vay
Thuế Tiền mặt và
chứng khoán
dễ bán

1.4.4 . Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
1.4.4.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động về cơ cấu tài sản của nhiều kỳ kinh
doanh, các nhà quản lý sẽ có quyết định đầu tư vào loại tài sản nào là thích hợp,
đầu tư vào thời điểm nào, xác định được việc gia tăng hay cắt giảm hàng tồn kho
cũng như mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý trong từng thời kỳ… Từ đó đề ra biện
pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.
Trình độ trang thiết bị kỹ thuật của doanh nghiệp thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất
đầu tư.
Tỷ suất đầu tư
=
TSCĐ + Chi phí XDCB dở dang
Tổng số nguồn vốn
1.4.4.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Đỗ Xuân Quý – B2K16HP Đồ án tốt nghiệp
13
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Phân tích kết cấu nguồn vốn trong kỳ kinh doanh nhằm thấy được tỷ trọng
từng loại nguồn hình thành vốn kinh doanh trong công ty. Nếu nguồn vốn chủ
sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả
năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với
các chủ nợ là cao.
Hệ số tài trợ
=
Vốn chủ sở hữu
Tổng số nguồn vốn

Hệ số nợ so với
vốn chủ sở hữu
=

Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Số vòng quay của
vốn chủ sở hữu
=
Doanh thu thuần
Vốn chủ sở hữu bình quân
Phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.4.5.3 Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
=
Doanh thu thuần
Tài sản cố định bình quân
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định còn gọi là vòng quay tài sản cố định nhằm
đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Cụ thể là một đồng tài sản cố định
được đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
- Vòng quay tài sản cố định cao chứng tỏ tài sản cố định có chất lượng cao,
được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất.
- Vòng quay tài sản cố định cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao, nếu
doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất.
- Vòng quay tài sản cố định cao là một điều kiện quan trọng để sử dụng tốt
tài sản lưu động.
- Vòng quay tài sản cố định thấp là do nhiều tài sản cố định không hoạt
động, chất lượng tài sản kém, không hoạt động hết công suất.
1.4.5.4 Sức sinh lời của tài sản cố định
Sức sinh lời của tài sản cố định
=
Lợi nhuận sau thuế
Tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ làm ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận

1.4.6.1 Năng suất lao động
Năng suất lao động là một chỉ tiêu phản ánh lượng kết quả lao động được tạo
ra trong một đơn vị thời gian xác định.
Năng suất lao động
=
Doanh thu thuần
Lao động bình quân trong kỳ
Đỗ Xuân Quý – B2K16HP Đồ án tốt nghiệp
16
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
1.4.6.2 Sức sinh lời của lao động
Sức sinh lời của lao động
=
Lợi nhuận sau thuế
Lao động bình quân
1.4.7. Các chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh
1.4.7.1 Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân là tỷ lệ đo lường khoảng thời gian mà các khoản phải
thu sẽ nhận được, được chuyển thành tiền mặt.
Khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: phải thu của khách hàng, trả
trước cho người bán…
Kỳ thu tiền bình quân
=
Các khoản phải thu bình quân
Doanh thu
1.4.7.2 Mức luân chuyển hàng tồn kho
Đo lường mức các khoản dự trữ được chuyển thành doanh thu tín dụng.
Mức luân chuyển hàng tồn kho
=
Doanh thu

=
Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vốn chủ sở hữu vào tài sản dài hạn là
bao nhiêu. Trị số của chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ vốn chủ sở hữu được đầu
tư vào tài sản dài hạn càng lớn.
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng
=
Tổng số tài sản
Tổng số nợ phải trả
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo. Nếu trị số chỉ tiêu này của doanh nghiệp luôn > = 1 thì doanh nghiệp
bảo đảm được khả năng thanh toán và ngược lại.
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn
=
Tổng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn
Tổng số nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp là cao hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ
khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường
hoặc khả quan.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh
=
TSLĐ&ĐTNH – Hàng tồn kho
Tổng số nợ ngắn hạn

của doanh nghiệp như việc quyết định tăng lương cơ bản của bộ tài chính sẽ làm
tăng chi phí tiền lương của doanh nghiệp do đó nó làm giảm hiệu quả hoạt động
kinh doanh.
Đỗ Xuân Quý – B2K16HP Đồ án tốt nghiệp
19
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
- Những tiến bộ về khoa học kỹ thuật: sự phát triển của khoa học kỹ thuật sẽ
làm tăng hao mòn vô hình đối với công nghệ sản xuất đồng thời làm giảm nhanh
chu kỳ sống của sản phẩm. Nên nếu doanh nghiệp không biết xây dựng cho
mình một chiến lược công nghệ hợp lý để có thể theo kịp sự phát triển của khoa
học kỹ thuật thì hiệu quả kinh doanh sẽ thấp và ngược lại.
1.4.9.2 Yếu tố chủ quan
- Những yếu tố phát sinh từ bản thân doanh nghiệp:
+ Trình độ quản lý sản xuất kinh doanh: là khả năng phối kết hợp các nguồn
lực trong doanh nghiệp sao cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được
liên tục. Trình độ quản lý sản xuất càng cao tức là việc kết hợp các nguồn lực tốt
sẽ làm chất lượng sản phẩm đầu ra và tiết kiệm được tối đa các chi phí, do đố
hiệu quả hoạt động kinh doanh ngày càng tăng.
+ Trình độ sử dụng lao động: là kảh năng khai thác, sử dụng lực lượng lao
động vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Trình độ sử dụng vốn: là khả năng khai thác, sử dụng nguồn vốn của
doanh nghiệp.
+ Chất lượng các yếu tố đầu vào: chất lượng các yếu tố đầu vào là các thuộc
tính vốn có của các yếu tố đầu vào đáp ứng đựoc các yêu cầu của quá trình sản
xuất, chất lượng các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, lao động, các thiết bị,
… mà tốt sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất thông qua
việc giảm phế phẩm và chi phí hoạt động, do đó nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh.
+ Trình độ sử dụng và khai thác các nhân tố của thị trường: Đây là khả năng
nhân biết và nắm bắt cơ hội cũng như thánh thức của ban lãnh đạo doanh

trường
Những tiến bộ về
khoa học kỹ thuật
Những yếu tố
về văn hóa xã
hội
Trình độ sử
dụng vốn
Trình độ quản
lý sản xuất
Trình độ sử
dụng lao động
Trình độ sử
dụng và
khai thác
các nhân tố
Chất lượng
của các yếu
tố đầu vào
21
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
- Giảm mức chi phí sản xuất kinh doanh; ở các khâu (mua hàng, tiêu thị,
quản trị hành chính, Các khoản mục chi phí (mối tương quan, phù hợp các yếu
tố đầu vào )
- Hoàn thiện tổ chức sản xuất – kinh doanh: hoàn thiện tổ chức bộ máy; hoàn
thiện ở các khâu dự trữ hàng hóa vật tư, khâu điều độ sản xuất, khâu tổ chức tiêu
thụ…
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả giảm chi phí
- Tiết kiệm nguyên vật liệu: Đây là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá
thành sản phẩm.

Z[KS>C!@ATe8
=$7AbfAgf@AAb
V$/))!A@A_AA@T@!2)%;#$
ATfAgf@AAb/)Ah8
=>$i(`AAA>
@
MM?=?B\C0]BB#$]RS
1MQB3Qd
S^,PJP=<MO@AA%_AAj8
SM5(@Ak5(l+6
mAk0I?#6
Sn#$>?!,4#$>?(7$+?$
I;C&$!*?@AT!4#$>?#:5o
/):pAh+(#:5/>)3_AAjq8
MK$F3C#)!$ATfAgf@AAbh
P?$C&$!*@AT_Ak
PI;&gAk
2.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển.
SP?$PQP=SC&$!*@AT,7!*-*#
127X?$C&$!*Jp
Sn#_@/>C&$!*2X?$PI;C&$!*@AT
SMI?$C&$!*Jp0,*#
Y@Pj1Z#C#r
YA@j1Z,?53s>C&$!*<=>8
YA_j1Z'C#rD?
(8
Xuõn Quý B2K16HP ỏn tt nghip
23
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
YAg:p)KX'X+:(C&$!*?C&$!*<

Hình 1.2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất - kinh doanh
S^4#3_o:>+d: /C'
+&C28
S^1)%*#$% /MI :(7
)?*%4#$%ZC#:(7*#(>X$%#>>
">>#j4#34#5#s:Z:*
4#$%Z#(>#$>?X>58
Sw#G>'>+&,
4#$%Z4#33>:Uj4#3+G4#$
>"G%#;>8M#$)%)%>":(
Xuõn Quý B2K16HP ỏn tt nghip
25
đại hội đồng cổ đông
hội đồng quản trị
giám đốc
>
uM
Q>uR
QduR Qd7x QduMSMP QdMPSBP
QduMSuP^
9x2F Q", 9&r 9x2:?

Trích đoạn Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp xây dựng Nội dung của biện pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status