Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh thương mại, tổng hợp Dương Liễu ở Hà Nội - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP, KINH DOANH
THƯƠNG MẠI, TỔNG HỢP DƯƠNG LIỄU
DOÃN THỊ DIỆU LINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TIẾN HÙNG
HÀ NỘI 2014
1
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là sản phẩm nghiên cứu độc lập của bản thân tác giả
có sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Tiến Hùng; số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực. Tác giả cũng xin cam đoan
rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2014
Tác giả
Doãn Thị Diệu Linh
2
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận
văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình, đồng
nghiệp và bạn bè.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
Ban Giám hiệu Viện Trưởng Viện Đại học Mở Hà Nội, Ban Chủ nhiệm
Khoa Sau Đại học, đã luôn khuyến khích, động viên và tạo mọi điều kiện thuận
lợi để tôi được học tập, nghiên cứu tại nhà trường.
Thầy giáo TS Nguyễn Tiến Hùng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CPHĐ : Chi phí hoạt động
LNST : Lợi nhuận sau thuế
VCSH : Vốn chủ sở hữu
TSNH : Tài sản ngắn hạn
TSNH : Tài sản dài hạn
TTS : Tổng tài sản
DTT : Doanh thu thuần
LĐ : Lao động
TSCĐ : Tài sản cố định
GVHB : Giá vốn bán hàng
5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, ĐỒ THỊ
SƠ ĐỒ:
Bảng 2.1: nguồn vốn của HTX trong 3 năm 43
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả ngành trồng trọt 46
Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả chăn nuôi 47
Bảng 2.4: Tổng hợp công tác quản lý điện 48
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp sản xuất và tiêu thu sản phẩm khu chùa Linh Châu 48
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp cung cấp vật tư nông nghiệp 49
Bảng 2.7: Bảng kết quả hoạt động lĩnh vực Dịch vụ thương mại 49
Bảng 2.8: Bảng kết quả hoạt động lĩnh vực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thêu 50
Bảng 2.9: Bảng kết quả hoạt động lĩnh vực cung cấp dịch vụ khác 51
Bảng 2.10: Bảng báo tài chính của HTX Dương Liễu năm 2011,2012,2013 52
Bảng 2.11: Bảng cân đối kế toán của HTX Dương Liễu tính đến 31/12/2011, 2012, 2013
54
Bảng số 2.12: Sức sinh lời của VCSH 55
Bảng số 2.13: Sức sinh lời của Doanh thu 56
Bảng số 2.14: Sức sinh lời của chi phí hoạt động 57
Bảng 2.15: Hiệu suất sử dụng giá trị còn lại TSCĐ theo Doanh thu thuần: 58

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam trong bối cảnh nền Kinh tế Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế, khu vực Kinh tế tập thể là bộ phận hết sức quan trọng đóng
góp đáng kể vào sự tăng trưởng của đất nước. Theo số liệu thống kế hàng năm trong
giai đoạn 1998-2011 tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tập thể trong GDP bình
quân đạt 7,48% của cả nước 10, tr79 Từ năm 1986 đến nay kinh tế tập thể đã được
thành tựu: Tạo việc làm cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
nâng cao thu nhập bình quân của người lao động. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp,
kinh doanh thương mai, tổng hợp Dương Liễu (viết tắt là HTX Dương Liễu), huyện
Hoài Đức (Hà Nội), tiền thân là các HTX quy mô thôn được thành lập tháng
12/1958. Năm 1998 HTX Dương Liễu chuyển đổi hoạt động theo luật HTX và làm
dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ gia đình và phục vụ đời sống xã viên; thực hiện công tác
khuyến công; sản xuất và tiêu thụ hàng thêu; dịch vụ điện năng; tổ chức sản xuất và
kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi; dịch vụ cung cấp nước sạch nông thôn, dịch
vụ vận tải, du lịch; xuất nhập khẩu hàng nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ; hoạt
động thương mại, tổ chức khai thác, thu mua, tiêu thụ, chế biến hàng nông sản và
dịch vụ vệ sinh môi trường. Thời gian qua, mặc dù Hoài Đức là huyện ngoại thành
Hà Nội, chịu tác động mạnh của tốc độ đô thị hóa; diện tích đất nông nghiệp bị thu
hẹp; nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX đã có chuyển biến và tạo ra
bước phát triển mới như tổ chức bộ máy quản lý chặt chẽ, gọn nhẹ hơn trước, doanh
thu, lợi nhuân tăng nhiều. Tình hình tài chính của các HTX Dương Liễu cũng đã có
sự phân định rõ ràng, lành mạnh, thu hút, giải quyết việc làm và thu nhập ổn định
cho xã viên và lao động; tham gia thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn và từng bước tham gia các
chương trình xã hội hóa trong phát triển kinh tế, xã hội của Hà Nội. Thông qua các
hoạt động dịch vụ, HTX Dương Liễu đã hỗ trợ xã viên, hộ nông dân phát triển sản
xuất; hình thành những vùng sản xuất tập trung, theo hướng hiện đại, nâng cao thu
9
nhập cho người dân. Đặc biệt, HTX Dương Liễu đã và đang được củng cố, trở

- Phân tích thực trạng hiệu quả sẩn xuất kinh doanh chỉ ra mặt tích cực và hạn
chế bất cập và nguyên nhân của hạn chế bất cập.
- Đề xuất khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX
Dương Liễu.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế xã
hội nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu sau:
Thực trạng họat động kinh doanh của HTX dịch vụ nông nghiệp kinh doanh
thương mại, tổng hợp Dương Liễu như thế nào?(thông qua các chỉ tiêu hiệu quả sản
10
xuất kinh doanh)
+ Mặt tích cực trong hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX?
+ Hạn chế, bất cập trong hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX?
+ Nguyên nhân của bất cập?
+ Phương hướng phát triển của HTX giai đoạn 2014-2020?
+ Quan điểm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX ?
+ Khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX đến
năm 2020 ?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện qua các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và
bộ phận.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: HTX dịch vụ nông nghiệp kinh doanh thương mại, tổng hợp
Dương Liễu.
Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX bao gồm phân tích
hiệu quả quá trình sản xuất nông nghiệp, phân tích hiệu quả kinh doanh. Do hạn chế
về thời gian, trình độ kiến thức và khuôn khổ của luận văn tác giả chỉ tập trung
phân tích các chỉ tiêu hiệu quả về tài chính, lao động của HTX Dương Liễu.
+ Về thời gian: Từ năm 2011 đến 2013

LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ NÂNG CAO
12
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử
dụng của các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm thu được kết quả cao nhất với một chi phí thấp nhất. Nó là mục tiêu mà các
doanh nghiệp hướng tới nhằm tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng doanh nghiệp, chiếm
lĩnh thị trường và nâng cao uy tín trên thương trường.
Các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Một số cách hiểu được diễn đạt như sau:
Quan điểm thứ nhất là của nhà kinh tế học người Anh AdamSmith cho rằng
“hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu
thụ hàng hoá”. Nhà kinh tế học người Pháp Ogiephri cũng có quan điểm như vậy. Ở
đây hiệu quả được đồng nhất với chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh. Rõ ràng quan
điểm này khó giải thích kết quả sản xuất kinh doanh khi chi phí mở rộng sử dụng
nhiều nguồn lực sản xuất; nếu cùng một kết quả nhưng với hai mức chi phí khác
nhau, thì theo quan điểm này chúng đều có hiệu quả.
Quan điểm thứ hai : Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất
trong kinh doanh với chi phí thấp nhất. Như vậy, hiệu quả kinh doanh khác với kết
quả kinh doanh và có mối liên hệ chặt chẽ với kết quả kinh doanh.1,tr282
“ Hiệu quả sản xuất kinh doanh nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết
quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng
của hoạt động kinh tế đó”. 2,tr408
Qua các định nghĩa cơ bản về hiệu quả kinh tế đã trình bày ở trên; Theo tác giả
có thể hiểu rằng: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù
kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình
13

đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn
lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội có thể hiểu là giá trị
của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của việc hy sinh các công việc
kinh doanh khác để thực hiện công việc kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải được
bổ sung vào chi phí kế toán thực sự. Cách hiểu như vậy sẽ khuyến khích các nhà
kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng có hiệu quả.
- Hiệu quả kinh doanh: Là đại lượng so sánh giữa đầu ra với đầu vào, so sánh
giữa chi phí kinh doanh bỏ ra với kết quả kinh doanh thu được.
- Hiệu quả kinh tế xã hội: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, liên quan
vấn đề quyết công việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế,
giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ lành nghề, cải thiện đời sống văn hóa,
tinh thần cho người lao động, đảm bảo đạt được các mục tiêu cả về kinh tế và xã
hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng,
từng khu vực của nền kinh tế; liên quan tới vấn đề đảm bảo môi trường, tài nguyên
quốc gia, lợi ích xã hội. Có trường hợp hiệu quả knh tế không có song vì vấn đề xã
hội vì hiệu quả kinh tế xã hội công việc vẫn được tiến hành.
1.1.3. Nâng cao hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả
kinh doanh
1.1.3.1. Nâng cao hiệu quả kinh doanh
Khái niệm về nâng cao hiệu quả kinh doanh: Là tập hợp các công cụ, biện
pháp, chính sách nhằm làm:
Một là, gia tăng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Kết quả
hoạt động kinh doanh gồm: Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, vị thế và
thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường).
Hai là, giảm thiểu chi phí không hợp lý trên cơ sở đảm bảo tuân thủ triệt để
qui trình công nghệ sản xuất nhằm tối thiểu hóa chi phí tới mức có thể.
1.1.3.2. Nội dung của nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
15
* Gia tăng kết quả sản xuất kinh doanh:
Gia tăng kết quả sản xuất chính là gia tăng sản lượng sản xuất, doanh thu, lợi

phí sản xuất, chi phí lưu thông sản phẩm và các chi phí bán hàng, quản lý doanh
nghiệp. Doanh nghiệp cần giảm chi phí đầu vào xuống mức thấp nhất có thể. Chi
phí sản xuất là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh
doanh. Do vậy, có thể nói chi phí sản xuất là các chi phí của một doanh nghiệp là
biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. Để quản lý và kiểm tra
chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính toán được kết quả tiết kiệm chi
phí ở từng bộ phận sản xuất. Việc phân loại chi phí sản xuất có tác dụng để kiểm tra
và phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá sản phẩm. Từ đó, ta có thể
xem xét để giảm chi phí ở từng loại, góp phần hạ giá thành sản phẩm sản xuất ra.
Trong quá trình sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm
đối với một doanh nghiệp là hết sức quan trọng. Để thực hiện việc tiêu thụ sản
phẩm, doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định, đó là chi phí lưu thông sản
phẩm bao gồm chi phí trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm (như: chi phí đóng gói,
bao bì, vận chuyển…) và chi phí marketinh. Ngoài ra, chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp cũng là bộ phận cấu thành nên chi phí đầu vào của quá trình
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Việc phân loại chi một cách rõ ràng
kết hợp với việc giảm các loại chi phí một cách hợp lý sẽ góp phần hạ giá thành sản
phẩm, nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Từ đó góp phần nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
Ngoài hai nội dung trên, doanh nghiệp/HTX phải quan tâm chú ý đảm bảo
phát triển bền vững của doanh nghiệp/HTX liên quan đến các biện pháp, chính sách
về việc làm cho người lao động, ổn định đời sống, bảo vệ môi trường tự nhiên, môi
trường xã hội, môi trường văn hóa kinh doanh.
1.1.3.3. Sự cần thiết nâng cao hiệu sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là
một vấn đề quan trọng, là một tất yếu khách quan đối với mọi doanh nghiệp, đồng thời
17
nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội. Xét về phương diện
mỗi quốc gia thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để phát triển để đưa đất nước

động của nhiều nhân tố. Song nhìn một cách tổng quát có 2 nhóm nhân tố chính tác
động bao gồm:
1.2.1. Nhóm nhân tố chủ quan
1.2.1.1. Bộ máy quản trị doanh nghiệp
Bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại
và phát triển doanh nghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện
nhiều nhiệm vụ khác nhau :
- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng cho doanh
nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Nếu xây dựng được
một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môi
trường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) thì đây là cơ sở là định
hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Lập kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hoá các
hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanh
nghiệp đã xây dựng.
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất
kinh doanh đã đề ra.
- Tổ chức kiểm tra và điều chỉnh các quá trình trên.
- Đánh giá tình hình hoạt động, phân tích các mặt tích cực, hạn chế trong thực
hiện kế hoạch tìm biện pháp khắc phục trong kỳ kế hoạch tới.
Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh
nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu bộ máy quản trị được tổ
chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn
nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành
động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao
19
sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả
cao. Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá
cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng

thì chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh
doanh, nhưng lại tác động tới tính thần và trách nhiệm người lao động cao hơn do
đó làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nên làm tăng hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Còn nếu mà mức lương thấp thì ngược lại. Cho nên doanh
nghiệp cần chú ý tới các chính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, các
biện pháp khuyến khích sao cho hợp lý, hài hoà giữa lợi ích của người lao động và
lợi ích của doanh nghiệp.
1.2.1.3. Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định đồng thời giúp cho
doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến
vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Ngược lại, nếu khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp
không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh không có khả năng đầu tư
đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao
được năng suất và chất lượng sản phẩm. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh
hưởng trực tiếp tới uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động
trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủ động khai thác
và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào. Vì vậy tình hình tài chính của doanh
nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp.
1.2.1.4. Đặc tính của sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm:
* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
- Quá trình sản xuất nói chung là quá trình con người tác động vào tài nguyên
21
thiên nhiên để biến chúng thành các sản phẩm có ích cho xã hội.
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: là một phần của quá trình sản xuất
trực tiếp làm thay đổi trạng thái và tính chất của đối tượng sản xuất. Thay đổi trạng
thái và tính chất bao gồm: thay đổi hình dáng, kích thước, độ chính xác gia công,
chất lượng bề mặt, tính chất cơ lí, vị trí tương quan giữa các bề mặt của chi

Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản xuất kinh
doanh. Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay không mới là điều
quan trọng nhất. Tốc độ tiêu thụ nó quyết định tốc độ sản xuất và nhịp độ cung ứng
nguyên vật liệu. Cho nên nếu doanh nghiệp tổ chức được mạng lưới tiêu thụ sản
phẩm phù hợp với thị trường và các chính sách tiêu thụ hợp lý khuyến khích người
tiêu dùng sẽ giúp cho doanh nghiệp mở rộng và chiếm lĩnh được thị trường, tăng
sức cạnh tranh của doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh
thu, tăng lợi nhuận, tăng vòng quay của vốn, góp phần giữ vững và đẩy nhanh nhịp
độ sản xuất cũng như cung ứng các yếu tố đầu vào nên góp phần vào việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.5. Nguyên vật liệu và công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng và không thể
thiếu được đối với các doanh nghiệp/HTX. Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chất
lượng, giá cả của nguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu
ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, ảnh hưởng tới năng suất và chất
lượng của sản phẩm do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, chi phí sử
dụng nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí
kinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật
liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc sử
dụng tiết kiệm nguyên vật liệu đúng qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm là biện
pháp tích cực tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh đó, chất lượng của công tác đảm bảo nguyên vật liệu cũng ảnh
hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu công tác tổ
chức đảm bảo nguyên vật liệu hợp lý, tức là luôn luôn cung cấp đầy đủ, kịp thời và
23
đồng bộ đúng số lượng, chất lượng, chủng loại các loại nguyên vật liệu cần thiết
theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, không để xảy ra tình trạng thiếu hay là ứ
đọng nguyên vật liệu, đồng thời thực hiện việc tối thiểu hoá chi phí kinh doanh sử
dụng của nguyên vật liệu sẽ đảm bảo sản xuất kinh doanh bình thường và góp

Cho nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ
thuộc rất lớn vào môi trường văn hoá trong doanh nghiệp.
* Các yếu tố mang tính chất vật lý và hoá học trong doanh nghiệp
Các yếu tố không khí, không gian, ánh sáng, độ ẩm, độ ổn, các hoá chất gây
độc hại là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian lao động, tới tinh thần và
sức khoẻ của lao động do đó nó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động của doanh
nghiệp, đồng thời nó còn ảnh hưởng tới độ bền của máy móc thiết bị, tới chất lượng
sản phẩm. Vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Môi trường thông tin :
Hệ thống thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng phức tạp bao gồm tất
các loại thông tin liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từng người lao
động trong doanh nghiệp và các thông tin khác. Để thực hiện sản xuất kinh
doanh thì các bộ phận, các phòng ban và người lao động trong doanh nghiệp
luôn phải giao tiếp, phải liên lạc và trao đổi với nhau. Do đó, hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào hệ thống thông tin của doanh
nghiệp. Việc hình thành quá trình truyển tin từ người này sang người khác, từ bộ
phận này sang bộ phận khác tạo sự phối hợp công việc, sự hiểu biết lẫn nhau, bổ
sung kinh nghiệm, kiến thức và sự am hiểu về mọi mặt một cách thuận lợi nhanh
chóng và chính xác là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp thực hiện hiệu quả
các hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.2. Nhóm nhân tố khách quan
1.2.2.1. Môi trường chính trị, luật pháp
Môi trường chính trị ổn định là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng hoạt
25

Trích đoạn Bảng 2.19: Thời gian 1 vòng quay của TTS Bảng 2.20: Số vòng quay của tài sản dài hạn Bảng 2.21: Thời gian 1 vòng quay của tài sản dài hạn Bảng 2.22: Số vòng quay của tài sản ngắn hạn Bảng 2.23: Thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn Bảng 2.30: Sức sinh lợi của TS dài hạn Bảng 2.31: Sức sinh lợi của TS ngắn hạn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status