Luận văn thạc sỹ: Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội - Pdf 25

LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Ngô Thị Bích Ngọc
Là học viên cao học khóa 21 lớp CH12R chuyên ngành Tài chính Ngân
hàng, Viện Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tôi xin cam đoanh đề tài“Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại
Ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các
số liệu trong bài viết phản ánh trung thực , khách qua. Kết quả nghiên cứu chưa
được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2014
Người viết
Ngô Thị Bích Ngọc
MỤC LỤC
Vai trò của tín dụng cá nhân iii
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân bao gồm: iv
1.1. Tín dụng cá nhân của NHTM 3
1.2. Hiệu quả tín dụng cá nhân của NHTM 9
Nguồn lực con người là quan trọng mà bất kì một doanh nghiệp, tổ chức nào cũng phải
quan tâm. Một đội ngũ nhân sự giỏi sẽ giúp cho ngân hàng kinh doanh hiệu quả khi cho
vay mà lại tránh được nhiều rủi ro trong quá trình triển khai cho vay 18
2.1.Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Hà Nội 19
2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng Đông Á Chi nhánh Hà
Nội 32
2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội
49
2.4. Nguyên nhân của những tồn tại trên 57
3.1. Định hướng hoạt động của ngân hàng Đông Á 60
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng 61
Đông Á Chi nhánh Hà Nội 61
3.3 Kiến nghị với các bên liên quan 63
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

3.1. Định hướng hoạt động của ngân hàng Đông Á 60
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng 61
Đông Á Chi nhánh Hà Nội 61
3.3 Kiến nghị với các bên liên quan 63
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. NHTM : Ngân hàng Thương mại
2. TDCN : Tín dụng cá nhân
3. HCM : Hồ chí Minh
4. CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
5. KHCN : Khách hàng cá nhân
6. TMCP : Thương mại cổ phần
7. NHNN : Ngân hàng Nhà nước
8. STK : Sổ tiết kiệm
9. DAB : Đông Á Bank
i
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Nội dung nghiên cứu của luận văn như sau:
Phần mở đầu
Lời mở đầu tập trung lý giải lý do học viên lựa chọn đề tài làm nghiên cứu
trong luận văn của mình, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu cũng như đối
tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và những đóng góp mang tính khoa học
và thực tiễn của luận văn.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều
đổi mới đặc biệt là thị trường tài chính. Hội nhập là xu thế, mở ra cho chúng ta
nhiều cơ hội tiếp cận với thị trường tài chính hàng đầu, tuy nhiên cũng đặt ra không
ít những thách thức khi các ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh bình đẳng
như NHTM trong nước
Đông Á bank là một ngân hàng bán lẻ, luôn đi đầu trong việc phát triển các
sản phẩm thẻ, cho vay tiêu dùng Số lượng khách hàng cũng chiếm tỉ lệ tương đối

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
Đông Á chi nhánh Hà Nội
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân Ngân
hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội
Nội dung của các chương như sau
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng cá nhân và hiệu quả tín dụng cá
nhân
1.1 Tín dụng cá nhân của NHTM
Trong phần này học viên đã đưa ra những cái nhìn khái quát nhất về tín dụng
cá nhân của NHTM bao gồm khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò của TDCN.
Cụ thể:
Đặc điểm của tín dụng cá nhân
Có ba đặc điểm chính của tín dụng cá nhân như sau:
- Quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn
iii
- Cho vay cá nhân thường tiềm ẩn nhiều rủi ro
- Chi phí để phát triển cho vay cá nhân thường tốn kém
Phân loại tín dụng cá nhân
Trong phần này học viên đã thực hiện phân loại tín dụng cá nhân theo các
tiêu thức khác nhau. Cụ thể:
Phân loại theo tính chất của tài sản thế chấp gồm có tín dụng có tài sản đảm
bảo và tín dụng không có tài sản đảm bảo
Phân loại theo thời gian vay vốn gồm có tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn
Phân loại theo mục đích vay vốn gồm có: cho vay tiêu dùng, cho vay bất
động sản, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Phân loại theo nguồn gốc của khoản vay gồm có tín dụng trực tiếp và tín
dụng gián tiếp
Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay gồm có tín dụng trả góp và tín
dụng thanh toán một lần

2.1: Tổng quan về ngân hàng Đông Á Chi nhánh Hà Nội gồm có các nội
dung như lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của
các phòng ban và tình hình hoạt động kinh doanh chung xét trên các khía cạnh như
huy động vốn, cho vay, đầu tư, dịch vụ, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thẻ, lợi nhuận
của ngân hàng trong 05 năm qua
2.2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Đông Á bank chi
nhánh Hà Nội
Trong phần này học viên đã nêu bật được các vấn đề sau:
Thứ nhất là quá trình triển khai tín dụng cá nhân tại Đông Á bank chi nhánh Hà Nội
Thứ hai là các căn cứ pháp lý cho hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng Đông Á
Thứ ba là quy trình tín dụng cá nhân tại ngân hàng Đông Á
Thư tư là các sản phẩm tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội
được học viên phân chia theo tính chất của tài sản đảm bảo
Thứ năm là hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Đông Á bank chi nhánh Hà Nội
v
giai đoạn 2009- 2013. Trong phần này, học viên đã bám sát vào các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả tín dụng cá nhân đã nêu ở chương 1 để nêu lên thực trạng hoạt động tín
dụng cá nhân tại chi nhánh Hà Nội
2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng Đông Á chi
nhánh Hà Nội
Trong phần này học viên đã đánh giá được những thành tựu đạt được, những
tồn tại vướng mắc cần khắc phục và nêu được nguyên nhân của những tồn tại đó.
Đối với ngân hàng các thành tựu đạt được thể hiện qua các chỉ tiêu như: dư
nợ cho vay tín dụng cá nhân ngày càng tăng, cơ cấu cho vay tiếp tục được điều
chỉnh phù hợp với mục tiêu của chi nhánh và định hướng chỉ đạo của Hội sở, nợ
xấu có khuynh hướng giảm, tỉ lệ thu lãi từ tín dụng cá nhân tăng qua các năm, tỉ lệ
lãi từ tín dụng cá nhân so với tín dụng nói chung tăng qua các năm
Về các mặt hạn chế cần khắc phuc nổi trội lên những vấn đề sau
Thứ nhất, sản phẩm cho vay đa dạng nhưng tính khả thi không cao, chưa có
đặc điểm nổi trội rõ ràng

Nhà nước, kiến nghị với ngân hàng Nhà nước và kiến nghị với Hội sở Đông Á
bank.
Đối với Nhà nước: Cần tạo môi trường pháp lý đồng bộ cho hoạt động tín
dụng cá nhân theo các hướng sau
Thứ nhất, có quy hoạch phát triển tổng thể theo vùng lãnh thổ và theo các
khu vực
Thứ hai, hoàn thiện các văn bản luật và dưới luật tạo cơ sở pháp lý cho hoạt
động tín dụng cá nhân tại ngân hàng.
Đối với NHNN: Không nên thay đổi lãi suất quá nhiều lần trong năm, cần
phải nâng cao chất lượng thông tin tín dụng
Đối với Hội sở ngân hàng Đông Á:Nâng cao tính khả thi của sản phẩm, cải
tiến quy trình nghiệp vụ phù hợp hơn, lãi suất cho vay cần linh hoạt hơn
Phần kết luận:
Trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu, bám sát mục tiêu bài luận
vii
văn đã hoàn thành được một số điểm cơ bản sau:
- Hệ thống hóa được các vấn đề cơ bản về tín dụng cá nhân và hiệu quả tín
dụng cá nhân của NHTM
- Phân tích được thực trạng hiệu quả tín dụng cá nhân tại ngân hàng Đông Á
chi nhánh Hà Nội. Từ đó chỉ ra được những thành tựu và hạn chế trong công tác tín
dụng tại Đông Á bank chi nhánh Hà Nội.
- Trên cơ sở những hạn chế và nguyên nhân đã nêu học viên đã đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cá nhân cho Đông Á bank chi nhánh
Hà Nội và đưa ra một số kiến nghị với các bên liên quan.
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều
đổi mới đặc biệt là thị trường tài chính. Hội nhập là xu thế, mở ra cho chúng ta
nhiều cơ hội tiếp cận với thị trường tài chính hàng đầu, tuy nhiên cũng đặt ra không

nghiên cứu các khoản cho vay, không xét đến thẻ tín dụng ngân hàng).
- Phạm vi nghiên cứu: DAB Hà Nội từ năm 2009 đến năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu dựa trên các phương pháp
- Phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê và so sánh
- Các số liệu được sử dụng: Nguồn dữ liệu thứ cấp, đây là nguồn được thu
thập từ các báo cáo của ngân hàng và một số tài liệu tham khảo.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn được kết cấu thành ba chương:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng cá nhân
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
Đông Á chi nhánh Hà Nội
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại
Ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội.
3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG CÁ
NHÂN VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CÁ NHÂN
1.1. Tín dụng cá nhân của NHTM
1.1.1. Khái niệm tín dụng cá nhân
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá
trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa và thiếu hụt vốn diễn ra
thường xuyên giữa các chủ thể trong nên kinh tế.
Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người
sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, khi đến hạn,
người sử dụng phải hoàn trả một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Như vậy, theo quan
điểm này tín dụng có ba nội dung chủ yếu đó là tính chuyển nhượng tạm thời một
lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả.
Theo luật của các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam thông qua thì cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá
nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc

Trên thực tế, các khoản vay của tín dụng cá nhân thường hướng đến hai đối
tượng chủ yếu như cho vay hộ gia đình để bổ sung vốn sản xuất kinh doanh và cho
vay tiêu dùng như mua xe, sửa nhà, xây nhà. Tuy nhiên, do năng lực của khách
hàng vay bị hạn chế về tài sản đảm bảo, về năng lực tài chính, nguồn trả nợ và qua
đánh giá tính phù hợp của nhu cầu vốn nên thường các khoản vay hướng đến khách
hàng cá nhân thường nhỏ lẻ.
Số lượng khách hàng cá nhân lớn do đối tượng là các cá nhân trong xã hội từ
người có thu nhập thấp đến người có thu nhập cao. Mặt khác, do nhu cầu vay của
các cá nhân trong xã hội rất phong phú và đa dạng nên số lượng các khoản vay cá
nhân thường lớn.
- Cho vay cá nhân thường tiềm ẩn nhiều rủi ro
Rủi ro thứ nhất khi cho vay đối tượng này là rủi ro do thông tin bất đối xứng.
Với khách hàng doanh nghiệp, việc thu thập thông tin là tương đối dễ dàng do có rất
nhiều nguồn cung cấp như báo cáo tài chính, bảng xếp hạng tín dụng, tình hình
5
niêm yết chứng khoán, thậm chí là các mối quan hệ với đối tác của công ty, tình
hình nộp thuế nhưng với khách hàng cá nhân việc thu đánh giá năng lực khách
hàng gặp nhiều khó khăn khiến cho việc thẩm định khách hàng trở nên thiếu chính
xác. Hơn hết, nguồn trả nợ của khách hàng cá nhân là thu nhập hàng tháng khách
hàng kiếm được, do vậy, nếu người vay gặp phải các rủi ro bất ngờ dẫn đến việc
mất khả năng thanh toán thì rõ ràng ảnh hưởng rất nhiều đến việc trả nợ cho khách
hàng.
Rủi ro thứ hai là rủi ro tác nghiệp: Do đặc điểm tín dụng cá nhân là khoản
vay nhỏ nhưng số lượng lớn nên để đảm bảo đúng tiến độ, nhu cầu vay của khách
hàng thì bản thân nhân viên của ngân hàng phải tiến hành thẩm định nhanh chóng
nhưng như phân tích ở trên, việc thẩm định khách hàng cá nhân thường gặp thông
tin bất đối xứng nên công tác thẩm định gặp nhiều khó khăn và có thể trở nên thiếu
chính xác.
- Chi phí để phát triển cho vay cá nhân thường tốn kém: do đặc điểm của
khách hàng cá nhân là phân bố rộng và đối tượng nhiều nên thường gây tốn kém chi

- Cho vay tiêu dùng: Đây là hình thức có nhu cầu vay vốn nhiều nhất, nhằm
đáp ứng nhu cầu chi tiêu và mua sắm tiện nghi, sinh hoạt gia đình để cải thiện và
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nhóm khách hàng thuộc loại này là những người có thu nhập ổn định, và
thông thường họ là những người công viên chức hưởng lương.
- Cho vay bất động sản: Cho vay bất động sản là sản phẩm dành cho các các
nhân nhằm đáp ứng nhu cầu mua, sửa chữa nhà ở của khách hàng. Hình thức cho
vay này thường được cấp hạn mức tín dụng cao hơn và thời gian cho vay dài hơn
cho vay tiêu dùng.
- Cho vay sản xuất kinh doanh: Đây là sản phẩm cho vay nhằm bổ sung
nguồn vốn cho cá nhân, hộ gia đình kinh doanh cá thể để sản xuất kinh doanh. Đây
là đối tượng có nhu cầu vay vốn khá lớn tuy nhiên cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất do
nguồn vốn cho vay hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của khách hàng.
7
- Cho vay phụ vụ sản xuất nông nghiệp: Là hình thức cho vay tập trung vào
các ngành nghề như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản. Hình thức cho
vay này khuyến khích bà con nông dân chuyển đổi từ sản xuất nhỏ lẻ để sang một
mô hình sản xuất lớn hơn phục vụ cho thị trường rộng hơn.
1.1.3.4. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản vay
Gồm có tín dụng trực tiếp và tín dụng gián tiếp.
- Tín dụng trực tiếp là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng
có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho ngân hàng.
Ưu điển của hình thức tài trợ này là rất linh hoạt vì có sự đàm phán trực tiếp giữa
ngân hàng và khách hàng,quyết định cho vay hay không hoàn toàn do ngân hàng
quyết định. Khi khách hàng quan hệ trực tiếp với ngân hàng, giúp cho ngân hàng có
cơ hội bán chéo them nhiều sản phẩm khác. Như vậy, quyền lợi của cả hai bên đều
được thỏa mãn trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp.
- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức ngân hàng cấp tín dụng qua một trung gian
ủy thác. Đối với khách hàng cá nhân, trung gian ủy thác có thể là nhà bán lẻ hàng
hóa, dịch vụ. Theo hình thức này ngân hàng sẽ ký két hợp đồng với chính nhà cung

của doanh nghiệp, hơn hết, thông qua tín dụng cá nhân còn giúp cho ngân hàng bán
chéo được các sản phẩm như tiết kiệm, thẻ từ đó cũng làm tăng doanh thu cho
ngân hàng về mảng dịch vụ.
- Phân tán rủi ro cho ngân hàng: Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số
lượng đông nhưng quy mô của các khoản vay nhỏ nên việc một hay một số cá nhân
không trả được nợ cũng không ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của ngân hàng.
1.1.4.3. Đối với khách hàng
Thông qua tín dụng cá nhân giúp khách hàng có thêm nguồn vốn để sản xuất
kinh doanh, mở rộng sản xuất, tăng thu nhập cho bản thân. Cũng nhờ tín dụng cá
nhân mà khách hàng có thể thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng của mỗi cá nhân
9
1.2. Hiệu quả tín dụng cá nhân của NHTM
1.2.1. Quan niệm về hiệu quả TDCN tại NHTM
Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về hiệu quả tín dụng cá nhân. Có
ý kiến cho rằng đó là sự gia tăng về số lượng cũng như chất lượng khi cho vay
khách hàng cá nhân hay là lợi nhuận mang lại từ hoạt động tín dụng cá nhân.
Theo cách hiểu khác, hiệu quả tín dụng cá nhân là một trong những biểu hiện
của hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt
động tín dụng cá nhân. Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát
triển của các mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầu của khách hàng đảm bảo mục tiêu
an toàn sinh lời cao của ngân hàng.
Vì vậy, hiệu quả tín dụng cá nhân là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
khả năng thích nghi của tín dụng cá nhân của một ngân hàng với sự thay đổi của các
nhân tố chủ quan như khả năng quản lý, trình độ cán bộ quản lý và các yếu tố
khách quan như mức độ an toàn vốn tín dụng, lợi nhuận của ngân hàng
Vì vậy, đứng trên góc độ ngân hàng, để đạt được hiệu quả tín dụng cá nhân cần phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
Một là, dư nợ cho vay phải có sự tăng trưởng ổn định về quy mô, đảm bảo phù hợp
với nguồn vốn huy động được.
Hai là, dư nợ cho vay phải đảm bảo doanh thu cao nhất. Đây là yếu tố quan trọng

1.2.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn phát sinh khi các khoản vay đến hạn mà khách hàng không trả
được toàn bộ hay một phần tiền gốc và lãi vay. Nợ quá hạn thường biểu hiện yếu kém
về tài chính của khách hàng , là dấu hiệu rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Trong hoạt
động ngân hàng, nợ quá hạn là điều không thể tránh khỏi nhưng nếu tỷ lệ nợ quá hạn
vượt quá mức cho phép sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán của ngân hàng.
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn
x 100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi quá hạn mà chưa thu hồi
được. Đây là tiêu chí cơ bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại. Tuy nhiên, tỷ
11
lệ nợ quá hạn chỉ phản ánh những số dư nợ thực tế đã quá hạn mà không phản ánh
toàn bộ quy mô dư nợ có nguy cơ quá hạn.
1.2.2.3. Tỷ lệ nợ xấu
Từ ngày 1/6/2014 trở về trước, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng được phân loại
theo quyết định 493 của ngân hàng Nhà nước về việc phân loại nợ, trích lập và dự
phòng rủi ro trong ngân hàng thì nợ của ngân hàng gồm các nhóm sau:
Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2,
Điều này.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ
cấu lại;
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

dụng là tổ chức tín dụng nói chung thì Thông tư 02 chỉ áp dụng đối với TCTD là
NHTM, TCTD phi NH và Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài. Các đối tượng không
áp dụng thông tư này bao gồm: Ngân hàng hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở, Ngân hàng Chính sách xã hội và Tổ chức tài chính vi mô.
Thứ ba, bổ sung vai trò của Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) trong việc thu
thập số liệu, thông tin khách hàng, xây dựng hệ thống xếp hạng nội bộ và các quy
định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay và chính sách dự phòng rủi ro. Tổ chức
tín dụng phải thường xuyên thực hiện thu thập, khai thác thông tin, số liệu về khách
hàng từ CIC để: Sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quy định nội bộ
về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro; Theo dõi, đánh giá khả
năng trả nợ của khách hàng sau khi đã xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ, có biện pháp quản lý rủi ro, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp; Thực hiện phân
loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng theo quy
13
định tại Thông tư này. Theo đó, TCTD ít nhất mỗi quý 1 lần phải gửi cho CIC kết quả
tự phân loại nợ để CIC tổng hợp danh sách khách hàng theo nhóm nợ có mức độ rủi
ro cao nhất, sau đó TCTD sẽ sử dụng kết quả phân loại nhóm nợ khách hàng do CIC
cung cấp để điều chỉnh kết quả tự phân loại của mình và trích lập đủ số dự phòng và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định
Thứ tư, về phương pháp và nguyên tắc phân loại nợ: Về cơ bản nguyên tắc
phân loại được áp dụng không thay đổi, tòan bộ số dư nợ và giá trị cam kết ngoại
bảng của một khách hàng tại một TCTD phải được phân loại vào cùng một nhóm
nợ có mức độ rủi ro cao nhất. Ngoài ra, so với QĐ 493 và 18, Thông tư 02 còn mở
rộng các quy định đối với các hoạt động khác như cho vay hợp vốn, ủy thác cấp tín
dụng mà bên nhận ủy thác chưa giải ngân, các khoản nợ đã bán nhưng chưa thu
được tiền, các khoản nợ được mua…theo phạm vi điều chỉnh đã thay đổi.
Thông tư 02 có một số tiêu chí chặt chẽ trong việc phân loại nợ:
- Các khoản nợ bị gia hạn nợ lần đầu sẽ được đưa vào nợ nhóm 3 thuộc
nhóm nợ xấu, thay vì nếu gia hạn nợ trong thời hạn vẫn được xếp vào nhóm 2 theo
Quyết định 493.

cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đối với từng khoản nợ.
TCTD thực hiện việc trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt do
Công ty quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC) phát hành, để mua nợ xấu
của TCTD thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày
6/9/2013 của Thống đốc NHNN quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của
VAMC và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư 19
Điều chỉnh kết quả phân loại nợ theo kết quả phân loại nợ của CIC theo
hướng cho phép các tổ chức tín dụng chưa phải thực hiện quy định này cho đến
ngày 31/12/2014, tuy nhiên trong thời gian chưa áp dụng các tổ chức tín dụng vẫn
phải tự phân loại nợ và gửi kết quả cho CIC đế tổng hợp và giám sát.

Trích đoạn Kiến nghị với các bên liên quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status