MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
.2 Mục đích nghiên cứu đề tài 1
.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
.4 Phương pháp nghiên cứu 2
.5 Những đóng góp của luận văn 2
.6 Tên và kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1 :MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH
NGHIỆP 4
1.1 VỐN VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Khái niệm về vốn 4
1.1.2 Phân loại vốn 7
1.1.2.1 Căn cứ theo phương thức chu chuyển của vốn 7
1.1.2.2 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn 10
1.1.2.3 Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn 13
1.1.2.4 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn 13
1.1.3 Vai trò của vốn 17
1.2 HIỆU QỦA SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 18
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn 18
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 21
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: 22
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu sử dụng vốn 23
1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 23
1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động 24
1.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi 28
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 29
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 29
1.3.1.1 Tính chất, đặc thù ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 29
ĐÌNH VŨ 7
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP ĐÌNH VŨ 7
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP
ĐÌNH VŨ 9
3.2.1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 9
3.2.1.1 Quản lý và khai thác tối ưu tài sản cố định 10
3.2.1.2 Đánh giá, xác định chính xác giá trị thực của tài sản cố định 11
3.2.1.3 Vì vậy, đối với những tài sản cố định không cần dùng, đã hết thời gian khấu hao đang chờ thanh lý
công ty tổ chức xử lý để kịp thời thu hồi vốn phục vụ kinh doanh có hiệu quả hơn 11
3.2.1.4 + Thanh lý nhượng bán tài sản cố định không cần dùng, phục vụ đổi mới công nghệ 12
3.2.1.5 Tính khấu hao hợp lý, quản lý sử dụng tốt quỹ khấu haoáo 12
3.2.1.6 Nâng cao hiệu quả công tác đầu tư xây dựng cơ bản 13
3.2.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13
3.2.2.1 Triệt để tiết kiệm các khoản chi phí 14
3.2.2.2 Tăng cường công tác thanh toán công nợ 15
3.2.2.3 Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên 17
3.2.2.4 Tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động 18
3.2.3 Các giải pháp chung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần KCN Đình Vũ 18
3.2.3.1 Tăng cường huy động vốn cho sản xuất kinh doanh 19
3.2.3.2 Hoàn thiện công tác phân tích đầu tư 21
3.2.3.3 Củng cố bộ máy quản lý tài chính 22
3.2.3.4 Tăng cường hoạt động marketing 23
3.2.3.5 Các giải pháp về nguồn nhân lực 24
3.2.3.6 Thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 25
3.2.3.7 Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 25
3.3 KIẾN NGHỊ 26
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ: Bình quân
CK: Cuối kỳ
ĐK: Đầu kỳ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất
cung ứng các loại hàng hoá dịch vụ trên thị trường. Để tiến hành sản xuất
kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định. Vốn là
yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vốn là chìa khoá, là điều kiện tiền đề cho các doanh nghiệp thực hiện
các mục tiêu kinh tế của mình là lợi nhuận, lợi thế và an toàn. Vai trò của vốn
và các giải pháp về vốn ngày càng được các doanh nghiệp quan tâm đặt lên
hàng đầu trong quá trình phát triển của mình. Sử dụng vốn có hiệu quả là bài
toán đặt ra thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Xuất phát từ quan điểm trên kết hợp với thực trạng sử dụng vốn tại Công ty
cổ phần Khu công nghiệp Đình Vũ, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Khu công nghiệp Đình Vũ” làm luận
văn thạc sỹ.
Luận văn sử dụng các phương pháp: phương pháp tổng hợp, phương
pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê để nghiên cứu.
Nội dung của luận văn gồm:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong chương này luận văn đã hệ thống hoá các vấn đề sau:
Thứ nhất là nêu lên khái niệm về vốn, cách phân loại vốn và vai trò của
vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp. Trong những khái niệm phổ biến
nhất thì khái niệm được nhiều người chấp nhận là: “Vốn của doanh nghiệp là
biểu hiện dưới hình thái giá trị của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình
được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận”. Vốn được
i
phân loại theo bốn tiêu thức là: phương thức chu chuyển, nguồn hình thành,
thời gian huy động và sử dụng vốn, phạm vi huy động. Căn cứ theo phương
thức chu chuyển, vốn của doanh nghiệp được chia làm 2 loại là vốn cố định
và vốn lưu động. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn được chia làm hailoại là
thành hai nhóm: các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan. Các nhân tố
chủ quan bao gồm: tính chất, đặc thù ngành nghề kinh doanh của doanh
nghiệp, nhân tố con người, quy tình tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, nhân tố cơ cấu vốn. Các nhân tố khách quan bao gồm: môi trường vĩ
mô, nhân tố chi phí vốn, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ….
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công
ty cổ phần Khu công nghiệp Đình Vũ
Trong phần này luận văn trình bày khái quát một số nét về Công ty cổ
phần Khu công nghiệp Đình Vũ và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
của Công ty cổ phần Khu công nghiệp Đình Vũ. Công ty Cổ phần KCN Đình
Vũ được chuyển đổi thành cổ phần theo Giấy chứng nhận đầu tư số 022 032
000034 do Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Hải Phòng cấp ngày
12 tháng 6 năm 2008, với tiền thân là Công ty liên doanh TNHH phát triển
Đình Vũ được thành lập từ năm 1997. Hoạt động chính của công ty là xây
dựng, vận hành và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Đình Vũ cùng các công
trình phụ trợ khác, bao gồm cảng tổng hợp, cảng hàng lỏng, khu dân cư ….Do
đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản hoạt động kinh doanh của
công ty trong thời gian đầu mới thành lập gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên
trong những năm gần đây tình hình kinh doanh của công ty đã chuyển biến,
trong 3 năm từ 2007 đến năm 2009 công ty đã liên tục có lãi và năm sau cao
iii
hơn năm trước. Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2007 là 79,65 tỷ đồng,
năm 2008 là 81,30 tỷ đồng và trong 6 tháng đầu năm 2010 là 53,67 tỷ đồng.
Về cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần khu công nghiệp Đình Vũ, từ các số
liệu trên bảng cân đối kế toán từ năm 2007 đến năm 2009 cho thấy tài sản cố
định và đầu tư dài hạn liên tục tăng là nguyên nhân của sự gia tăng tổng tài
sản. Tổng số tài sản cố định và bất động sản đầu tư trong năm 2007 là 262,99
tỷ đồng, năm 2008 là 386,47 tỷ đồng, năm 2009 là 426,74 tỷ đồng, đến
30/6/2010 là 427,77 tỷ đồng. Trong đó nhóm tài sản chiếm tỷ trọng cao nhất
là các lô đất hoàn tất sẵn sàng cho thuê. Điều này cũng phản ánh sự chú trọng
cố định theo đúng quy định (các tài sản được dùng đúng mục đích, không có
tình trạng thất thoát). Để có được những kết quả trên là do: công ty đã xây
dựng được một cơ cấu tổ chức tương đối chuyên nghiệp; ban giám đốc có khả
năng quản trị tốt; đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn tốt. Bên
cạnh đó việc sử dụng vốn của công ty còn có những hạn chế: nguồn vốn huy
động cho kinh doanh chưa đa dạng; cơ cấu vốn không hợp lý trong thời gian
dài; công tác quản lý đầu tư và sử dụng tài sản cố định chưa đạt hiệu quả cao;
việc quản lý và sử dụng vốn lưu động cần được cải thiện. Nguyên nhân của
những hạn chế này là: công ty chưa năng động trong việc tìm kiếm những
hình thức huy động vốn; chính sách quản lý các khoản phải thu chưa phù hợp;
công tác phân tích tài chính nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn nói
riêng tại công ty chưa được chú trọng và chưa được thực hiện thường xuyên;
ban kiểm soát cũng chưa thể hiện được vai trò của mình; công ty chưa chú
trọng nhiều đến việc xây dựng thương hiệu, hình ảnh của mình.
v
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
cổ phần Khu công nghiệp Đình Vũ
Công ty cổ phần khu công nghiệp khu công nghiệp định hướng phát
triển khu công nghiệp Đình Vũ trở thành một khu công nghiệp Quốc tế hiện
đại bao gồm nhiều khu chức năng như: Khu công nghiệp nặng, Khu công
nghiệp nhẹ, Khu công nghiệp hoá chất – hoá dầu, công trình công cộng, cây
xanh, cảng kho bãi, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ khác.
Để đạt được mục tiêu của mình công ty đã đề ra kế hoạch triển khai cụ thể:
nâng cao năng lực quản lý toàn diện, đầu tư các nguồn lực, chút trọng vào
việc phát triển yếu tố con người; khai thác triệt để hơn các nguồn vốn mà
công ty đang có, điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư cho phù hợp; hoàn thiện quy chế
hoạt động của công ty, đưa hệ thống quản lý chất lượng ISO vào mọi lĩnh
vực; xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty; đẩy mạnh công tác
nghiên cứu thị trường; mở rộng đầu tư các hướng kinh doanh mới.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Khu công
quản lý tài chính, tăng cường hoạt động marketing, đào tạo nâng cao trình độ
người lao động, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO. Công ty cần: khai
thác triệt để nguồn vốn của công ty với ưu thế là chi phí vốn thấp; sử dụng tín
dụng thương mại để tăng nguồn vốn, lựa chọn phương thức huy động vốn hợp
lý giúp doanh nghiệp huy động được đủ vốn từ các nguồn khác nhau để đáp
ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh; củng cố bộ máy quản lý tài chính
để có thể cung cấp các thông tin chính xác và hữu ích cho ban lãnh đạo, giúp
doanh nghiệp lập dự toán và phát triển đúng đắn, dễ tiếp cập với các nguồn
vốn; tăng cường các hoạt động marketing giúp tăng doanh số bán hàng, tăng
vii
doanh thu; có chính sách khuyến khích cán bộ nhân viên học tập nâng cao
trình độ, có chính sách khen thưởng kịp thời để khích lệ các cán bộ nhân viên
tận tâm với công ty; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO giúp hoàn thiện
các quy trình của công ty, giúp mọi hoạt động của công ty đi đúng hướng và
có hiệu quả.
Bên cạnh đó, nhằm tạo điều kiện cho việc thực hiện các giải pháp nhằm
năng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty cổ phẩn khu công nghiệp Đình Vũ,
luận văn cũng đã đưa ra một vài kiến nghị:
Thứ nhất, cần hoàn thiện môi trường pháp lý. Một hành lang pháp lý
hoàn thiện và thống nhất sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nền
kinh tế nói chung và công ty cổ phần Khu công nghiệp Đình Vũ phát triển
hoàn thiện. Môi trường pháp lý tốt sẽ đảm bảo cho sự bình đẳng trong kinh
doanh giữa các thành phần kinh tế, tạo sự cạnh tranh lànhmạnh, thu hút được
đầu tư nước ngoài, hạn chế tiêu cực trong kinh doanh.
Thứ hai, cần tạo môi trường đầu tư thuận lợi: nhà nước cần có chính
sách phát triển cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào đấu nối với khu công nghiệp,
chính sách đền bù giải phóng mặt bằng, chính sách thu hút đầu tư vào các
khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư trong nước
và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, đổi mới cơ chế hoạt động của các ngân hàng thương mại và các
nghiệp phải cạnh tranh gay gắt trong quá trình sản xuất kinh doanh. Các
doanh nghiệp luôn phải tìm kiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh nhằm khẳng định vai trò và vị trí của mình trên thị trường.
Vai trò của vốn và các giải pháp về vốn ngày càng được các doanh nghiệp
quan tâm đặt lên hàng đầu trong quá trình phát triển của mình. Sử dụng vốn
có hiệu quả là bài toán đặt ra thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động của
doanh nghiệp.
Xuất phát từ quan điểm trên kết hợp với thực trạng sử dụng vốn tại
Công ty cổ phần Khu công nghiệp Đình Vũ, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Khu công nghiệp Đình Vũ”
làm luận văn thạc sỹĩ.
.2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Khu
công nghiệp Đình Vũ
1
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty cổ phần Khu công nghiệp Đình Vũ
.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu và phân tích hiệu
quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Khu công nghiệp Đình Vũ dựa trên các
số liệu Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của công ty trong giai đoạn 3
năm từ năm 2007 đến năm 2009; những tồn tại, nguyên nhân và giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Khu công nghiệp
Đình Vũ trong thời gian tới.
.4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy
Vốn là yếu tố cơ bản không thể thiếu của mọi quá trình sản xuất
kinh doanh và đồng thời vốn cũng là yếu tố quan trọng nhất đối với sự
phát triển kinh tế của đất nước. Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều
kiện tiên quyết, có ý nghĩa quan trọng đối với mọi khâu của quá trình
sản xuất kinh doanh.
Có rất nhiều khái niệm về vốn, xuất phát trừ cách nhìn nhận vốn từ
những góc độ khách nhau. Theo C. Mác: “Vốn là giá trị mang lại giá trị
thặng dư, là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất”. Theo P. A.
Samuelson- nhà kinh tế học theo trường phái tân cổ điển: “Vốn là hàng hóa
được sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là đầu vào của hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”. Nhiều nhà kinh tế học khác lại
cho rằng: “Vốn là một loại hàng hoá đặc biệt mà quyền sử dụng vốn có thể
tách rời quyền sở hữu vốn”.
Có rất nhiều khái niệm về vốn nhưng khái niệm phổ biến nhất và được
nhiều người chấp nhận hiện này là: Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện dưới
hình thái giá trị của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư
vào kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
Để sử dụng vốn có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải hiểu thấu đáo đặc
trưng của vốn. Vốn có những đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản, được đảm bảo
bằng một lượng tài sản có thực, nghĩa là vốn được biểu hiện bằng tiền giá của
4
những tài sản hữu hình và vô hình được sử dụng để sản xuất ra một lượng giá
trị sản phẩm khác.
Thứ hai, vốn phải vận động và sinh lời. Vốn là biểu hiện bằng tiền của
tài sản, tuy nhiên để đồng tiền trở thành vốn thì tiền phải được huy động, khai
thác và sử dụng nhằm mục đích kiếm lời. Trong quá trình vận động tiền có
thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng kết thúc vòng tuần hoàn nó phải trở về
hình thái ban đầu của nó là tiền với giá trị lớn hơn. Đặc điểm này đòi hỏi
doanh nghiệp phải huy động mọi nguồn lực vào kinh doanh, tìm mọi cách làm
để sinh lãi cao nhất.
Thứ bảy, vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền giá trị của các tài sản
hữu hình mà còn là biểu hiện bằng tiền giá trị của các tài sản vô hình như:
thương hiệu, nhãn hiệu, bản quyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, vị
trí địa lý kinh doanh…. Tất cả các tài sản vô hình đều phải được lượng hoá
quy về giá trị. Cần phân biệt vốn và tài sản của doanh nghiệp. Vốn là một
lượng tiền tệ mà chủ doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm thu
lợi nhuận, còn tài sản là biểu hiện hình thái vật chất của vốn như tài sản cố
định hữu hình, tài sản cố định vô hình, hàng hoá, vật tư, công nợ phải thu,
các khoản đầu tư khác của doanh nghiệp. Đặc điểm này cho thấy công dụng
và tính đa dạng của các loại vốn trong doanh nghiệp, đòi hỏi các nhà quản lý
phải xét đến quá tình sử dụng vốn cho hiệu quả.
Từ bảy đặc trưng trên của vốn cho thấy vốn là nguồn lực có hạn cần
sử dụng tiết kiệm và hiệu quả. Đây chính là cơ sở cho việc hoạch định các
6
chính sách và cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp.
1.1.2 Phân loại vốn
Phân loại vốn là yêu cầu cơ bản của công tác quản lý sử dụng vốn. Tuỳ
theo mục đích sử dụng và quy mô hoạt động mà vốn được phân loại khác
nhau. Có bốn cách phân loại cơ bản dựa trên bốn tiêu thức đó là phân loại
theo phương thức chu chuyển của vốn, phân loại theo nguồn hình thành vốn,
phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn, phân loại theo phạm vi huy
động vốn.
1.1.2.1 Căn cứ theo phương thức chu chuyển của vốn
Phương thức chu chuyển là tiêu thức phân loại rất có hiệu quả
trong việc quản lý vốn. Theo tiêu thức này, vốn được chia thành hai loại là
vốn cố định và vốn lưu động.
Vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản cố
cho doanh nghiệp. vốn cố định vận động theo quy luật riêng của nó. Trong
quá trình luân chuyển, hình thái hiện vật của vốn cố định vẫn giữ nguyên
nhưng hình thái giá trị của nó lại thông qua hình thức khấu hao chuyển dần
từng bộ phận thành quỹ khấu hao. Vì vậy, trong công tác quản lý vốn cố định
phải đảm bảo hai yêu cầu: một là bảo đảm cho tài sản cố định của doanh
nghiệp được toàn vẹn và nâng cao hiệu quả sử dụng của nó; hai là phải tính
8
chính xác số trích lập quỹ khấu hao, đồng thời phân bổ và sử dụng quỹ này để
bù đắp giá trị hao mòn, thực hiện tái sản xuất tài sản cố định.
Để quản lý tốt vốn cố định cần thiết phải thực hiện tốt việc quản
lý kết cấu tài sản cố định, nó sẽ giúp cho việc quản lý và tính khấu hao tài sản
cố định một cách hợp lý, chính xác, đồng thời doanh nghiệp cũng sẽ nắm bắt
được tình hình sử dụng vốn cố định hiện tại để có thể điều chỉnh cơ cấu vốn
một cách hợp lý, tránh tình trạng thiếu vốn hay lãng phí do sự tồn đọng vốn.
Sau khi đã ứng trước một số vốn cho tư liệu lao động, để tiến
hành sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có đối tượng lao động và
sức lao động. Đây chính là vốn lưu động tại doanh nghiệp.
Vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu
động của doanh nghiệp đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên và liên tục. Do đó sự vận động
của vốn lưu động được biểu hiện thông qua sự vận động của tài sản lưu
động trong doanh nghiệp.
Tài sản lưu động của doanh nghiệp bao gồm tài sản lưu động ở
trong khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông. Trong khâu dự trữ tài sản lưu động là
nguyên liệu, nhiên liệu…; tài sản lưu động ở khâu sản xuất như chi phí sản
xuất dở dang, bán thành phẩm …; tài sản lưu động ở khâu lưu thông của
doanh nghiệp như hàng hoá gửi bán, nợ phải thu, vốn bằng tiền…. vốn lưu
động tham gia vào nhiều khâu của quá trình sản xuất và luân chuyển qua
nhiều hình thái khác nhau: Khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu động từ hình
10
nghiệp. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dụng khác nhau, như vốn góp ban đầu, lợi
nhuận không chia, vốn góp bổ sung trong quá trình hoạt động (như phát hành
cổ phiếu), chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản ……
- Vốn đóng góp của các nhà đầu tư: để thành lập hoặc mở rộng doanh
nghiệp. Nhà đầu tư có thể là Nhà nước, các tổ chức, cá nhân. Việc góp vốn
cũng được pháp luật quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp Nhà nước: Vốn chủ sỡ hữu là vốn đầu tư từ ngân
sách nhà nước. Doanh nghiêp nhà nước có nhiệm vụ nhận, quản lý, sử dụng
và bảo toàn vốn. Khi doanh nghiệp Nhà nước được giao nhiệm vụ bổ sung,
Nhà nước sẽ cấp bổ sung vốn cho doanh nghiệp.
Đối với Công ty cổ phần: bên cạnh vốn chủ sở hữu ban đầu là vốn do
các cổ đông đóng góp công ty cổ phần được phép phát hành cổ phiếu để huy
động thêm vốn. Các tổ chức, cá nhân mua và nắm giữ cổ phiếu của công ty
trở thành cổ đông và đồng thời là chủ hữu của công ty phát hành.
Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn: vốn chủ sở hữu là vốn đóng góp
của các thành viên. Các thành viên góp vốn theo như cam kết với cơ quan
đăng ký kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.
Đối với doanh nghiệp tư nhân: vốn chủ sở hữu là vốn của cá nhân chủ
doanh nghiệp bỏ vào đầu tư và tiến hành sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận không chia: Quy mô vốn ban đầu rất quan trọng, tuy nhiên
số vốn này cần được tăng theo sự phát triển của DN trong quá trình thực hiện
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia được sử
dụng để tái đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
11
Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia- nguồn vốn nội bộ là một trong
những phương thức tạo nguồn quan trọng và thuận lợi, vì giảm chi phí sử
dụng vốn, giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài, tăng tính chủ động ….
Nợ phải trả