MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 3
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 4
VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP 4
1.1 V N KINH DOANH VÀ NGU N V N KINH DOANH C A Ố Ồ Ố Ủ
DOANH NGHI PỆ 4
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của Vốn kinh doanh 4
1.1.2. Thành phần của VKD 6
1.1.3. Nguồn hình thành VKD 9
1.2. HI U QU S D NG VKD C A DNỆ Ả Ử Ụ Ủ 11
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng VKD 11
1.2.2. Mục tiêu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của DN 12
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của DN 19
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD của DN 25
Chương 2 28
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY CP
XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM 28
2.1 M T S NÉT V CÔNG TYỘ Ố Ề 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28
2.1.2 Bộ máy tổ chức và quản lý 30
2.1.3 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời
gian gần đây 34
2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty Cổ phần Xây lắp
Dầu khí Việt Nam 39
2.2.3 . Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty Cổ phần Xây
lắp Dầu khí Việt Nam 48
2.3 ÁNH GIÁ CHUNG HI U QU S D NG V N T I T NG CÔNG TYĐ Ệ Ả Ử Ụ Ố Ạ Ổ
C PH N XÂY L P D U KH VI T NAMỔ Ầ Ắ Ầ Í Ệ 55
Chương 3 62
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD của DN 25
Chương 2 28
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY CP
XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT NAM 28
2.1 M T S NÉT V CÔNG TYỘ Ố Ề 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28
2.1.2 Bộ máy tổ chức và quản lý 30
2.1.3 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời
gian gần đây 34
2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty Cổ phần Xây lắp
Dầu khí Việt Nam 39
2.2.3 . Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty Cổ phần Xây
lắp Dầu khí Việt Nam 48
2.3 ÁNH GIÁ CHUNG HI U QU S D NG V N T I T NG CÔNG TYĐ Ệ Ả Ử Ụ Ố Ạ Ổ
C PH N XÂY L P D U KH VI T NAMỔ Ầ Ắ Ầ Í Ệ 55
Chương 3 62
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP DẦU KHÍ VIỆT
NAM 62
3.1 M C TIÊU, PH NG H NG PHÁT TRI N C A T NG CÔNG TY Ụ ƯƠ ƯỚ Ể Ủ Ổ
TRONG TH I GIAN T IỜ Ớ 62
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 62
3.1.2 Mục tiêu cụ thể: 62
3.1.3 Phương hướng 64
3.2 GI I PHÁP NÂNG CAO HI U QU S D NG V N C A CÔNG TYẢ Ệ Ả Ử Ụ Ố Ủ
66
3.2.1. Nhóm giải pháp chung 67
3.2.2 Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ 73
3.2.3 Nâng cao hiệu quả quản trị VCĐ 80
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP. .83
dụng Vốn kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam,
khẳng định những kết quả đã đạt được đồng thời tìm ra một số hạn chế cần
khắc phục từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn
kinh doanh của Công ty.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt không gian nghiên cứu Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí
Việt Nam
- Về mặt thời gian nghiên cứu trong 3 năm: 2011, 2012, 2013 và định
hướng cho các năm tiếp theo.
- Về nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng
Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu từ khái quát đến chi tiết từng hoạt động về vốn.
- Nghiên cứu các số liệu sổ sách và cả các số liệu thị trường để thấy
được những biến động thực tế của công ty.
- Phương pháp phân tích dữ liệu
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp tỷ số: thiết lập các tỷ số tài chính cần thiết cho quá trình
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, chi phí, doanh thu, lợi nhuận.
2
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội
dung chính của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Cổ phần
Xây lắp Dầu khí Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần
hoàn phải là giá trị - tiền, đồng tiền phải quay về nơi xuất phát có giá trị lớn
hơn.
Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt.
Nói vốn là một loại hàng hóa vì nó có giá trị và giá trị sử dụng như mọi loại
hàng hóa khác. Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi sử dụng vốn đúng
cách sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn trước. Khác với những hàng hóa thông
thường khác, quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể được gắn với
nhau nhưng cũng có thể tách rời nhau.
Thứ tư: Vốn phải gắn liền với chủ sỡ hữu nhất định và phải được quản lý
chặt chẽ. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, vốn là
yếu tố rất quan trọng, do đó không thể có đồng vốn vô chủ. Khi vốn được gắn
với một chủ sở hữu nhất định thì nó mới được chi tiêu hợp lý và có hiệu quả.
Thứ năm: Vốn phải tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng. Do đó, để đầu tư vào SXKD các DN không chỉ khai thác
các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn như kêu gọi
góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh.
Thứ sáu: Vốn có giá trị về mặt thời gian điều này cũng có nghĩa là phải
xét tới yếu tố thời gian của vốn. Trong điều kiện kinh tế thị trường do ảnh
hưởng của giá cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác
nhau cũng khác nhau. Chính vì vậy, khi quyết định bỏ vốn đầu tư và xác định
hiệu quả do hoạt động đầu tư mang lại, các DN phải xem xét đến giá trị thời
gian của vốn.
1.1.1.3Vai trò của VKD đối với DN
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, DN cần phải nắm giữ một lượng vốn
nhất định. Số vốn này thể hiện toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng
5
vào hoạt động SXKD. Do vậy, VKD không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với
sự ra đời của DN mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định
trong quá trình hoạt động và phát triển của DN. Cụ thể:
đến trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ và năng lực SXKD của DN. Ngược
lại, những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của TSCĐ trong quá trình sử dụng cũng
có những ảnh hưởng quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển VCĐ.
Sự vận động của VCĐ trong quá trình SXKD có thể được khái quát qua một
số nét đặc thù sau:
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD. Điều này xuất phát từ đặc
điểm của TSCĐ là được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ kinh doanh.
- VCĐ được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ SXKD,
biểu hiện dưới hình thức chi phí khấu khao TSCĐ. Sau nhiều chu kỳ SXKD,
VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Xét về mặt lý thuyết, trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, một
bộ phận VCĐ được rút ra khỏi quá trình chu chuyển của vốn và được tích luỹ
lại dưới hình thái vốn tiền tệ. Trong khi đó, một bộ phận giá trị của vốn vẫn
được “cố định” lại trong hình thái hiện vật của TSCĐ và bộ phận này tuy
không ngừng giảm đi cho đến khi giá trị bằng không. Đó là khi TSCĐ hết thời
gian sử dụng, VCĐ hoàn thành một vòng chu chuyển.
Từ những đặc điểm luân chuyển của VCĐ đòi hỏi DN khi đầu từ vào
TSCĐ phải tính toán một cách cẩn thận đến hiệu quả của vốn ứng ra. Nếu
việc đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn lớn, ảnh hưởng
xấu đến hiệu quả kinh doanh của DN. Công tác quản lý vồn cố định của DN
cũng đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ trên cả 2 mặt: quản lý và sử dụng tốt hình
TSCĐ – hình thái hiện vật của VCĐ; quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả
tiền khấu hao TSCĐ.
7
VLĐ là một bộ phận của VKD ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằm
đảm bảo cho quá trình SXKD của DN được diễn ra thường xuyên, liên tục.
TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như:
Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản xuất
như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí trả trước,… đang trong quá
trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến.
Trong nền kinh tế thị trường, có rất nhiều nguồn hình thành nên VKD
của DN. Tài chính DN có vai trò khai thác, thu hút các nguồn tài chính đảm
bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của DN đồng thời phải
lựa chọn phương pháp, hình thức huy động vốn hợp lý, phù hợp với đặc điểm,
tình hình của DN.
Tuỳ theo mục tiêu quản lý người ta có thể phân loại nguồn VKD của DN
theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Nếu căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn, nguồn VKD của DN được
chia thành nguồn VCSH và NPT
VCSH: là số vốn thuộc sở hữu của chủ DN gồm: Vốn điều lệ do chủ sở
hữu đầu tư, vốn do DN tự bổ sung từ lợi nhuận và từ các quỹ của DN, nguồn
vốn liên doanh, liên kết, vốn tài trợ của Nhà nước nếu có. Nguồn VCSH có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình SXKD của DN. Nó tạo điều kiện
thuận lợi cho chủ DN chủ động hoàn toàn trong sản xuất, thể hiện mức độ tự
chủ về mặt tài chính của DN.
NPT: là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác nhưng DN
được quyền sử dụng vào hoạt động SXKD của mình trong một khoảng thời
gian nhất định. Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản NPT của DN
được chia thành:
- Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà DN phải trả trong một thời gian ngắn
9
như vay ngắn hạn, phải trả nhà cung cấp, thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước…
- Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà trên một năm DN mới phải hoàn trả
như vay dài hạn, phát hành cổ phiếu…
Nếu căn cứ vào phạm vi huy động vốn: nguồn VKD của DN chia
thành:
Nguồn vốn bên trong DN: Là nguồn vốn được huy động từ nội bộ DN
bao gồm tiền khấu hao hàng năm, lợi nhuận để lại các khoản dự
phòng nguồn vốn này có tính chất quyết định trong hoạt động của DN.
Như vậy, mỗi DN chỉ có thể khai thác huy động vốn trên một số nguồn
nhất định. Dù huy động vốn dưới hình thức nào DN cũng phải trả một khoản
chi phí và đảm bảo những điều kiện nhất định, do đó đòi hỏi DN phải tính
toán hiệu quả, cân nhắc lãi suất, thời hạn và điều kiện của việc sử dụng từng
nguồn vốn.
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD CỦA DN
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng VKD
Hiệu quả sử dụng VKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
11
TSLĐ
TSCĐ
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
VCSH
Nguồn vốn
tạm thời
Nguồn vốn
thường xuyên
dụng các nguồn nhân tài vật lực của DN để đạt được kết quả cao nhất trong
quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất.
Theo cách hiểu đơn giản thì “sử dụng VKD có hiệu quả” nghĩa là với
một lượng vốn nhất định bỏ vào kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và
làm cho đồng vốn không ngừng tăng lên. Hay để đạt được kết quả kinh doanh
nhất định thì phải tính toán sao cho số vốn bỏ ra là ít nhất. Như vậy hiệu quả
sử dụng vốn thể hiện trên hai mặt: bảo toàn vốn và tạo ra được các kết quả
theo mục tiêu kinh doanh, đặc biệt là kết quả về mức sinh lời của đồng vốn.
Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của DN phải đảm bảo khai thác nguồn lực
vốn một cách triệt để, không để cho vốn nhàn rỗi hay không vận động sinh
lời; phải sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích và mang lại
hiệu quả ngày càng cao trong hoạt động SXKD.
hiệu quả sử dụng VLĐ chúng ta không thể tách rời nó với một chu kỳ sản
xuất kinh doanh hợp lý (chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn hiệu quả sử
dụng vốn càng cao), một định mức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác tổ chức
quản lý sản xuất, tiêu thụ và thu hồi công nợ chặt chẽ. Do vậy cần thiết phải
đề cập tới các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VLĐ. Thông qua chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả sử dụng VLĐ cho phép các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp có
một cái nhìn chính xác, toàn diện về tình hình quản lý và sử dụng VLĐ của
đơn vị mình từ đó đề ra các biện pháp, các chính sách các quyết định đúng
đắn, phù hợp để việc quản lý và sử dụng đồng vốn nói chung và VLĐ nói
riêng ngày càng có hiệu quả.
Xuất phát từ những đặc diểm về phương thức chuyển dịch giá trị,
phương thức vận động của tài sản lưu động và VLĐ, trong khâu quản lý sử
dụng và bảo quản VLĐ cần lưu ý những nội dung sau:
13
Xác định nhu cầu VLĐ của DN
Hoạt động SXKD của DN được diễn ra một cách thường xuyên liên tục.
Trong quá trình đó luôn đòi hỏi DN phải có một lượng VLĐ cần thiết để đáp
ứng cho các nhu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênh lệch các khoản phải
thu, phải trả giữa DN với khách hàng, đảm bảo cho quá trình SXKD của DN
được tiến hành bình thường, liên tục. Đó chính là nhu cầu nhu cầu VLĐ
thường xuyên, cần thiết của DN, dưới mức này SXKD của DN sẽ gặp khó
khăn, thậm chí bị đình trệ, gián đoạn. Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây
nên tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả. Chính vì vậy
trong quản trị VLĐ, các DN cần chú trọng xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ
thường xuyên cần thiết để phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh cụ thể
của DN. Với quan niệm nhu cầu VLĐ là số vốn tối thiểu, thường xuyên cần
thiết nên nhu cầu VLĐ được xác định theo công thức:
Nhu cầu VLĐ = Vốn HTK + Nợ phải thu – NPT nhà cung cấp
Để xác định nhu cầu VLĐ của DN có thể sử dụng 2 phương pháp trực
tiếp hoặc gián tiếp:
- Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: Nội dung phương
pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của các yếu tố cầu
thành VLĐ của DN năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ theo doanh thu
năm kế hoạch.
Quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) là một bộ phận cấu
thành nên TSNH của DN. Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất và
quyết định khả năng thanh toán của DN.
Quản lý vốn bằng tiền của DN có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo sự
15
an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải
đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của DN. Quản lý vốn
bằng tiền trong DN gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các
nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của DN trong kỳ.
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt.
- Chủ động lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm.
Quản lý các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ DN do mua chịu hàng hóa hoặc
dịch vụ. Trong kinh doanh hầu hết các DN đều có các khoản nợ phải thu
nhưng với quy mô, mức độ khác nhau. Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức là
số vốn của DN bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng
đến kết quả hoạt động SXKD của DN.
Quản lý các khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi
nhuận và rủi ro trong bán chịu hành hóa, dịch vụ. Nếu không bán chịu hàng
hóa, dịch vụ DN sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó cũng mất đi cơ hội
thu lơị nhuận. Song nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn đến làm tăng
chi phí quản lý các khoản phải thu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi đặc
biệt rủi ro không thu hồi được nợ. Do đó DN cần đặc biệt chú trọng coi trọng
các biện pháp quản lý các khoản phải thu từ bán chịu hàng hóa, dịch vụ. Nếu
quát thành ba nội dung cơ bản: Khai thác tạo lập vốn, quản lý vốn và phân
cấp quản lý, sử dụng VCĐ trong DN.
Khai thác và tạo lập nguồn VCĐ của DN
Tạo lập nguồn VCĐ đáp ứng nhu cầu kinh doanh là khâu đầu tiên trong
quản trị VCĐ của DN. Để định hướng cho việc khai thác và tạo lập nguồn
17
vốn đáp ứng yêu cầu kinh doanh, các DN phải xác định được nhu cầu vốn đầu
tư vào TSCĐ trong những năm trước mắt và lâu dài. Căn cứ vào các dự án
đầu tư TSCĐ đã được thẩm định để lựa chọn và khai thác các nguồn vốn đầu
tư phù hợp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, DN có thể khai thác nguồn vốn
đầu tư vào TSCĐ từ nhiều nguồn khác nhau những mỗi nguồn vốn đều có ưu
điểm, nhược điểm riêng và điều kiện thực hiện khác nhau, chi phí sử dụng
khác nhau. Vì thế trong khai thác, tạo lập các nguồn VCĐ DN vừa phải chú ý
đa dạng hóa các nguồn tài trợ, cân nhắc kỹ ưu nhược điểm của từng nguồn
vốn để lựa chọn cơ cấu các nguồn tài trợ VCĐ hợp lý và có lợi nhất cho DN.
Quản lý và sử dụng VCĐ
VCĐ của các DN có thể được sử dụng cho các hoạt động đầu tư dài hạn
(mua sắm, lắp đặt, xây dựng các TSCĐ hữu hình và vô hình) và các hoạt động
kinh doanh thường xuyên sản xuất các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của DN.
Để sử dụng hiệu quả VCĐ trong các hoạt động đầu tư dài hạn, DN phải
thực hiện đúng các quy chế quản lý đầu tư và xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu
tư, lập dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư, giúp DN tránh được các dự án
đầu tư kém hiệu quả.
Đồng thời, cần thực hiện các biện pháp không chỉ để bảo toàn mà còn
phát triển được VCĐ của DN sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Thực chất phải luôn
đảm bảo duy trì một lượng vốn tiền tệ để khi kết thúc một vòng tuần hoàn
bằng số vốn này DN có thể thu hồi hoặc mở rộng đầu tư, mua sắm các TSCĐ
tính theo giá hiện thời.
Phân cấp quản lý VCĐ
Số ngày trong kỳ
Số vòng quay VLĐ
Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để thực hiện một vòng quay VLĐ.
Vòng quay vốn càng nhanh, chu kỳ luân chuyển vốn càng ngắn chứng tỏ
19
VLĐ được sử dụng hiệu quả.
Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển
V
TK
(+
/ -) =
M
1
Hoặc V
TK
(+ / -) =
M
1
-
M
1
360 L
1
L
0
Trong đó: V
TK
: Số VLĐ có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do
ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh so với kỳ gốc.
nhuận trước thuế hoặc sau thuế TNDN. Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao
20
chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.
Ngoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ người ta còn sử dụng một
số các chỉ tiêu khác như: Vòng quay HTK, vòng quay các khoản phải thu, kỳ
thu tiền bình quân
Vòng quay HTK: là số lần mà hàng hóa vật tư tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ
Vòng quay hàng = Giá vốn hàng bán
HTK bình quân
Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là
nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng HTK thấp.
Kỳ thu tiền bình quân: .
Kỳ thu tiền bình
quân
=
360 (ngày)
Vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân để thu hồi được các khoản nợ
phải thu. Kỳ thu tiền bình quân giảm cho thấy tốc độ thu hồi các khoản phải
thu tăng lên.
Các hệ số thể hiện khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hiện thời):
Khả năng thanh toán = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN.
- Khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán ngay các
khoản nợ ngắn hạn trong kỳ mà không phải dựa vào việc bán các loại vật tư,