Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam - Pdf 26

TÓM LƯỢC
Doanh nghiệp nào cũng vậy, khi hoạt động sản xuất trên thị trường đều mong đạt
được nhiều doanh thu, lợi nhuận, cũng như tạo được vị thế trên thị trường. Vấn đề
quan trọng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp là việc quản lý và sử dụng
lao động. Vì vậy, hiệu quả lao động cao thì doanh nghiệp hoạt động sản xuất mới hiệu
quả. Như vậy, vấn đề hiệu quả sử dụng lao động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với
doanh nghiệp.
Thật vậy, với mục đích hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hiệu quả sử dụng lao
động và phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề quản lý sử dụng lao động và hiệu quả sử
dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam để đưa ra các giải pháp
nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty, đề tài “Nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam” được nghiên cứu với
các nội dung chính sau:
Lý thuyết về lao động và hiệu quả sử dụng lao động.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động trong các doanh nghiệp và
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong các doanh nghiệp.
Tổng quan tình hình Quản trị Nhân lực, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng lao động và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ
phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam.
Các giải pháp về kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty
cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam.
Trong quá trình nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự
đóng góp của thầy cô và mọi người để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
1
1
LỜI CẢM ƠN:
Để dễ dàng tiếp cận hơn với nền kinh tế, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà
trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy, cô trong
trường nói chung và các thầy cô trong khoa Quản trị Nhân lực nói riêng đã giúp đỡ em
tích lũy và có nhiều kiến thức chuyên môn. Tuy nhiên, những kiến thức đó mới chỉ
trên lý thuyết, để công việc đạt hiệu quả cao, chúng ta cần phải áp dụng chúng vào

DANH MỤC VIẾT TẮT
BH : Bán hàng
CPI : Chỉ số giá tiêu dùng
DN: : Doanh nghiệp
DT : Doanh thu
DV : Dịch vụ
GDP : Tốc độ tăng trưởng kinh tế
KD : Kinh doanh
LĐ : Lao động
LN : Lợi nhuận
NLĐ : Người lao động
NSLĐ : Năng suất lao động
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
WTO : World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới
6
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài:
Trong các học thuyết của mình, Mác – Lênin luôn đề cao vai trò của con người.
Con người giữ vị trí trung tâm, đóng vai trò quyết định đến các nhân tố khác của lực
lượng sản xuất.
Ngày nay khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng lao động trực tiếp, áp dụng khoa
học kỹ thuật tiên tiến để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy
nhiên, cần thấy rằng máy móc dù tối tân tới đâu cũng do con người tạo ra. Nếu không
có lao động sáng tạo của con người sẽ không có máy móc thiết bị đó. Máy móc thiết bị
đó dù tối tân tới đâu cũng phải phù hợp với tính chất trình độ kỹ thuật, trình độ sử
dụng trang thiết bị đó của người lao động. Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp nhập
tràn lan thiết bị máy móc hiện đại của nước ngoài, nhưng trình độ sử dụng trang thiết
bị đó còn chưa phù hợp, thiếu sự hiểu biết về cấu tạo cách vận hành vốn tiếng nước
ngoài còn yếu kém nên đọc ghi chép hướng dẫn sử dụng thì không hiểu… vừa không

hiệu quả sản xuất kinh doanh là một điều hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định
đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó, Mặt khác, biết được đặc điểm
của lao động trong doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, thời
gian và công sức, vì vậy mà việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp dễ dàng hơn.
Hiện nay, khi mà Việt Nam đã gia nhập WTO thì các doanh nghiệp Việt Nam sẽ
phải đối đầu với những doanh nghiệp nước ngoài có vốn lớn, kỹ thuật hiện đại. Trong
khi đó các doanh nghiệp Việt Nam lại kém về kỹ thuật, về vốn. Chính vì lẽ đó mà một
trong những biện pháp hữu hiệu nhất để nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp Việt Nam là nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là cơ sở để nâng cao tiền lương, cải thiện
đời sống cho công nhân, giúp cho doanh nghiệp có bước tiến lớn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh từ nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam, nhận thấy
công tác quản trị nhân lực tại Công ty có một số bất cập, đã làm giảm hiệu quả sử
dụng lao động, từ đó ảnh hưởng không tốt đến công việc kinh doanh của Công ty.
Thấy được tính cấp thiết của vấn đề nên em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam”.
8
1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước:
− Chuyên đề tốt nghiệp: “Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty đầu tư và
xây dựng 34” (2008) – Sinh viên thực hiện: Trịnh Xuân Huy, lớp K48A4, trường Đại
học Kinh Tế Quốc Dân.
Mục tiêu của đề tài: đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị
nhân lực, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty.
Thành công của đề tài: đề tài đã đưa ra được một số nguyên nhân dẫn đến hiệu
quả sử dụng lao động thấp, một số biện pháp đãi ngộ tài chính mà đề tài đưa ra đã
được áp dụng thành công tại Công ty làm tăng năng suất lao động của công nhân so
với những năm trước.
Bên cạnh những thành công đó, đề tài vẫn còn chưa giải quyết được vấn đề tai
nạn lao động xảy ra nhiều.

− Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động trong các doanh nghiệp và chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong các doanh nghiệp.
− Tổng quan tính hình Quản trị Nhân lực, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
lao động và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch
vụ Bảo vệ Việt Nam.
− Các giải pháp về kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ
phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam.
1.5. Phạm vi nghiên cứu:
 Phạm vi về không gian:
Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam.
 Phạm vi về thời gian:
Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt
Nam trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
 Phạm vi về nội dung:
Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt
Nam và từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty.
10
1.6. Phương pháp nghiên cứu:
1.6.1. Phương pháp luận:
Phương pháp luận là lý luận về phương pháp, là hệ thống các quan điểm chỉ đạo
việc tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể để từ
đó đi sâu vào việc phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động của Công ty.
1.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
 Phương pháp điều tra trắc nghiệm: là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi với các
phương án trả lời khác nhau được chuẩn bị sẵn trên giấy theo những nội dung đã xác
định, người được hỏi sẽ trả lời bằng cách tích vào câu trả lời mà mình cho là đúng
nhất. Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò ý kiến của nhiều người. Số lượng
phiếu điều tra càng nhiều thì kết quả điều tra càng chính xác.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam, em đã sử
dụng phương pháp này để thu thập ý kiến từ các bộ phận trong Công ty nhằm có cái

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động
của doanh nghiệp.
Chương 3: Phân tích thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty cổ
phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam.
Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh doanh của
Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Việt Nam.
12
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP:
2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến hiệu quả sử dụng lao động :
2.1.1. Khái niệm về lao động:
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự
nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình. Trong quá trình sản xuất,
con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản
phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của
xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa, xã hội. Nó là nhân tố
quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào. Như vậy động lực của quá trình phát
triển kinh tế, xã hội quy tụ lại ở con người. Con người với lao động sáng tạo của họ
đang là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, phải thức
sự giải phóng người lao động, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của con
người. Vai trò của người lao động đối với sự phát triển kinh tế đất nước là rất quan
trọng. Nguồn lao động là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao
động (theo quy định của nhà nước: nam có độ tuổi từ 15 – 60 tuổi, nữ có tuổi từ 15 –
55 tuổi).
Lực lượng lao động là bộ phận của nguồn lao động bao gồm những người trong
độ tuổi lao động, đang có việc làm trong nền kinh tế quốc dân và những người thất
nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm.
2.1.2. Khái niệm về hiệu quả:
Hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được
xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.

+ Không có khả năng so sánh hiểu quả giữa các thời kỳ giữa các doanh nghiệp với nhau.
+ Dễ đồng nhất hai phạm trù hiệu quả và kết quả.
Hai là: Hiệu quả là tỷ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó. Đây là hiệu quả tương đối.
Ta có:
HQ = (2)
Ưu điểm: không những khắc phục được mọi nhược điểm của công thức (1) mà
còn cho phép phản ánh hiệu quả ở mọi góc độ khác nhau.
Nhược điểm: cách đánh giá này khá phức tạp, đòi hỏi phải có quan điểm thống
nhất khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả.
Có thể nói một cách chung nhất là kết quả mà doanh nghiệp đạt được theo hướng
mục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu thì hiệu quả
14
càng cao bấy nhiêu và do đó hiệu quả tuyệt đối là tiền đề để xác định hiệu quả tương
đối. Trong khi đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, dặc biệt là của doanh
nghiệp thương mại chúng ta phải biết kết hợp cả hai phương pháp đánh giá nêu trên.
Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế có mối quan hệ hữu cơ với nhau, là hai mặt
của một vấn đề. Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như
khi đánh giá hiệu quả của các hoạt động này cần xem xét cả hai mặt này một cách
đồng bộ. Hiệu quả kinh tế không đơn thuần chỉ là các thành phần kinh tế, vì trong kết
quả và chi phí kinh tế có các yếu tố nhằm đạt hiệu quả xã hội. Tương tự hiệu quả xã
hội tồn tại phụ thuộc vào kết quả và chi phí nảy sinh trong hoạt động kinh tế. Không
thể có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu quả xã hội, ngược lại hiệu quả kinh tế là cơ
sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội.
2.1.3. Khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động:
Con người là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu được trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Thông qua quá trình lao động, con người tạo ra của cải, vật
chất nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân và xã hội. Trong nền kinh tế thị trường, sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng khốc liệt thì hiệu quả sử dụng lao động cũng là
một mục tiêu mà các nhà quản lý hướng tới. Hiện tại có nhiều quan điểm khác nhau

quan trọng hơn tiền. Chính vì vậy người sử dụng lao động phải làm sao để người lao
động luôn luôn cảm thấy mình có ích và quan trọng. Tức là phải tạo ra bầu không khí
tốt hơn, dân chủ hơn và lắng nghe ý kiến của họ.
Từ cách tiếp cận trên ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng lao động như sau:
+ Theo nghĩa hẹp: hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các mô hình, các
chính sách quản lý và sử dụng lao động. Kết quả lao động đạt được là doanh thu, lợi
nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lý lao
động; có thể là khả năng làm việc của mỗi doanh nghiệp.
+ Theo nghĩa rộng: hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sử dụng lao
động đúng ngành, đúng nghề, đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho người lao động,
là mức độ chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng sáng kiến cải tiến kỹ
thuật ở mỗi người lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động.
2.2. Nội dung hiệu quả sử dụng lao động ở doanh nghiệp:
2.2.1. Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động:
Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thươnng mại được đánh giá qua
một hệ thống chỉ tiêu nhất định. Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt
16
động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Đối với những doanh nghiệp
đang ở giai đoạn tăng trưởng thì hiệu quả sử dụng lao động sẽ cao. Còn những doanh
nghiệp đang ở trong giai đoạn suy thoái thì hiệu quả sử dụng lao động sẽ rất thấp. Bởi
vì khi phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng lao động phải căn cứ vào mục tiêu của
doanh nghiệp và người lao động.
Những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh
nghiệp thương mại là: năng suất lao động, khả năng sinh lời của một nhân viên, hiệu
quả sử dụng chi phí tiền lương, tỷ suất chi phí tiền lương, hiệu suất tiền lương.
2.2.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động:
 Chỉ tiêu năng suất lao động:
Năng suất lao động là hiệu quả của hoạt động có ích của con người trong một
đơn vị thời gian.
Chỉ tiêu NSLĐ phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một lao động được

Công thức xác định:
HQ =
Trong đó: HQ: Khả năng sinh lời của một nhân viên.
LN: Lợi nhuận thuần của doanh nghiệp.
NV: Số nhân viên bình quân.
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp. Khi chỉ
tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại.
 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương:
Tiền lương là một hình thức trả công lao động. Để đo lường hao phí lao động
trong thời gian sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Người ta chỉ có thể sử dụng thước đo
giá trị thông qua tiền tệ, vì vậy khi trả công lao động người ta sử dụng hình thức tiền
lương.
Tiền lương chính là đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích lợi ích vật chất với
NLĐ, làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân và gia đình mình mà lao động một
cách tích cực với chất lượng và kết quả ngày càng cao. Như vậy, tiền lương có vai trò
vô cùng quan trọng trong quá trình quản lý lao động trong doanh nghiệp vì vậy mà các
doanh nghiệp đều rất quan tâm đến hiệu quả sử dụng tiền lương.
Công thức xác định:
HQ
TL

=
Hoặc bằng:
18
Tỷ suất chi phí tiền lương = x 100
Trong đó: HQ
TL
: Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương.
M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ.
QL: Tổng quỹ lương trong kỳ.

tác như: tuyển dụng lao động, đào tạo và phát triển nhân lực, phân công và hợp tác lao
động, đãi ngộ lao động, cơ cấu tổ chức.
− Tuyển dụng lao động: tuyển dụng lao động giữ vai trò rất quan trọng vì nó đảm nhiệm
toàn bộ đầu vào guồng máy nhân sự, quyết định mức độ chất lượng, năng lực, trình độ
cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
Tuyển dụng lao động được hiểu là một quá trình tìm kiếm, lựa chọn những người
tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng số lượng, chất lượng
và cơ cấu lao động, đáp ứng được yêu cầu về nhân sự của doanh nghiệp trong mỗi thời
kỳ.
− Đào tạo và phát triển nhân lực: được hiểu là một quá trình cung cấp các kiến thức,
hoàn thiện các kỹ năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động
trong doanh nghiệp, từ đó tạo điều kiện cho mỗi người nâng cao được năng suất làm
việc, đáp ứng được yêu cầu công việc, nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động.
Việc đào tạo và phát triển nhân lực giúp cho doanh nghiệp nâng cao chất lượng
lao động để đáp ứng được yêu cầu của hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, đào tạo và
phát triển nhân lực sẽ tạo điều kiện cho mỗi thành viên trong doanh nghiệp phát huy
đầy đủ năng lực sở trường, làm chủ doanh nghiệp.
− Phân công và hợp tác lao động: Là nội dung cơ bản nhất của tổ chức lao động. Nó chi
phối toàn bộ những nội dung còn lại của tổ chức lao động hợp lý trong doanh nghiệp.
Do phân công lao động mà tất cả các cơ cấu về lao động trong được hình thành tạo nên
một bộ máy với tất cả các bộ phận, chức năng cần thiết với những tỷ lệ tương ứng theo
yêu cầu của dịch vụ. Hợp tác lao động là sự vận hành của cơ cấu lao động ấy trong
không gian và thời gian. Hai nội dung này liên hệ và tác động qua lại với nhau. Sự
chặt chẽ của hợp tác lao động tùy thuộc vào mức độ hợp lý của phân công lao động.
Phân công lao động càng sâu thì hợp tác lao động càng đạt kết quả cao.
− Đãi ngộ lao động: trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ hiện nay, công tác đãi ngộ
lao động được yêu cầu rất cao, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động. Ngày nay
khuyến khích người lao động nhằm tạo ra động lực cho người lao động là một biện
pháp không thể thiếu được trong hoạt động kinh doanh. Tạo động lực sẽ động viên
20

vững lâu dài. Với một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hợp lý người lao động sẽ có hứng thú
làm việc, tăng năng suất lao động. Ngược lại, với một bộ máy tổ chức cồng kềnh, khó
21
kiểm soát sẽ gây trở ngại cho việc điều hành hoạt động làm cho hiệu quả sử dụng lao
động kém đi.
2.3.2. Kỹ thuật và công nghệ sản xuất:
Khoa học kỹ thuật mang đến cho đời sống con người những tác động đầy kịch
tính. Tiến bộ khoa học đã tạo ra điều kỳ diệu cho cuộc sống con người. Những phát
minh khoa học đã làm cho sản phẩm, dịch vụ mới hoàn thiện hơn, xuất hiện liên tục,
năng suất lao động của con người ngày càng được nâng cao. Nhưng để đạt được năng
suất cao thì người lao động phải nắm bắt được khoa học, kỹ thuật mới, cách thức vận
hành máy móc mới. Không phải lao động nào trong doanh nghiệp cũng theo kịp sự
phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, cho nên việc sử dụng lao động như thế
nào cho hợp lý, không gây tình trạng thừa hay thiếu lao động, gây đình trệ sản xuất là
công việc của nhà quản lý nhằm sử dụng lao động có hiệu quả. Do đó việc ứng dụng
thành tựu mới của khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất sẽ góp phần hoàn thiện
hơn nữa tổ chức sản xuất và tổ chức lao động, nâng cao trình độ sử dụng lao động, bỏ
được những hao phí lao động vô ích và những tổn thất về thời gian lao động.
2.3.3. Vốn:
Một doanh nghiệp thương mại, dịch vụ muốn thực hiện được các chức năng và
nhiệm vụ của mình phải có những tài sản nhất định đó là đất đai, nhà kho, cửa hàng,
các phương tiên vận chuyển bảo quản hàng hóa, vật tư hàng hóa,… Vốn là sự biểu
hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp. Nếu như doanh nghiệp có nhiều vốn sẽ là
điều kiện để cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật, từ đó đạt hiệu quả cao trong sử dụng lao
động.
2.3.4. Sản phẩm và ngành nghề kinh doanh:
Mỗi doanh nghiệp đều sản xuất và cung cấp những sản phẩm, dịch vụ thuộc các
ngành nghề khác nhau, cũng như xác định cho mình những mục tiêu sứ mạng riêng.
Sản phẩm và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố bên trong ảnh hưởng
đến các bộ phận chuyên môn sản xuất, kinh doanh, tài chính, marketing và quản lý

và dạng tiêu thụ hàng hóa là máy đo nhiệt độ của thị trường, quy định cách thức doanh
nghiệp sử dụng nguồn lực của mình ảnh hưởng tới việc sử dụng lao động của công ty
qua đó ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty. Các yếu tố kinh tế bao gồm:
sự tăng trưởng kinh tế, sự thay đổi về cơ cấu sản xuất và phân phối, tiềm năng kinh tế
23
và sự gia tăng đầu tư, lạm phát, thất nghiệp, các chính sách tiền tệ tín dụng,… đều ảnh
hưởng đến vấn đề quản lý lao động của doanh nghiệp.
Môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng trực tiếp tới hành vi và cuộc sống của con
người. Một đất nước, một doanh nghiệp có môi trường văn hóa xã hội tốt sẽ tạo tiền đề
kích thích người lao động làm việc tốt và ngược lại. Các yếu tố văn hóa xã hội bao
gồm: dân số và xu hướng vận động, các hộ gia đình và xu hướng vận động, sự di
chuyển của dân cư, thu nhập của dân cư, dân tộc và đặc điểm tâm sinh lý,…
2.3.7. Hệ thống đào tạo:
Đào tạo là các hoạt động học tập nhằm giúp người lao động có thể thực hiện có
hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho
người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để
nâng cao trình độ, kỹ thuật của người lao động để thực hiện những nhiệm vụ lao động
có hiệu quả.
Trước sức ép cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường nhiệm vụ và trách
nhiệm của người sử dụng lao động thật nặng nề là phải có biện pháp để khai thác và sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực trong đó việc đào tạo lao động có vai trò quan trọng
thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động.
Doanh nghiệp phải biết phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng , sử dụng, ưu đãi xứng
đáng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tạo điều kiện thuận lợi cho họ
phát huy tài năng làm lợi cho doanh nghiệp và cho đất nước, làm đầu tàu dẫn dắt và
kích thích tập thể lao động cũng nỗ lực thăng tiến.
2.3.8. Các chính sách của nhà nước về lao động:
Sự ổn định hay bất ổn về mặt chính trị, xã hội, cũng là những nhân tố ảnh lớn
đến hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống
chính trị và các quan điểm về chính trị pháp luật suy cho cùng tác động trực tiếp đến

76/GXN do Cục cảnh sát quản lý hành chính về TTXH cấp ngày 14 tháng 3 năm 2013;
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status