Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
nguyễn thị phợng
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại
Công ty Cổ phần Thành Đô
Chuyên ngành: KINH Tế TI CHNH - NGN HNG
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. LƯU THị HƯƠNG
Hà nội, năm 2013
L I CAM O AN
Tụi xin cam oan rng õy l cụng trỡnh nghiờn cu ca riờng tụi. Cỏc
s liu, kt qu nghiờn cu trong lun vn l trung thc v cha c ai cụng
b trong bt k cụng trỡnh no khỏc.
Tỏc gi lun vn
Nguyn Th Ph n g
L I C M N
Tôi xin chân thành cm n các thy giáo, cô giáo ca Vin Ngân hàng Tài
chính - Tr ng i hc kinh t quc dân, c bit là PGS.TS Lu Th H ng
ã tn tình h ng dn, giúp tôi hoàn thành bn lun vn này.
Tác gi lun vn
Nguyn Th Ph n g
M C L C
3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản
viii
3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản
68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HTK Hàng tồn kho
có hiu qu s giúp cho Công ty gi vng ngun vn u t, tng li nhun,
nâng cao v th. Tuy nhiên, trong vn s dng tài sn ca Công ty ang gp
phi mt s vn : l ng tin mt thiu n nh, hàng tn kho quá nhiu,
chính sách tín dng th ng mi còn kém hiu qu nh h ng k thu tin ca
công ty, vn b ng khâu thanh toán Tr c nhng khó khn ó, Công ty
C phn Thành ô ã và ang tìm cách s dng hp lý và hiu qu nht
các ngun lc ca mình.
Xut phát t tm quan trng ca hiu qu s dng tài sn cùng vi thc
t ca Công ty, tôi ã chn tài “ Nâng cao hiu qu s dng tài sn ti
Công ty C phn Thành ô” nghiên cu và tìm ra các gii pháp nâng cao
hiu qu s dng tài sn ti công ty.
B- N I DUNG
I- CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về tài sản của doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh - tức
là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục
đích sinh lợi”.
i
Tài sản là một nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem
lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp. (Theo Chuẩn mực số 04-
Chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS).
Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát và thu được lợi ích kinh
tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính; hoặc có những tài sản thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thu
Thành Đô
2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần
Thành Đô
2.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thành Đô
2.1.2.1 Khái quát tình hình tài sản của Công ty
Tổng tài sản của công ty tăng qua các năm: năm 2010 từ 26.999 tỷ đồng
lên 53.756 tỷ đồng vào năm 2011 (tăng gần 100% so với năm 2010). Năm
2012, tổng tài sản tăng lên mức 75.502 tỷ đổng (tăng 40% so với năm 2011).
2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng qua các năm: năm 2010 lợi nhuận
sau thuế đạt 135 tỷ đồng, năm 2011 tăng lên 205 tỷ đồng. Sang năm 2012, lợi
nhuận của Công ty đạt 287 tỷ đồng.
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thành Đô
2.2.1 Thực trạng sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thành Đô
2.2.1.1 Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Thành Đô.
a- Thực trạng ngân quỹ tại Công ty Cổ phần Thành Đô
Lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền của Công ty tính tại thời
điểm 31/12 các năm chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng TSNH: năm 2010 chiếm
iii
3%, năm 2011 tăng lên chiếm 5%, nhưng đến năm 2012 giảm chỉ còn 4%.
b- Thực trạng các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Thành Đô
Các khoản phải thu của Công ty chiếm tỷ trong khá cao: năm 2010 chiếm
14%, năm 2011 tăng cao và cao nhất trong 3 năm chiếm 19%, năm 2012 giảm
chỉ còn 11%.
c- Thực trạng hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Thành Đô
Tỷ trọng HTK luôn chiếm cao nhất: năm 2010 chiếm 76%, năm 2011 có
sự giảm nhẹ chiếm 71%, năm 2012 tăng lên và chiếm 81%.
2.2.1.2 Thực trạng sử dụng tài sản dài hạn tại Công ty Cổ phần Thành Đô
Năm 2010, TSCĐ của công ty là 2.498 tỷ đồng, chiếm 56%. Năm 2011
tăng lên mức 3.168 tỷ đồng chiếm 68%. Sang năm 2012, mức đầu tư vào
a- Hiệu suất sử dụng TSDH
Năm 2010, hiệu suất sử dụng đạt 22,33, cho biết cứ 1 đồng TSDH mang
lại 22,33 đồng doanh thu thuần. Năm 2011, hiệu suất sử dụng TSDH tăng cao
đạt 51,23. Tuy nhiên, tỷ số này giảm vào năm 2012 và chỉ còn 34,63, cho biết
1 đồng tài sản ngắn hạn chỉ mang lại 34,63 đồng doanh thu thuần.
b-Khả năng sinh lời TSDH
Khả năng sinh lời TSDH của Công ty năm 2010 đạt 0,18, cho biết 1 đồng
TSDH mang lại 0,18 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Chỉ tiêu này tăng
hơn gấp ba lần vào năm 2011, đạt 0,68. Sang năm 2012, TSDH bình quân
tăng mạnh, từ 4.547 tỷ đồng năm 2011 lên mức 7.939 tỷ đồng năm 2012.
2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ
phần Thành Đô
v
2.3.1 Kết quả đạt được
Qua ba năm, tổng tài sản có xu hướng tăng trong đó TSNH thể hiện sự
đầu tư hợp lý của Công ty. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản tương đối cao, mặt
khác, trong cơ cấu hình thành tài sản, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu ngày
càng tăng, tỷ trọng các khoản nợ dài hạn có xu hướng giảm thể hiện tình hình
tài chính lành mạnh của Công ty. Sự gia tăng của TSDH qua các năm cho
thấy công ty đang mở rộng quy mô, năng lực sản xuất, đổi mới trang thiết bị.
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Hạn chế
Hệ số sinh lời tổng tài sản của công ty ở mức rất thấp, do sử dụng các
nguồn lực không hợp lý. Chưa phân bổ và xác định được cơ cấu tài sản hợp
lý. Công ty cần phải cân đối lại nguồn vốn và đầu tư tài sản một cách phù hợp
để đạt được hiệu quả cao. Cơ cấu tài sản của công ty bị mất cân đối nghiêm
trọng, TSNH chiếm trên 90% trong khi TSDH chỉ chiếm khoảng 10%. Cơ cấu
mất cân đối như thế sẽ ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động của công ty.
2.3.2.2 Nguyên nhân
a- Nguyên nhân chủ quan
Để thu hút khách hàng, siêu thị đăng ký làm đại lý chính thức cho các
sản phẩm có thương hiệu lớn để cung cấp sản phẩm đạt chất lượng cao và
mức giá hợp lý mang tính cạnh tranh.
Công ty Cổ phần Thành Đô cũng đang xúc tiến xây dựng khu nuôi trồng,
sản xuất nông sản sạch công nghệ cao để chủ động cung ứng nguồn thực
phẩm sạch đến khách hàng và hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm hàng hóa
trực tiếp từ sản xuất đến tay người tiêu dùng.
Tập trung cho công tác đào tạo nhân viên
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Cổ phần
Thành Đô
3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của
Công ty Cổ phần Thành Đô
3.2.1.1 Quản lý chặt chẽ ngân quỹ
3.2.1.2 Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho
3.2.1.3 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu
vii
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty
3.2.2.1. Xây dựng kế hoạch sử dụng và quản lý TSCĐ
3.2.2.2. Tăng cường sửa chữa, nâng cấp TSCĐ đi kèm với đầu tư đúng
hướng
3.2.2.3 Lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ cho phù hợp
3.2.2.4 Thanh lý tài sản quá cũ, không còn phù hợp
3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản
3.2.3.1. Giảm tỉ lệ nợ trong tổng nguồn vốn.
3.2.3.2 Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ
3.4 Kiến nghị
3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước
Tăng cường đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng xung quanh khu vực siêu
thị và trung tâm thương mại, trong đó có hạ tầng giao thông, điện, nước,
thông tin liên lạc.
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại
Công ty Cổ phần Thành Đô
Chuyên ngành: KINH Tế TI CHNH - NGN HNG
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. LƯU THị HƯƠNG
Hà nội, năm 2013
L I M U
1-Tính c p thit c a tài
Tài sn là mt yu t không th thiu trong hot ng ca bt kì doanh
nghip nào. Quá trình sn xut kinh doanh ca doanh nghip chính là quá
trình vn ng ca tài sn, t nhng tài sn sn có to ra nhng tài sn mi,
ca ci và giá tr mi. Chính vì vy, không có tài sn thì cng không có quá
trình sn xut kinh doanh. Do ó, s dng tài sn nh th nào cho hiu qu
luôn là vn c các nhà qun tr doanh nghip quan tâm. i vi Công ty
C phn Thành ô cng không nm ngoài xu h ng ó. Vic s dng tài sn
có hiu qu s giúp cho Công ty c phn Thành ô gi vng ngun vn u
t, tng li nhun, nâng cao v th ca Công ty. Tuy nhiên, trong vn s
dng tài sn ca Công ty ang gp phi mt s vn : l ng tin mt thiu
n nh, hàng tn kho quá nhiu, chính sách tín dng th ng mi còn kém
hiu qu nh h ng k thu tin ca công ty, vn b ng khâu thanh
toán Tr c nhng khó khn ó, Công ty C phn Thành ô ã và ang tìm
cách s dng hp lý và hiu qu nht các ngun lc ca mình.
Xut phát t tm quan trng ca hiu qu s dng tài sn cùng vi thc t
ca Công ty, tôi ã chn tài “ Nâng cao hiu qu s dng tài sn ti Công
ty C phn Thành ô” nghiên cu và tìm ra các gii pháp nâng cao hiu
qu s dng tài sn ti công ty.
2- Mc tiêu nghiên c u
- Làm rõ c s lý lun chung v hiu qu s dng tài sn ca doanh nghip .
- Phân tích thc trng hiu qu s dng tài sn ti Công ty C phn
Thành ô t ó a ra nhng kt qu t c , hn ch và nguyên nhân ca
phn Thành ô
CH N G 1
C S LÝ LU N V HI U QU S D NG
TÀI S N C A DOANH NGHI P
1.1 Khái quát v tài sn ca doanh nghip
1.1.1 Doanh nghi p
1.1.1.1 Khái nim doanh nghip
Doanh nghip là ch th kinh t c lp, có t cách pháp nhân, hot ng
kinh doanh trên th tr ng nhm làm tng giá tr ca ch s hu.
Doanh nghip là mt cách thc t chc hot ng kinh t ca nhiu các
nhân. Có nhiu hot ng kinh t ch có th thc hin c bi doanh nghip
ch không phi các cá nhân.
Theo Luật Doanh nghiệp 2005 “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
2
Theo đó, doanh nghiệp là những đơn vị tồn tại trước tiên vì mục đích
kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung
ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Như vậy, doanh nghiệp là
tổ chức kinh tế vị lợi mặc dù doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn
nhằm mục tiêu lợi nhuận. Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 thì những thực
thể pháp lý không lấy kinh doanh làm mục tiêu chính cho hoạt động của mình
thì không được coi là doanh nghiệp.
1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp
Các doanh nghip Vit Nam bao gm: doanh nghip Nhà n c, công
ty c phn, công ty trách nhim hu hn, công ty hp doanh, công ty liên
doanh, doanh nghip t nhân.
a- Phân theo ch th kinh doanh bao gm các doanh nghip:
- Kinh doanh cá th
- S tn ti ca công ty không ph thuc vào s thay i s l ng c ông.
- Trách nhim ca c ông ch gii hn phn vn mà c ông góp vn
vào công ty.
b- Phân theo hình thc pháp lý doanh nghip
Cn c theo hình thc pháp lý ca doanh nghip, Vit Nam có 6 loi
hình doanh nghip.
Doanh nghip Nhà n c là t chc kinh t do Nhà n c s hu toàn
b vn i u l hoc có c phn, vn góp chi phi.
Công ty trách nhim hu hn (sau ây gi là TNHH) bao gm công
ty TNHH mt thành viên và công ty TNHH hai thành viên tr lên là doanh
nghip mà các thành viên trong công ty chu trách nhim hu hn v các
khon n và ngha v tài sn khác ca công ty trong gii hn vn i u l ca
công ty.
Công ty c phn là doanh nghip mà vn i u l ca công ty c
chia thành nhiu phn bng nhau c gi là c phn. Cá nhân hay t chc s
hu c phn ca các doanh nghip c gi là c ông và các c ông chu
trách nhim v các khon n và ngha v tài sn khác trong phm vi s vn ã
góp vào doanh nghip.
Công ty hp danh là doanh nghip trong ó có ít nht hai thành viên
là ch s hu ca công ty, cùng kinh doanh d i mt tên chung c gi là
thành viên hp danh. Thành viên hp danh phi là cá nhân và chu trách
nhim bng toàn b tài sn ca mình v các ngha v ca công ty. Ngoài
thành viên hp danh, công ty hp danh còn có các thành viên góp vn.
Doanh nghip t nhân là doanh nghip do mt cá nhân làm ch và
chu trách nhim bng toàn b tài sn ca mình v mi hot ng ca doanh
nghip. Mi cá nhân ch c quyn thành lp mt doanh nghip t nhân.
Doanh nghip có vn u t n c ngoài ti Vit Nam là hình thc mà
các nhà u t n c ngoài u t mt phn hoc toàn b vn lp ra pháp
nhân mi ti Vit Nam theo quy nh ca Lut u t n c ngoài ti Vit
Nam nhm thc hin theo mc tiêu chung ca các nhà u t.
hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát và thu được lợi ích kinh
tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính; hoặc có những tài sản thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thu
được từ hoạt động triển khai có thể thoả mãn các điều kiện trong định nghĩa
về tài sản khi các bí quyết đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu
được lợi ích kinh tế.
Vic u t vào tài sn có ý ngha ht sc quan trng i vi doanh
nghip, nó quyt nh n hot ng kinh doanh ca bt k mt doanh nghip
nào. Vic hình thành các tài sn ca doanh nghip là t quá trình u t ca
doanh nghip. Mun u t vào các tài sn doanh nghip phi có vn, có
ngha là phi có tin u t. Doanh nghip thu hút c vn t nhiu
ngun khác nhau và tùy theo tình hình c th ca tng doanh nghip mà la
chn các thc huy ng vn phù hp.
1.1.2.2 Phân loi tài sn ca doanh nghip
Tài sn có th c phân chia thành nhiu nhóm theo tng tiêu thc khác
nhau. Có th phân loi theo c tính cu to vt cht hoc phân loi theo tính
cht luân chuyn tài sn. Trong tài này, tiêu thc phân loi theo tính cht
luân chuyn ca tài sn c s dng.
Thông th ng ti các doanh nghip, tài sn c phân thành tài sn ngn
hn (TSNH) và tài sn dài hn (TSDH).
a- Tài sn ngn hn : Là nhng tài sn có thi gian s dng ngn trong
vòng 12 tháng hoc 1 chu k kinh doanh ca doanh nghip và th ng xuyên
thay i hình thái giá tr trong quá trình s dng. TSNH ch tham gia vào mt
chu k sn xut kinh doanh, thay i hình thái vt cht và chuyn toàn b giá
tr vào sn phm c sn xut. Do TSNH tn ti tt c các khâu ca quá
trình sn xut kinh doanh nên nó s m bo cho các hot ng ó din t mt
cách liên tc. Nu không s dng mt cách hp lý TSNH thì quá trình sn
xut kinh doanh ca doanh nghip s b gián o n, làm tng chi phí và quá
trình sn xut kinh doanh b nh h ng xu.
chuyn và thu hi dài ( hn 12 tháng hoc trong nhiu chu k kinh doanh) và
ít khi thay i hình thái giá tr trong quá trình kinh doanh.
Trong doanh nghip TSDH bao gm:
- Tài sn c nh (TSC): Là nhng tài sn có giá tr ln và thi gian s
dng lâu dài ( hn 12 tháng), tham gia vào nhiu chu k sn xut kinh doanh,
trong quá trình s dng b hao mòn dn. TSC phi bao gm các i u kin sau:
+ Thi gian s dng c tính trên 12 tháng;
+ Chc chn thu c li ích kinh t trong t ng lai t vic s dng tài
sn ó;
+ Nguyên giá ca tài sn phi c xác nh mt cách áng tin cy và có
giá tr t 30.000.000 dng ( Ba m i triu ng) tr lên.
7
Trong i u kin hin nay, vic u t i mi TSC là mt trong các
yu t quyt nh n nng lc cnh tranh ca doanh nghip bi vì:
- TSC là yu t quyt nh nng lc sn xut – kinh doanh ca doanh
nghip.
- Nh i mi TSC mi có c nng sut cao, cht l ng sn phm
dch v tt, chi phí to ra sn phm, dch v thp to i u kin y mnh tiêu
th sn phm, dch v ó làm tng doanh thu và t ó tng sc cnh tranh ca
doanh nghip trên th tr ng. T góc này, vic u t i mi TSC kp
thi, hp lý tr thành vn sng còn i vi mi doanh nghip.
- Xét trên góc tài chính doanh nghip, s nhy cm trong u t i
mi TSC là mt nhân t quan trng gim chi phí nh: chi phí sa cha
ln TSC , h thp hao phí nng l ng, gim chi phí bin i to ra sn
phm và là bin pháp rt quan trng hn ch hao mòn vô hình trong i u
kin cách mng khoa hc k thut phát trin nhanh, mnh nh hin nay.
TSC c phân loi da trên các tiêu thc nht nh nhm phc v
cho nhng yêu cu qun lý ca doanh nghip. Thông th ng có mt s cách
thc phân loi ch yu sau:
+ Phân loi theo hình thái biu hin: theo ph ng pháp này, toàn b