Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
LÊ THị THANH XUÂN
NÂNG CAO HIệU QUả Sử DụNG TàI SảN
TạI CÔNG TY Cổ PHầN IUEDU
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. Phan hồng mai
Hà nội - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng
tôi; các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong Luận văn là trung thực, có
nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Xuân
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế quốc
dân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu. Đặc biệt, tôi
xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tận tình giúp đỡ của TS. Phan Hồng
Mai trong quá trình hướng dẫn tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh lãnh đạo, các anh chị tại các phòng ban
của Công ty cổ phần iuEdu đã giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong việc cung cấp các
thông tin, tư liệu làm cơ sở giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Hi vọng đề tài nghiên cứu sẽ giúp cho hoạt động quản lý và sử dụng Tài
sản tại Công ty hiệu quả hơn.
Trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGD ĐT : Bộ giáo dục và đào tạo
CHUNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IUEDU Error: Reference
source not found
Bảng 2.7. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IUEDU Error:
Reference source not found
Bảng 2.8. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSDH
CỦA CÔNG TY IUEDU TRONG NHỮNG NĂM QUA Error:
Reference source not found
Bảng 2.9. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN QUA MÔ HÌNH TÀI CHÍNH DUPONT Error:
Reference source not found
Bảng 2.10. CƠ CẤU NGUỒN VỐN Error: Reference source not found
Bảng 2.11. VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG Error: Reference source not found
Bảng 3.1. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ CHO GIÁO DỤC
Error: Reference source not found
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: BIỂU ĐỒ PHẢN ÁNH XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA TỈ
SUẤT SINH LỜI CỦA TỔNG TÀI SẢN Error: Reference
source not found
Biểu đồ 2.2: BIỂU ĐỒ TỔNG HỢP HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TS NGẮN
HẠN QUA CÁC NĂM Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.3: BIỂU ĐỒ PHẢN ÁNH XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA TỈ
SUẤT SINH LỜI CỦA TÀI SẢN NGẮN HẠN QUA CÁC
NĂM Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.4: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG TỈ SUẤT
SINH LỜI CỦA TSDH SO VỚI LNST Error: Reference
source not found
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về tài sản của doanh nghiệp
chính ở Việt Nam làm căn cứ chủ đạo.
1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.2.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng tài sản
Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam thì “Hiệu quả là kết quả
mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới; nó có
nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có
nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận."
Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh
nghiệp sao cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường để
đạt được kết quả tốt nhất. Hiệu quả sử dụng tài sản thể hiện mối tương quan
giữa chi phí sử dụng tài sản và kết quả sử dụng tài sản.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tổng tài sản
Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp. Trong phạm vi của luận văn, tác gải chỉ để cập đến một số chỉ tiêu cơ
bản sau:
Bảng 1: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tổng tài sản
Thứ tự Chỉ tiêu
1 Hiệu suất sử dụng Tổng tài sản
2 Tỉ suất sinh lời của Tổng tài sản
o Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Doanh thu thuần
Tổng TS bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản tạo ra được bao nhiêu đơn vị
doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tài sản càng
hiệu quả.
Trong đó: Tổng tài sản bình quân trong 1 kỳ là bình quân số học của
TSđầu kỳ và TS cuối kỳ.
TS ngắn hạn bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Do đặc điểm của tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao, cho nên việc
sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là sự lựa chọn đánh đổi giữa khả năng sinh
lời với tính thanh khoản. Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn, tác giả tiến hành đánh giá thêm chỉ tiêu về khả năng thanh toán của
doanh nghiệp theo chỉ tiêu phổ biến nhất sau đây:
Hệ số thanh toán hiện hành =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán hiện hành cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản
có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn. Hệ số này đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Bảng 3: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản dài hạn
Thứ tự Chỉ tiêu
1 Hiệu suất sử dụng Tài sản dài hạn
2 Tỉ suất sinh lời của Tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng TS dài hạn
Hiệu suất sử dụng TS dài hạn =
Doanh thu thuần trong kỳ
TS dài hạn bình quân trong kỳ
Trong đó: TS dài hạn bình quân trong 1 kỳ là bình quân số học của TS
dài hạn đầu kỳ và TS dài hạn cuối kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị TS dài hạn trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đơn vị doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng
TSdài hạn càng cao.
Tỉ suất sinh lời của TS dài hạn:
Tỉ suất sinh lời TS dài hạn
=
CÔNG TY CỔ PHẨN IUEDU
2.1. Tổng quan chung về Công ty cổ phần iuEdu
Quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty Cổ phần iuEdu (Tên giao dịch: iuEdu Joint Stock Company)
được thành lập vào ngày 25/09/2002. Tiền thân là Công Ty Cổ Phần Thế Giới
Máy Tính. Trụ sở chính của Công ty đặt tại: P102 TT Bách Khoa – P. Bách
Khoa – Hai Bà Trưng – Hà Nội. Đến ngày 17/05/2010, chuyển đổi thành công
ty Cổ Phần iuEdu. Văn phòng giao dịch tại Lô 14 –BT1 –X2 Bắc Linh Đàm –
Hoàng Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội.
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty
+ Đại lý, buôn bán sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm.
+ Buôn bán thiết bị và dụng cụ đo lường.
+ Lắp đặt, sửa chữa, bảo trì thiết bị.
+ Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm.
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
+ Chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực tin học.
+ Dịch vụ hỗ trợ giáo dục, giáo dục ở tất cả các bậc học.
+ Xử lý dữ liệu, cho thuê các hoạt động liên quan.
Một số kết quả kinh doanh chủ yếu trong
Kết quả kinh doanh từ năm 2010 tới năm hết năm 2012 của iuEdu có
thể thấy rằng sự tăng trưởng của Công ty không ổn định. Trong đó có 2 mốc
thời gian đáng lưu ý là năm 2011 và năm 2012. Năm 2011, tổng doanh thu
vẫn tăng so với năm 2010. Tuy nhiên do trong năm này, Công ty bắt đầu mở
chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2012, tổng doanh thu giảm hơn
so với năm 2011 là 3.733.186.182 đồng, lợi nhuận sau thuế chưa được cải
thiện mặc dù mức lỗ đã thấp hơn so với năm 2011.
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty iuEdu
Thực trạng cơ cấu tài sản của Công ty iuEdu
Tổng tài sản của Công ty có xu hướng tăng qua 3 năm. Năm 2010 tổng tài
sản của Công ty là 15.209.769.762 đồng, năm 2011 tổng TS tăng 9,97% so với
Kết quả đạt được
- Trong 3 năm, giá trị tổng tài sản của Công ty không ngừng gia tăng,
đặc biệt là năm 2012 đã tăng 22,18% so với năm 2011.
- Tỉ trọng giữa TS ngắn hạn và TS dài hạn đã được điều chỉnh cho phù
hợp với thực tế kinh doanh.
- Trong hai năm 2011, 2012 mặc dù tình hình kinh tế và chính sách của
Nhà nước có nhiều thay đổi đã làm cho tình kinh doanh Công ty giảm sút, lợi
nhuận sau thuế âm. Nhưng năm 2012, tình hình kinh doanh cũng đã có những
dấu hiệu tích cực khi mức lỗ đã giảm đáng kể từ năm 2011 so với năm 2012
một lượng 727.528.257 đồng.
Hạn chế và nguyên nhân
- Tỉ suất sinh lời của tài sản của Công ty thấp, hai năm 2011, 2012 đã
nhỏ hơn 0 do Công ty làm ăn thua lỗ. Hiệu suất sử dụng tài sản tăng giảm
không ổn định và đều nhỏ hơn 1. Điều này chứng tỏ vấn đề sử dụng tài sản
của Công ty hiện tại còn rất yếu.
- Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản lưu động của
Công ty, năm 2011 tỉ lệ hàng tồn kho là 40,5% và đến năm 2012 đã tăng lên
đến 77,77%.
Nguyên nhân
o Nguyên nhân chủ quan:
- Chính sách quản lý tài sản chưa phù hợp. Công ty chưa chú ý đến việc
tính toán các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản.
- Nhận thức của lãnh đạo Công ty về công tác quản lý tài sản nói chung,
tài sản ngắn hạn nói riêng chưa thật tốt. Từ đó làm cho công tác tổ chức quản lý
mang tính khoa học chưa cao, làm giảm hiệu quả sử dụng của tài sản. Một vấn
đề quan trọng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản là do công tác
nghiên cứu, phân tích thị trường chưa phát huy tốt, dẫn đến tình hình kinh
doanh giảm sút trước biến động của các chính sách kinh tế - chính trị.
- Hệ thống thông tin quản lý chưa đảm bảo yếu tố cập nhật thường
xuyên, chưa đảm bảo tính hệ thống và chính xác.
cao hiệu quả sử dụng tài sản mà mình đang sở hữu, đầu tư cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển các nội dung số, phát huy thế mạnh cạnh tranh từ
nguồn tài sản cố định vô hình so với các đơn vị khác, phát triển tốt chất lượng
dịch vụ sau bán hàng.
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty
Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp đòi hỏi phải có
rất nhiều các giải pháp phối hợp, tổng hòa với nhau để đạt được mục đích
chung. Các giải pháp này chủ yếu được chia thành 2 nhóm chính: giải pháp
trực tiếp và giải pháp bổ trợ. Nhóm giải pháp trực tiếp sẽ có tác động ảnh
hưởng trực tiếp tới việc cải thiện tình hình sử dụng TS, giải pháp bổ trợ có
tính chất tương hỗ chung cho mọi quá trình vận động của doanh nghiệp nói
chung và sử dụng TS nói riêng.
Giải pháp trực tiếp
o Quản lý chặt chẽ tiền và khoản phải thu
- Thực hiện phân tích và cho điểm tín dụng đối với từng khách hàng,
từ đó đưa ra chính sách bán hàng phù hợp như: thời hạn nợ, mức dư nợ, chính
sách giá để nhằm rút ngắn tối đa tuổi nợ của các khoản phải thu.
- Tổ chức quản lý chặt chẽ các khoản phải thu.
- Đôn đốc các nhân viên bán hàng tiến hành thu nợ kịp thời không để
tình trạng dây dưa trong thanh toán.
- Xây dựng hạn mức bán chịu tối ưu cho toàn công ty và cho từng đối
tượng khách hàng.
- Thường xuyên cử cán bộ độc lập với kế toán công nợ xác minh đối
chiếu.
- Về việc lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi.
o Quản lý, sử dụng tốt hơn hàng tồn kho
- Mở rộng thị trường tiêu thụ, sử dụng các chương trình khuyến mại thu
hút thêm khách hàng làm tăng lượng hàng hóa tiêu thụ.
- Công ty cần thiết lập một mối quan hệ thường xuyên với các nhà
cung cấp
o Bổ sung, điều chỉnh quy định, chính sách quản lý tài sản
o Nâng cao trình độ cán bộ
o Phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
3.3. Kiến nghị
Nhà nước, các Bộ, Ban ngành liên quan cần phải có sự đầu tư theo
chiều sâu, tránh cục bộ, dàn trải.
Tạo hành lang pháp lý khuyến khích triển khai hiệu quả.
Khuyến khích các đơn vị triển khai xã hội hóa
Xây dựng định hướng đầu tư lâu dài.
KẾT LUẬN
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay,
vấn đề sử dụng hiệu quả tài sản có vai trò hết sức quan trọng của các doanh
nghiệp nói chung và của Công ty cổ phần iuEdu nói riêng.
Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản góp phần nâng cao công tác quản
lý tài chính, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung
và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng không phải là vấn đề giải quyết ngày
một ngày hai mà nó là mục tiêu phấn đấu lâu dài của Công ty.
Xét riêng với lĩnh vực công nghệ giáo dục, tại các đơn vị giáo dục ở
Việt Nam hiện nay, việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào trong công tác
giảng dạy đang rất được chú trọng. Thị trường cung ứng công nghệ cho giáo
dục tại Việt Nam còn hết sức rộng lớn và nhiều tiềm năng. Đây chính là cơ sở
cho Công ty vững tin trên con đường sự nghiệp của mình.
Trong quá trình tổ chức quản lý, sử dụng tài sản tại Công ty, bên cạnh
những điểm mạnh, thành tích đã được khách hàng ghi nhận thì cũng còn rất
nhiều hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới, đặc biệt là việc cần phải có
một chiến lược, định hướng lâu dài cho hoạt động này trong mối quan hệ chặt
chẽ với các chức năng khác của Công ty.
Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
Air, các phần mềm giáo dục, mô phỏng khoa học khác, hệ thống giáo án điện
tử tương tác, hệ thống thư viện các tư liệu số, các dịch vụ sau bán khác Tuy
nhiên, hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty hiện nay vẫn còn thấp:tỉ suất lợi
nhuận 2 năm 2011, 2012 đều âm; tỉ trọng hàng tồn kho lớn, đặc biệt là việc
khai thác triệt để các giá trị nội dung số mà công ty đang sở hữu còn nhiều
1
hạn chế. Với cơ cấu tài sản không cân đối (năm 2010 TSNH lên đến 94,89%,
năm 2012 là 89,66% so với cơ cấu tổng tài sản), tỉ suất sinh lời của tài sản
thấp, hàng tồn kho lớn (chiếm 77,77% trong cơ cấu tổng tài sản năm 2012),
Xuất phát từ thực tế thực tế trên nên việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
tại Công ty là điều rất cần thiết đối với doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa
hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Xuất phát từ những thực tế sử dụng tài sản tại Công ty nên tôi đã lựa
chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần
iuEdu" là nội dung nghiên cứu cho bản luận văn này.
2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
- Làm rõ các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản và các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ
phần iuEdu.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại
Công ty cổ phần iuEdu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần iuEdu.
+ Thời gian nghiên cứu: từ năm 2010 - 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Về phương pháp thu thập số liệu:
- Các số liệu thống kê sử dụng trong luận văn được thu thập thông qua
- Về mặt phương pháp nghiên cứu: Phần lớn các tác giả đều sử dụng các
3
phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh để đánh giá thực trạng
sử dụng tài sản của đơn vị mình. Ngoài ra, cũng đã có tác giả thông qua
phương pháp điều phỏng vấn sâu đội ngũ lãnh đạo của công ty; phân tích, tìm
hiểu các thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cùng ngành,
thu thập các chỉ tiêu trung bình của ngành để làm căn cứ so sánh như nghiên
cứu gần đây Trần Thị Lan Hương (2012).
- Về mặt chỉ tiêu phân tích: Đa số các tác giả đều sử dụng các nhóm chỉ
số như: tỉ suất sinh lời của tài sản, suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận
trước thuế, hiệu suất sử dụng tài sản để phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả sử dụng tài sản chung; đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp; đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp để
làm căn cứ đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại đơn vị mà mình
nghiên cứu: Trần Vĩnh Thanh (2011), Huỳnh Đường Tài (2011), Trần Thị
Lan Hương (2012), Ngô Liên Hương (2007).
- Về mặt giải pháp: Trên cơ sở các phân tích, đánh giá đã trình bày ở
chương thực trạng, các tác giả đã đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản cho các doanh nghiệp như: nâng cao trình độ quản lý tài sản,
thiết lập kế hoạch ngân quỹ tối ưu; quản lý chặt chẽ các khoản phải thu; tăng
cường quản lý hàng tồn kho; tăng cường các biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản cố định, tài sản tài chính dài hạn như: sử dụng biện pháp khấu
hao hiệu quả, thực hiện tốt công tác bảo trì bảo dưỡng và sử dụng tốt TSCĐ,
tái cơ cấu vốn đầu tư; tăng cường huy động vốn, thiết lập và duy trì cơ cấu
vốn tối ưu;
Khoảng trống chưa nghiên cứu
- Phần lớn các tác giả đều đi vào phân tích và đánh giá về hiệu quả sử
dụng tài sản của doanh nghiệp như tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, chưa có
đề tài nào đề cập sâu đến vấn đề tài sản vô hình của doanh nghiệp và giải
4