ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
uế
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
cK
in
h
tế
H
họ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đ
ại
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PHẠM VĂN HIẾU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
Đ
ại
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ng
ĐẦU TƯ DỆT MAY THIÊN AN PHÁT
Giảng viên hướng dẫn:
Lớp : K46A Kế toán – Kiểm toán
ThS. Hoàng Thùy Dương
Tr
ườ
Sinh viên thực hiện : Phạm Văn Hiếu
Niên khóa: 2012 - 2016
Huế, tháng 05 năm 2016
LỜI CẢM ƠN!
này.
Lời cảm ơn tiếp theo em xin trân trọng gửi đến Ban lãnh đạo Công ty cổ phần
họ
Đầu tư Dệt may Thiên An Phát cùng các anh chị thuộc phòng kế toán của công ty đã
nhiệt tình hướng dẫn, giúp em tiếp cận được với công việc thực tế, hình dung được
công việc trong tương lai. Trong quá trình thực tập tại công ty, em đã rút ra được nhiều
Đ
ại
bài học cho bản thân, nhận thấy những thiếu sót về kiến thức cũng như kinh nghiệm,
qua đó có thể hoàn thiện bản thân hơn nữa để tìm kiếm được công việc mong muốn
trong tương lai
ng
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong
cuộc sống. Chúc quý công ty ngày càng phát triển, ngày càng lớn mạnh hơn nữa.
Tr
ườ
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Huế, Ngày tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
GTGT
Giá trị gia tăng
HĐQT
Hội đồng quản trị
h
in
cK
Kết chuyển
Kết quả kinh doanh
Đ
ại
KQKD
họ
KC
uế
BH
XK
Xuất khẩu
ườ
Tr
tế
H
Chữ viết tắt
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng............................................................................7
Sơ đồ 1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ...........................................................8
uế
Sơ đồ 1.3 Kế toán thu nhập khác.....................................................................................9
Sơ đồ 1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu..........................................................11
tế
H
Sơ đồ 1.5 Kế toán giá vốn hàng bán..............................................................................13
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi hoạt động tài chính.....................................................................15
h
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Ngành nghề kinh doanh của CTCP Đầu tư Dệt May Thiên An Phát ...........27
Bảng 2.2: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2013 – 2015..............................35
uế
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 – 2015 ............................37
tế
H
Bảng 2.4 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2013-2015 .............................................39
Bảng 2.5 Bảng tính khấu hao tài sản cổ định ................................................................70
Bảng 2.6 Báo cáo kết quả kinh doanh Quý 2 năm 2015 ...............................................75
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
1.1. Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. .......................4
cK
1.1.1. Các khái niệm cơ bản..................................................................................... 4
1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.... 4
họ
1.2. Kế toán doanh thu và thu nhập..............................................................................5
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. ........................................ 5
Đ
ại
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ........................................................... 7
1.2.3 Kế toán thu nhập từ các hoạt động khác......................................................... 8
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. .................................................................9
ng
1.3.1 Nguyên tắc kế toán ....................................................................................... 10
ườ
1.3.2 Chứng từ kế toán........................................................................................... 10
Tr
1.3.3 Tài khoản sử dụng......................................................................................... 10
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỆT MAY THIÊN
cK
AN PHÁT. ....................................................................................................................26
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát..........26
họ
2.1.1 Tổng quan về CTCP Đầu tư Dệt may Thiên An Phát .................................. 26
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty................................................ 27
Đ
ại
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty............................................................ 28
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty .................................................................... 29
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty. ............................................ 32
ng
2.1.6. Tình hình cơ bản của công ty....................................................................... 35
2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại CTCP
ườ
Đầu tư Dệt may Thiên An Phát..................................................................................41
Tr
CỔ PHẦN ĐẨU TƯ DỆT MAY THIÊN AN PHÁT................................................77
cK
3.1 Nhận xét về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
CTCP đầu tư dệt may Thiên An Phát. .......................................................................77
họ
3.1.1 Ưu điểm ........................................................................................................ 77
3.1.2 Nhược điểm .................................................................................................. 78
3.2. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định
Đ
ại
kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư dệt may Thiên An Phát...................80
3.2.1. Giải pháp về công tác kế toán...................................................................... 80
ng
3.2.2 Giải pháp về quá trình tiêu thụ ..................................................................... 81
Tr
ườ
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................82
đó có Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) đang ở giai đoạn nước
rút và dự kiến sẽ được ký kết không muộn hơn Quý I năm 2016. Trong khi đó, hàng
dệt may của Việt Nam xuất khẩu chủ lực vào thị trường Hoa Kỳ và Nhật Bản, Hiệp
họ
định TPP được ký kết sẽ thúc đẩy mạnh sự tăng trưởng xuất khẩu vào hai thị trường
này. Chính vì thế, năm 2016 ngành dệt may Việt Nam được dự báo là tiếp tục tăng
Đ
ại
trưởng khả quan và ngày càng khẳng định lợi thế so sánh của mình.
Ở địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, trong khi các doanh nghiệp thuộc tốp
đầu đang có dấu hiệu chững lại thì ngành dệt may lại nổi lên là lĩnh vực phát triển
ng
hàng đầu và lại có sự ổn định cao. Hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh chính về dệt
may đều có doanh thu hàng năm lên đến hàng trăm, hàng nghìn tỷ đồng, tích lũy cho
ườ
Nhà nước một nguồn ngoại tệ lớn, giải quyết được vấn đề việc làm và đóng góp cho
ngân sách địa phương. Một trong số những doanh nghiệp dệt may được đánh giá là rất
Tr
hứa hẹn và triển vọng đó là Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Phát. Dù mới
h
- Nghiên cứu công việc thực tế của kế toán nói chung và quy trình hạch toán
in
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại CTCP Đầu tư Dệt May Thiên
cK
An Phát.
- Trên cơ sở nghiên cứu thực tế, đánh giá những ưu, nhược điểm của hệ thống
họ
kế toán tại doanh nghiệp, từ đó đưa ra kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế
toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh để CTCP Đầu tư Dệt may Thiên An
Phát hoạt động hiệu quả hơn.
Đ
ại
3. Đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu những thông tin cơ bản của doanh nghiệp để hiểu rõ đặc thù hoạt
ng
tế
H
- Phương pháp phân tích: phân tích số liệu theo chiều ngang và chiều dọc để
hiểu rõ tình hình hoạt động của CTCP Đầu tư Dệt may Thiên An Phát
- Phương pháp quan sát: Theo dõi quy trình hạch toán và các bước thu nhận,
luân chuyển, xử lý và lưu trữ chứng từ. Tìm hiểu chức năng của các sổ sách, chứng từ
in
h
thường được sử dụng trong CTCP Đầu tư Dệt may Thiên An Phát
Dệt may Thiên An Phát
6. Cấu trúc của khóa luận
cK
- Phương pháp phỏng vấn: Hỏi trực tiếp nhân viên kế toán của CTCP Đầu tư
Phần I: Đặt vấn đề
họ
Nội dung của khóa luận gồm 3 phần:
Page 3
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
uế
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
“Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh
tế
H
nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại
thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định
theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ
h
thu được tiền.” [1]
in
Tr
khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh
1.1.2.1. Vai trò của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp trên cơ sở tạo ra doanh thu để bù đắp chi phí, góp phần tích lũy để mở rộng
hoạt động kinh doanh. Vì vậy, việc xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Hiếu
Page 4
Khóa luận tốt nghiệp
nắm được tình hình lãi lỗ của từng mặt từ đó đưa ra những chiến lược phát triển hiệu
quả.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
Kế toán phải theo dõi kế hoạch tiêu thụ hàng hóa, cung ứng dịch vụ, phản ánh
kịp thời, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ phát sinh doanh thu và giảm trừ doanh thu,
uế
đảm bảo đúng, đủ nguyên tắc ghi nhận, làm cơ sở để xác định kết quả sản xuất và kinh
doanh.
tế
H
mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể,
doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn
tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp
ng
khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ
khác);
ườ
Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Tr
Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
b) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các
điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người
mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ
Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Hiếu
Page 5
Khóa luận tốt nghiệp
được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người
mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, với kết cấu như sau:
Đ
ại
Bên Nợ:
Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
ng
Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
ườ
Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Tr
Bên Có
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
in
TK632
h
1.2.1.4 Trình tự hạch toán
TK154,155,156
uế
Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Thuế GTGT
Đ
ại
họ
TK3331
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
ng
1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
TK 911
tế
H
1.2.2.4 Trình tự hạch toán
TK 515
(6) Cuối kỳ kết chuyển doanh
(1)Thu lãi tiền gửi, lãi cho vay
lãi cổ phiếu, trái phiếu
in
h
thu hoạt động tài chính
TK111,112
TK 221,222,223
cK
(2)Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung
ườ
1.2.3 Kế toán thu nhập từ các hoạt động khác
Tr
1.2.3.1 Nguyên tắc kế toán
Kế toán thu nhập từ các hoạt động khác phản ánh các khoản thu nhập khác
ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3.2 Chứng từ kế toán
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có, Biên bản vi phạm hợp đồng, Biên bản
thanh lý nhượng bán...
Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Hiếu
Page 8
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 - Thu nhập khác, có kết cấu như sau:
Bên Nợ
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang
uế
tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có
(1) Thu nhập về thanh lý, nhượng
(5) Thuế GTGT phải nộp trực
tiếp của số thu nhập khác
h
TK 711
in
TK3331
TK 111,112
(3) Thu được khoản nợ kho đòi
đã xử lý xóa sổ
TK 152,156,211
(4) Nhận tài trợ,biếu tặng vật tư
hàng hóa, TSCĐ
Sơ đồ 1.3 Kế toán thu nhập khác
ườ
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
b) Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
h
c) Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém,
in
mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
cK
d) Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm,
hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp
họ
đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
e) Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng
Đ
ại
hoá), cung cấp dịch vụ. Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 - "Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo.
ng
cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
tế
H
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
TK 111,112,131
in
1.3.4 Trình tự hạch toán
cK
Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
h
Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại
TK 521
(1) Khi phát sinh các khoản
họ
xây lắp) bán trong kỳ.
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ
sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được
nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho
Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Hiếu
Page 11
Khóa luận tốt nghiệp
Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào
giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có).
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí
nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập
kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường,
uế
nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã
tế
H
tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn
lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán.
Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi
ườ
phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách
Tr
nhiệm cá nhân gây ra;
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm
giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng
hết).
Bên Có:
Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Hiếu
Page 12
Khóa luận tốt nghiệp
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh
lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
uế
Đ
ại
TK 631
K/c giá vốn hàng bán
TK 157
giá thành sản phẩm gửi bán
Sản phẩm gửi bán kỳ trước
Kỳ này mới xác định tiêu thụ
Sơ đồ 1.5 Kế toán giá vốn hàng bán.
ườ
ng
Giá thành sản phẩm lao vụ nhập kho
TK 911
1.4.2 Kế toán chi phí tài chính
Tr
1.4.2.1 Nguyên tắc kế toán
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên
Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu
in
tư vào đơn vị khác;
cK
Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
Bên Có:
họ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng
Đ
ại
đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác
ng
định kết quả hoạt động kinh doanh.
Tr
TK 911
đầu tư ngắn hạn
(6) Cuối kỳ kết chuyển chi
(3) Chiết khấu thanh toán
tế
H
TK 111,112,131
phí hoạt động tài chính
(4) Chênh lệch tỷ giá hối đoái (lỗ)
h
TK 413
1.4.3.1 Nguyên tắc kế toán
cK
1.4.3 Kế toán chi phí bán hàng
in
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi hoạt động tài chính
Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Hiếu
Page 15
Khóa luận tốt nghiệp
Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp
dịch vụ phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;
Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
uế
để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.
tế
H
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
in
Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
h