Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế bảo vệ môi trường tại công ty xăng dầu thừa thiên huế - Pdf 39

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.

Lý do chọn đề tài
Tình hình giá cả của mặt hàng xăng dầu luôn biến động thất thường – là một

trong những biến động lớn đến nền kinh tế và đặc biệt ảnh hưởng đến nguồn thu ngân

uế

sách Nhà nước. Do giá xăng dầu thế giới giảm mạnh từ cuối năm 2014, giá xăng dầu
trong nước cũng phải điều chỉnh theo. Tuy nhiên, đánh giá của Bộ KH-ĐT cho thấy,

tế
H

năm 2015, mức giá trong nước đã giảm 24,77%, trong khi giá dầu thô trên thế giới
giảm hơn 50%. Theo thống kê của Chính phủ, giá xăng dầu thế giới giảm 1USD kéo
theo nguồn ngân sách nhà nước giảm gần 1000 tỷ đồng. Mặt khác, thu ngân sách từ
mặt hàng xăng dầu chiếm gần 10% tổng thu ngân sách của nhà nước. Qua đó có thể

in

h

thấy được tầm quan trọng của biến động xăng dầu ảnh hưởng rất lớn đến tổng nguồn
thu ngân sách Nhà nước.

cK

Trong các chính sách thuế thì thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường là loại thuế


vực liên quan đến các sản phẩm hóa dầu, có các nghiệp vụ bán hàng và mua hàng xảy
ra thường xuyên, điều này đồng nghĩa với việc các nghiệp vụ liên quan đến thuế giá trị
gia tăng và thuế bảo vệ môi trường diễn ra hàng ngày.
SVTH: Trần Khánh Ly – Lớp K46A Kế toán Kiểm toán

Trang 1


Nhận thức được tầm quan trọng sau quá trình thực tập tại công ty Xăng Dầu
Thừa Thiên Huế, được tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty, đi sâu nghiên cứu
công tác kế toán thuế mà cụ thể là thuế GTGT và thuế BVMT nên em quyết định chọn
đề tài “Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế bảo vệ môi trường tại công ty Xăng
Dầu Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu nghiên cứu

uế

1.2.

tế
H

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu kế toán thuế GTGT và thuế
BVMT trong các doanh nghiệp.

- Tìm hiểu tình trạng kế toán thuế GTGT và thuế BVMT tại công ty xăng dầu
Thừa Thiên Huế.

h

ng

- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình hoạt động và tổ chức công
tác kế toán thuế của công ty, trọng tâm nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT và

ườ

thuế BVMT.
1.5.

Phương pháp nghiên cứu

Tr

 Phương pháp thu nhập thông tin:
- Phương pháp quan sát phỏng vấn: Tiến hành trao đổi trực tiếp với các nhân

viên phòng kế toán, phòng kinh doanh nhằm tìm hiểu và thu thập các thông tin liên
quan đến đề tài, đặc biệt là quy trình công tác kế toán thuế GTGT, thuế BVMT như
quan sát hóa đơn chứng từ, quan sát cách thức thu thập và lập hóa đơn chứng từ của
nhân viên kế toán...
SVTH: Trần Khánh Ly – Lớp K46A Kế toán Kiểm toán

Trang 2


- Phương pháp thu thập số liệu: Tìm kiếm số liệu liên quan đến đề tài bằng cách
viết tay hay photo lại các hóa đơn chứng từ, các mẫu sổ cái tài khoản cấp 1 và sổ cái
chi tiết đã sử dụng trong công tác kế toán thuế TNDN.
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: tham khảo tài liệu trên thư viện

họ

tiến hành phân tích chúng, và từ việc tìm hiểu tình hình hoạt động của công tác kế toán
thuế GTGT, thuế BVMT chúng ta đưa ra những đánh giá về ưu, nhược điểm của hệ

Đ
ại

thống kế toán nói chung và hệ thống kế toán thuế GTGT và thuế BVMT nói riêng để
từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT và
thuế BVMT tại công ty.

Kết cấu của đề tài

ng

1.6.

Nội dung của đề tài được thực hiện trong 3 phần:

ườ

Phần I: Đặt vấn đề.

Tr

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế GTGT, thuế BVMT.
Chương này tập trung vào một số khái niệm có nội dung liên quan đến thuế



in

h

của chị Võ Thị Bích Đào lớp K45B Kiểm toán làm về thuế GTGT và thuế BVMT. Đề

còn một số tồn tại như sau:

cK

tài đó đã phần nào làm rõ được công tác kế toán thuế GTGT và thuế BVMT nhưng vẫn

 Sơ đồ quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra còn lan man.

họ

 Tình hình tài sản – nguồn vốn, tình hình kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình
nộp thuế vào ngân sách nhà nước năm 2014 số liệu chưa bám sát vào tình hình
thực tế của công ty. Mặc khác phân tích còn sơ sài.

Đ
ại

 Chưa mô tả quy trình làm việc của kế toán thuế GTGT.
 Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào vẫn chưa làm rõ về thao tác trên phần
mềm kế toán.

ng


pháp luật liên quan đến thuế và kế toán thuế GTGT và thuế BVMT.
Những vấn đề cơ bản về thuế

1.1.1. Khái niệm

h

“Thuế ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của nhà nước. Thuế là

in

một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và các pháp nhân cho nhà nước theo

(Nguyễn Thị Liên, 2009).

họ

1.1.2. Đặc điểm về thuế

cK

mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”

- Thứ nhất, thuế là một khoản thu mang tính chất bắt buộc: thuế được thu để tạo
quỹ ngân sách cho nhà nước chi dùng cho việc chung, mọi công dân đủ điều kiện điều

Đ
ại

phải đóng thuế, để đảm bảo tập trung thuế trên phạm vi toàn xã hội. Chính phủ phải sử

- Là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế phù hợp với sự phát triển từng thời kỳ của

uế

đất nước.
- Là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối.

1.2.

tế
H

- Là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thuế GTGT

1.2.1. Khái niệm

của những thứ dùng làm ra hàng hóa đó.

h

- Giá trị gia tăng là phần giá trị chênh lệch giữa giá trị hàng hóa bán ra và giá trị

in

- Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát

cK

sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Tr

31/2013/QH13 và được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 71/2014/QH13 và gần đây nhất
theo Thông tư 26/2015/TT-BTC bắt đầu áp dụng từ ngày 27/02/2015. Các đối tượng
này thường là:
- Những sản phẩm thuộc hoạt động kinh doanh trong nông nghiệp, những hoạt
động kinh doanh được Nhà nước khuyến khích đầu tư.
- Các dịch vụ không mang tính chất kinh doanh vì lợi nhuận như dịch vụ công
cộng, dịch vụ y tế, giáo dục – đào tạo, văn hóa, thể thao, giải trí truyền hình,...
SVTH: Trần Khánh Ly – Lớp K46A Kế toán Kiểm toán

Trang 6


- Hàng nhập khẩu trong các trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;
quà biếu tặng cho tổ chức cá nhân Việt Nam, chuyển giao công nghệ,...
Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC mới ban hành ngày 27/2/2015 có bổ sung thêm
các mặt hàng sau:
- Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ.

uế

- Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và các thức ăn cho vật nuôi, bao gồm các
sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến.

tế
H

- Tàu đánh bắt xa bờ là tài có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai
thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản.


Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT * Thuế suất

ng

1.2.3.1.1. Thuế suất

ườ

Theo điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 được sửa đổi bổ sung theo Luật

thuế số 31/2013/QH13 và theo Thông tư 26/2015/TT-BTC mới ban hành, hiện nay có

Tr

3 mức thuế suất thuế GTGT, đó là mức thuế suất 0%, 5% và 10%.
 Mức thuế suất 0%:
 Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công
trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận
tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các
trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước
SVTH: Trần Khánh Ly – Lớp K46A Kế toán Kiểm toán

Trang 7


ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng
vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất
khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến.
 Không áp dụng mức thuế suất 0% đối với thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất

 Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy
định tại khoản 1 Điều 5 của Luật thuế GTGT;

Đ
ại

 Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
 Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy
định tại khoản 1 Điều 5 của Luật thuế GTGT;

ng

 Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
 Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản

ườ

phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ

Tr

chế; giấy in báo;

 Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy
cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên
hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;
 Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm
hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

SVTH: Trần Khánh Ly – Lớp K46A Kế toán Kiểm toán

cK

 Áp dụng đối cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ thông thường và các hàng hóa, dịch
vụ không thiết yếu, không nằm trong diện chịu các mức thuế suất 0% hoặc 5%.

họ

1.2.3.1.2. Giá tính thuế

Căn cứ theo điều 7 của Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 và được sửa đổi bổ

Đ
ại

sung theo Thông tư 26/2015/TT-BTC thì:

Giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT
(1) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa

ng

có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có
thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ

ườ

môi trường là giá bán đã có thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT.

Tr

công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hợp xây dựng, lắp đặt có

h

bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu

in

chưa có thuế GTGT. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu thì
giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có

cK

thuế GTGT.

(8) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản và chuyển nhượng bất động sản:

họ

 Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức,
cá nhân theo quy định của pháp luật thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia
tăng là giá ghi trong hợp đồng góp vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền sử

Đ
ại

dụng đất thấp hơn giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển
nhượng .

 Trường hợp cơ sở kinh doanh bất động sản ký hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân có


 Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có
doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình

uế

quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời
điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.

-

tế
H

1.2.3.1.3. Thời điểm xác định giá tính thuế

Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng

hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc

h

-

-

cK


phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

ườ

-

1.2.3.2. Phương pháp tính thuế GTGT

Tr

1.2.3.2.1. Phương pháp khấu trừ thuế
Đối tượng áp dụng: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh

thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế
toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các
đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
Theo sửa đổi bổ sung điều 14 của Thông tư 26/2015/TT-BTC mới ban hành thì
cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không
SVTH: Trần Khánh Ly – Lớp K46A Kế toán Kiểm toán

Trang 11


được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ
tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính
nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh
thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
Phương pháp này được quy định tại điều 10 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13


GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và
đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Đ
ại

1.2.3.2.2. Phương pháp trực tiếp trên GTGT
Căn cứ theo điều 11 của Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 thì:
 Đối tượng áp dụng:

ng

 Cá nhân, hộ kinh doanh không trực tiếp hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế
toán, hóa đơn, chứng từ theo quy đinh của pháp luật.

ườ

 Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức

Tr

khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,
chứng từ theo quy định của pháp luật.

 Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.

 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT được quy định như sau:
 Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT
nhân với thuế suất thuê GTGT áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng,
bạc, đá quý.

như sau:

 Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hóa): 1%;

cK

 Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 5%;
 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên

họ

vật liệu: 3%;

 Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

 Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc

Đ
ại

thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quy định.
1.2.4. Kê khai, nộp thuế, hoàn thuế

ng

Quy định về kê khai thuế và hoàn thuế được quy định tại khoản 3 điều 10 của
Thông tư 156/2013/TT-BTC.

ườ

 Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời

1.2.4.3.

uế

hạn ghi trên hợp đồng của cơ quan thuế.
Hoàn thuế

tế
H

Đối tượng và trường hợp hoàn thuế GTGT: (Theo điều 18 Thông tư 219/2013/TTBTC và những sửa đổi bổ sung của Thông tư 26/2015/TT-BTC mới ban hành).

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế

h

GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ

in

hết. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu

cK

trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa,
dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại
từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.


giá thanh toán đã có thuế GTGT.
SVTH: Trần Khánh Ly – Lớp K46A Kế toán Kiểm toán

Trang 14


- Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh
doanh nhưng phải giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động chưa phát sinh thuế giá
trị gia tăng đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì chưa phải điều

uế

chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được hoàn. Cơ sở kinh

tế
H

doanh phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc giải thể, phá sản,
chấm dứt hoạt động theo quy định.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh sau khi làm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp
luật về giải thể, phá sản thì đối với số thuế GTGT đã được hoàn thực hiện theo quy

in

được hoàn thì không được giải quyết hoàn thuế.


ườ

- Bảng phân bổ khấu trừ thuế GTGT tháng (mẫu 01-4A/GTGT).
- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.

Tr

- Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Sổ theo dõi thuế GTGT.
- Sổ cái TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
- Chứng từ gốc liên quan đến thuế GTGT.
- Giấy thu chi tiền mặt.
- Giấy báo nợ và giấy báo có của ngân hàng.
- Phiếu gắn trừ công nợ

SVTH: Trần Khánh Ly – Lớp K46A Kế toán Kiểm toán

Trang 15


 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
 Nội dung kết cấu tài khoản:
Nợ



- Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ.

uế

- Thuế GTGT hàng mua trả lại.

Mua NVL, HH, TSCĐ nhập kho

632,641,642…

Thuế GTGT không được
khấu trừ

ng

Đ
ại

152,156,211…

111,112,331

Tr

ườ

Mua TSCĐ không nhập kho

111,112,331
Hàng hóa mua trả lại
156,152,211

621,627,641…
111,112

in

 Tài khoản sử dụng:

h

- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dựng lắp đặt, bán hàng, vãng

Tài khoản 33311- Thuế GTGT đầu ra



Đ
ại

Nợ

họ

 Nội dung kết cấu của tài khoản như sau:

Nộp thuế GTGT vào NSNN.

-

Được miễn thuế GTGT.

-

Thuế GTGT hàng bán bị trả lại.

111,112,131
Ghi nhận doanh thu
(1b), (2b)

641
Hoa hồng đại lý
(2d)

Xuất hàng gửi đại lý

133

uế

511, 512
3387

tế
H

(2a)

131

515

111,112

G/nhận g/bán trả góp, KH t/toán tiền
(3a)

- Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phản ánh giá mua là tổng giá

Tr

thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào).

- Thuế GTGT đầu vào không theo dõi trên tài khoản 133 mà tính vào giá vật tư
hàng hóa mua vào.
- Không được khấu trừ hay hoàn thuế đối với đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp.

SVTH: Trần Khánh Ly – Lớp K46A Kế toán Kiểm toán

Trang 18


111,112

3331
Nộp thuế vào NSNN

511
Thuế GTGT phải nộp

711

152,152,211
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3333



Đ
ại

- Nhiên liệu bay;
- Dầu diezel;
- Dầu hỏa;

ng

- Dầu mazut;
- Dầu nhờn;

ườ

- Mỡ nhờn.

Xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại khoản này là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn (sau

Tr

đây gọi chung là xăng dầu) gốc hóa thạch xuất bán tại Việt Nam, không bao gồm thuế
chế phẩm sinh học (như etanol, dầu thực phẩm, mỡ động vật...).
Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hóa thạch
thì chỉ tính thue thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng dầu gốc hóa thạch.
 Than đá, bao gồm:
- Than nâu;
SVTH: Trần Khánh Ly – Lớp K46A Kế toán Kiểm toán

Trang 19

 Người nộp BVMT trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
- Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là
người nộp thuế;

họ

- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai
thác nhỏ lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã

Đ
ại

được nộp thuế BVMT thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu
mua là người nộp thuế.

1.4.2. Căn cứ và phương pháp tính thuế BVMT
Phương pháp tính thuế và căn cứ tính thuế BVMT được quy định tại điều 4 của

ng

thông tư 152/2011/TT-BTC.

ườ

1.4.2.1. Phương pháp tính thuế BVMT
Thuế BVMT phải nộp được tính theo công thức sau:

Tr

Thuế BVMT


tế
H

bán ra, trao đổi, tặng cho, đưa vào tiêu dùng nội bộ được quy đổi ra đơn vị đo lường
quy định tính thuế của hàng hóa tương ứng.

- Đối với trường hợp số lượng hàng hóa chịu thuế BVMT xuất, bán và nhập khẩu
tính bằng đơn vị đo lường khác đơn vị quy định tính thuế tại biểu mức thuế BVMT do

mỡ nhờn gốc hóa

Số lượng nhiên liệu hỗn
=

họ

Số lượng xăng, dầu,

in

Cách xác định như sau:

cK

biểu mức thuế BVMT để tính thuế.

h

Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường quy định tại

nhờn có gốc hóa thạch chứa trong nhiên liệu hỗn hợp và nộp cùng với tờ khai thuế của
tháng tiếp theo tháng bắt đầu có bán (hoặc có thay đổi tỷ lệ) nhiên liệu hỗn hợp.
 Mức thuế tuyệt đối làm căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường được quy định tạo
biểu khung dưới đây:

SVTH: Trần Khánh Ly – Lớp K46A Kế toán Kiểm toán

Trang 21


Mức thuế
Hàng hóa

STT

ĐVT

(đồng/1 đơn vị
hang hóa)

I

Xăng, dầu, mỡ nhờn

1

Xăng, trừ etanol

Lít


Dầu nhờn

Lít

7

Mỡ nhờn

II

Than đá

1

Than nâu

2

Than an-tra-xít (antraxit)

3

Than mỡ

4
5

uế

1.000-4.000



ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

500-2.000

1.4.3. Kê khai, nộp thuế

ườ

1.4.3.1. Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường:
- Tờ khai theo mẫu số 01/TBVMT.

Tr

- Và các tài liệu liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế.

50% trở xuống), trừ lượng xăng dầu xuất bán và nhập khẩu ủy thác cho công ty kinh

h

doanh xăng dầu đầu mối khác.

in

- Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc đơn vị đầu mối; các Chi

cK

nhánh trực thuộc đơn vị đầu mối; các Công ty cổ phần do đơn vị đầu mối nắm cổ phần
chi phối (trên 50% cổ phần) hoặc các Chi nhánh trực thuộc các đơn vị thành viên, các
Chi nhánh trực thuộc các Công ty cổ phần nêu trên (gọi chung là các đơn vị thành

họ

viên) thực hiện kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi các đơn vị thành viên đóng trụ sở
chính đối với lượng xăng dầu do các đơn vị thành viên xuất, bán cho tổ chức, cá nhân

Đ
ại

khác ngoài hệ thống.

- Tổ chức khác trưc tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu (trong Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký kinh doanh xăng dầu) thực hiện kê khai,

ng


uế

pháp luật. Trong giao dịch nhập khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng cho bên giao

tế
H

ủy thác, không áo dụng cho bên nhận ủy thác.

- Các doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường ghi nhận
doanh thu không bao gồm số thuế bảo vệ môi trường phải nộp. Trường hợp không tách
ngay được số thuế phải nộp tại thời điểm phát sinh thì được ghi nhận doanh thu bao

h

gồm cả thuế bảo vệ môi trường nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế

in

bảo vệ môi trường phải nộp.

- Các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua trong nội địa hàng hóa thuộc diện chịu

cK

thuế bảo vệ môi trường được ghi nhận số thuế bảo vệ môi trường phải nộp vào giá gốc
hàng nhập kho.

họ

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán không
có thuế BVMT và thuế GTGT).
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).
Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường.
SVTH: Trần Khánh Ly – Lớp K46A Kế toán Kiểm toán

Trang 24


- Trường hợp không xác định được ngay số thuế phải nộp tại thời điểm giao dịch
phát sinh, doanh thu được ghi nhận bao gồm cả thuế nhưng định kỳ khi xác định số
thuế phải nộp thì phải ghi giảm doanh thu:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 33381 – Thuế và các khoản phải nộp (chi tiết từng thể loại).

uế

 Khi nhập khẩu hàng hóa chịu đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, kế toán căn cứ
vào hóa đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế về số thuế bảo vệ môi trường phải

tế
H

nộp, xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ các TK 152, 156, 211, 611,…
Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường.

- Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bảo vệ môi trường để tiêu

in


Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
Có các TK 111, 112,…

Tr

 Kế toán hoàn thuế bảo vệ môi trường đã nộp ở khâu nhập khẩu
- Thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:
Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)
Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại).

SVTH: Trần Khánh Ly – Lớp K46A Kế toán Kiểm toán

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status