ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
tế
H
uế
----------
ại
họ
cK
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
Đ
TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Ngọc Yến
Ths. Phạm Thị Ái Mỹ
trực tiếp tham gia giảng dạy, tận tình truyền đạt
kiến thức trong suốt thời gian qua. Với vốn kiến
thức tiếp thu được trong quá trình học tập thì đó
không chỉ là nền tảng nghiên cứu của khóa luận mà
còn là hành trang giúp tôi tự tin bước vào đời.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Ái Mỹ,
người đã trực tiếp hướng dẫn, động viên, khích lệ tôi
trong suốt quá trình hoàn thánh khóa luận.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban
gián đốc, các anh chị phòng Kế toán, phòng Kinh
doanh của công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế đã cho
phép và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành
khóa luận này.
Cuối cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô, các
anh chị, cô chú trong công ty dồi dào sức khỏe, đạt
được nhiều thành công trong công việc và cuộc
sống!
Huế, ngày 30 tháng 04 năm
2014
Nguyễn Thị Ngọc Yến
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD ThS Phạm Thị Ái Mỹ
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. LÝ DO NGHIÊN CỨU
Trong công tác kế toán, doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng, đảm
bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển. Ngược lại, doanh nghiệp
non kém trong tổ chức hoạt động kinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá
sản, thực tế nền kinh tế nước ta đang chứng minh điều đó.
Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế, trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Petrolimex,
là một đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu đóng trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế. Qua thời gian thực tập tại công ty, thấy rõ tầm quan trọng của
công tác tổ chức kế toán bán hàng, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ phòng
SVTH Nguyễn Thị Ngọc Yến – K44B Kiểm toán
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD ThS Phạm Thị Ái Mỹ
kế toán, tôi đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu thực tế qua đề tài: “Thực trạng tổ chức công
tác kế toán tại công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài được nghiên cứu nhằm ba mục tiêu sau đây:
Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán bán hàng
trong doanh nghiệp thương mại.
Thứ hai, khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty Xăng
dầu Thừa Thiên Huế.
tế
H
qua 2 năm gần đây. Thu thập số liệu, thông tin qua sổ sách kế toán, quyết toán của
công ty.
Phương pháp điều tra
Phỏng vấn trực tiếp những người có liên quan về việc tổ chức công tác kế toán tại
đơn vị.
SVTH Nguyễn Thị Ngọc Yến – K44B Kiểm toán
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD ThS Phạm Thị Ái Mỹ
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp mô tả toàn bộ hiện trạng về tổ chức công tác hạch toán thông qua
phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu; sử dụng lưu đồ mô tả, những ứng dụng của phần
mềm kế toán đang có tại công ty.
1.5. CẤU TRÚC KHÓA LUẬN
Khóa luận được thiết kế theo 03 phần như sau:
Phần I: Giới thiệu đề tài
tế
H
uế
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
- Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán bán hàng trong doanh
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD ThS Phạm Thị Ái Mỹ
1.6.TÌNH HÌNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Tình hình các đề tài nghiên cứu tại công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế
Công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế là một công ty có quy mô khá lớn, hoạt động
chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng xăng dầu. Với tính chất trên, công ty
đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu do các cán bộ, cá nhân trong và ngoài đơn vị tiến
hành. Các đề tài nghiên cứu về kế toán trước đây thường tập trung chủ yếu vào những
mảng cụ thể như kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế tài sản cố định
tế
H
uế
hay kế toán công,... mà vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về công tác tác tổ chức kế
toán nói chung và công tác tổ chức kế toán bán hàng nói riêng. Nhận thấy được tầm
quan trọng của công tác tổ chức kế toán, tôi đã thực hiện đề tài này để có thể đưa ra
một cái nhìn tổng quát hệ thống tổ chức kế toán bán hàng trong công ty, từ đó đề xuất
ại
họ
cK
in
h
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
tế
H
uế
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1.1.1 .Một số khái niệm cơ bản về tổ chức công tác kế toán
“Kế toán là hệ thống thông tin và kiểm tra dùng để đo lường, phản ánh, xử lý và
ại
họ
cK
in
h
truyền đạt những thông tin về tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền tạo ra
của một đơn vị kinh tế.” (Phan Thị Minh Lý và cộng sự, 2008)
Tài chính liên quan tới việc diễn giải các dữ liệu đã được kế toán ghi chép, tập hợp
nhằm đánh giá tình hình hoạt động trong quá khứ và lập kế hoạch cho hoạt động ở
tương lai.
Một cách tổng quan, có thể thấy khối lượng thông tin kế toán cần phải đo lường,
Đ
xử lý và truyền đạt là rất lớn. Mặt khác, thông tin kế toán cung cấp cần phải dễ hiểu,
có thể so sánh được và đáng tin cậy. Vì vậy muốn cung cấp những thông tin đảm bảo
những điều trên, công tác kế toán trong doanh nghiệp cần có một sự tổ chức hợp lý,
- Tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán có tầm quan trọng to lớn đối với
hoạt động quản lý tài chính, quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bối cảnh thông
tin là chìa khóa của vấn đề thì tổ chức công tác kế toán ngày càng có vai trò to lớn.
ại
họ
cK
in
h
- Tổ chức công tác kế toán sẽ tạo điều kiện để đảm bảo cung cấp thông tin kế toán
tài chính chính xác và kịp thời phục vụ lãnh đạo và quản lý kinh tế tài chính, giúp cho
doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả kinh doanh, hiệu suất làm việc của bộ phận kế toán.
Mặt khác thông tin kế toán không chỉ cần thiết cho đối tượng bên trong doanh nghiệp mà
còn nó còn được sự quan tâm, tìm hiểu của các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp.
- Tổ chức công tác kế toán tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản,
vốn, ổn định trong việc thu hồi công nợ, tránh hiện tượng nợ quá hạn kéo dài và trình
Đ
trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau. Mặt khác, nó sẽ thực hiện tốt chức năng thông tin và
giám sát chặt chẽ về toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, ngăn ngừa hành vi tổn hại tài
sản doanh nghiệp.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán bao gồm những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ở doanh nghiệp để thực hiện toàn bộ công tác kế
toán, công tác tài chính, thống kê, có sự phân công công việc rõ ràng cho từng bộ
phận kế toán, từng kế toán viên trong bộ máy kế toán tại đơn vị.
SVTH Nguyễn Thị Ngọc Yến – K44B Kiểm toán
h
Nguyên tắc thống nhất
Tổ chức công tác kế toán phải thống nhất và có quan hệ mật thiết với các bộ phận
khác. Các nội dung của tổ chức kế toán phải được triển khai thống nhất với các chế độ
kế toán hiện hành. Đảm bảo sự thống nhất về các phương pháp sử dụng như: phương
pháp kế toán hàng tồn kho, phương pháp tính giá hàng tồn kho, phương pháp khấu
hao tài sản cố định,…
Đ
Nguyên tắc phù hợp
Khi triển khai tổ chức kế toán phải nghiên cứu thật đầy đủ những đặc điểm riêng
của đơn vị để triển khai việc tổ chức kế toán phù hợp.
Nguyên tắc hiệu quả
Tổ chức kế toán phải tính toán sao cho chi phí công tác ít nhất mà vẫn đảm bảo
công việc kế toán đạt được hiệu quả mong muốn, đảm bảo thu nhận và cung cấp thông
tin hiệu quả về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính của đơn vị.
SVTH Nguyễn Thị Ngọc Yến – K44B Kiểm toán
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD ThS Phạm Thị Ái Mỹ
nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước. Hệ thống kế toán
Đ
Việt Nam bao gồm:
Hệ thống chứng từ kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống sổ sách kế toán.
Hệ thống báo cáo kế toán.
Với nhiệm vụ thu nhận, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin về toàn bộ tài
sản, hoạt động của công ty cũng như kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài
chính trong doanh nghiệp phù hợp điều kiện mỗi doanh nghiệp và tuân thủ quy định
nhà nước, tổ chức công tác kế toán bao gồm những nội dung cụ thể sau:
SVTH Nguyễn Thị Ngọc Yến – K44B Kiểm toán
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD ThS Phạm Thị Ái Mỹ
Xây dựng mô hình tổ chức kế toán.
Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán.
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính
Một số nội dung khác liên quan đến tổ chức khối lượng công tác kế toán (kiểm
tra, kiểm soát, hệ thống báo cáo quản trị)
khách hàng của mình. Chu trình bán hàng – thu tiền không những đánh giá hiệu quả của
các chu trình trước đó như chu trình tiền, tiếp nhận – hoàn trả vốn, mua hàng – thanh
toán… mà còn đánh giá hiệu quả của toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.2. Thời điểm xác định hàng bán, ghi nhận doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, mặc dù hàng hóa được bán theo nhiều
hình thức khác nhau nhưng hàng hóa chỉ được xác định là tiêu thụ khi và doanh thu
bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
SVTH Nguyễn Thị Ngọc Yến – K44B Kiểm toán
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD ThS Phạm Thị Ái Mỹ
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm, hàng hóa như
người sỡ hữu sản phẩm, hàng hóa, hoặc quyền kiểm soát sản phẩm, hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
Như vậy, thời điểm xác định hàng bán, ghi nhận doanh thu là khi bên bán mất
1.2.1.3. Các phương thức bán hàng
tế
H
uế
Theo phương thức lưu chuyển hàng hóa trên thị trường, bán hàng bao gồm bán
buôn và bán lẻ:
- Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các
doanh nghiệp sản xuất. Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng vẫn còn nằm trong
lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Hàng thường được bán theo lô
hoặc bán với số lượng lớn. Lưu chuyển hàng hóa bán buôn có hai phương thức:
+ Bán hàng qua kho: Hàng hóa được mua và dự trữ trong kho, sau đó mới xuất ra
bán. Trong đó có hai hình thức giao hàng là:
SVTH Nguyễn Thị Ngọc Yến – K44B Kiểm toán
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD ThS Phạm Thị Ái Mỹ
Bán hàng tại kho: Người mua nhận hàng trực tiếp tại đơn vị bán hàng. Bên bán
xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu.
Giao hàng theo hình thức chuyển hàng: Bên bán xuất kho gửi hàng và giao tại địa
điểm quy định trong hợp đồng cho bên mua. Khi xuất hàng kế toán xuất hóa đơn và
khi việc giao nhận kết thúc, bên mua chấp nhận và ký vào hóa đơn thì doanh thu được
ghi nhận.
+ Bán buôn không qua kho (bán buôn vận chuyển thẳng): Hàng hóa được mua và
bán lại ngay mà không qua thủ tục nhập xuất kho trong doanh nghiệp.
+ Bán hàng theo phương thức giao hàng đại lý ký gửi bán đúng giá hưởng hoa
tế
H
Sau khi nhận được quyền sở hữu về hàng hóa, bên mua thanh toán ngay cho bên
bán bằng tiền, chuyển khoản hoặc hiện vật.
SVTH Nguyễn Thị Ngọc Yến – K44B Kiểm toán
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD ThS Phạm Thị Ái Mỹ
Thanh toán trả chậm
Theo phương thức này thời điểm thanh toán tiền hàng của bên mua sẽ diễn ra sau
thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa. Hay nói cách khác, doanh nghiệp bán
sẽ cấp tín dụng cho bên mua với quy định về thời hạn thanh toán, thời hạn được
hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ chiết khấu thanh toán được hưởng,…
1.2.2. Tổ chức công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.2.1. Vai trò của tổ chức công tác kế toán bán hàng
Đối với doanh nghiệp, với tính chất là khâu trung gian nối liền sản xuất và tiêu
tế
H
uế
dùng, đáp ứng nhu cầu thường xuyên, liên tục của thị trường thì bán hàng là một khâu
vô cùng quan trọng nhằm tạo ra những kết quả cụ thể giúp doanh nghiệp đạt được
mục tiêu đề ra.Vì vậy, việc cung cấp thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời, chính xác là
rất cần thiết.
GVHD ThS Phạm Thị Ái Mỹ
- Tổ chức cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để ban quản lý có quyết định
mua hàng, bán hàng kịp thời, đảm bảo lượng hàng hóa tồn kho đúng mức, không gây
ứ đọng vốn cho công ty.
- Tổ chức thực hiện chế độ lưu trữ và bảo quản chứng từ, tài liệu về nghiệp vụ
bán hàng.
1.2.2.3. Nội dung tổ chức công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
a. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán bán hàng
a.1. Khái niệm
tế
H
uế
Theo khoản 7 – Điều 4 – Luật kế toán: “Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật
mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ
ghi sổ kế toán”
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế đã phát
ại
họ
cK
in
h
sinh và thực sự hoàn thành theo địa điểm và thời gian phát sinh của chúng, làm cơ sở
cho việc kiểm tra thông tin các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh làm căn cứ để ghi
Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp, gồm:
- Chứng từ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp này, gồm 5 chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu hàng tồn kho;
+ Chỉ tiêu bán hàng;
ại
họ
cK
in
h
+ Chỉ tiêu tiền tệ;
tế
H
uế
+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;
+ Chỉ tiêu TSCĐ.
- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Mẫu và hướng
dẫn lập áp dụng theo các văn bản đã ban hành).
Để có thể nghiên cứu đầy đủ về công tác tổ chức kế toán chu trình bán hàng – thu
tiền của doanh nghiệp cũng như các vấn đề có liên quan, khóa luận xin trình bày cách
Đ
tế
H
uế
hình tài chính, vấn đề chi trả,… của khách hàng. Trong môi trường kinh doanh có rủi ro
cao, một biện pháp khá hữu hiệu là yêu cầu khách hàng thế chấp tài sản hay ký quỹ.
Chuyển giao hàng
ại
họ
cK
in
h
Căn cứ lệnh bán hàng đã được phê chuẩn bởi bộ phận phụ trách bán chịu, thủ kho
xuất hàng cho bộ phận bán hàng thông qua phiếu xuất kho. Bộ phận gửi hàng lập
chứng từ chuyển hàng và gửi hàng cho khách. Chứng từ này là cơ sở để lập hóa đơn
và thường bao gồm thông tin về quy cách, chủng loại hàng hóa, số lượng và các dữ
liệu liên quan. Vào lúc giao hàng, chứng từ vận chuyển cũng được lập. Chứng từ vận
chuyển thường là hóa đơn vận chuyển (vận đơn) hay phiếu xuất kho kiêm vận chuyển
nội bộ. Các công ty lớn , có thể diễn biến thường xuyên về nghiệp vụ bán hàng thường
Đ
lập sổ vận chuyển để cập nhật các chứng từ vận chuyển.
Lập, kiểm tra hóa đơn và ghi sổ nghiệp vụ bán hàng
Các cơ quan thuế quy định: Khi vận chuyển hàng hóa phải có hóa đơn bán hàng.
Vì vậy trong trường hợp này hóa đơn bán hàng phải được lập đồng thời với vận đơn
hoặc kiêm chức năng chứng từ vận chuyển. Do hóa đơn vừa cung cấp thông tin cho
khách hàng về số tiền mà họ phải trả, vừa là căn cứ ghi sổ kế toán, theo dõi các khoản
ại
họ
cK
in
h
Xử lý hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán
Nếu khách hàng không hài lòng với số hàng nhận được do sai quy cách hay kém
phẩm chất, họ có thể gửi trả lại cho đơn vị. Vì thế doanh nghiệp cần có một bộ phận
độc lập chịu trách nhiệm tiếp nhận, xét duyệt cũng như khấu trừ những khoản liên
quan đến các hàng hóa này. Trong trường hợp đó, phải lập bảng ghi nhớ, thư báo Có
hoặc hóa đơn chứng minh cho việc ghi giảm các khoản phải thu, hàng bị trả lại hay
giảm giá; chứng từ này cũng được sử dụng làm căn cứ ghi sổ nghiệp vụ trên.
Đ
Thẩm định, xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được
Có những trường hợp khách hàng không chịu thanh toán hay mất khả năng thanh
toán, khi đó nhà quản lý có trách nhiệm xem xét hoặc đề nghị cấp thẩm quyền cho
phép xóa sổ các khoản nợ này. Căn cứ vào đó, bộ phận kế toán ghi chép vào sổ sách.
Tiếp cận hệ thống chứng theo chu trình bán hàng – thu tiền, qua việc xác định các
công việc và các bộ phận tham gia chủ yếu tham gia vào chu trình, sau đây là danh
mục các chứng từ chủ yếu liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
SVTH Nguyễn Thị Ngọc Yến – K44B Kiểm toán
16
Phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng gửi
bán đại lý
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận kinh doanh
Căn cứ để xuất hàng và
vận chuyển hàng hóa
Căn cứ để xuất hàng và
tế
H
uế
3
Căn cứ để gửi hàng và
Hóa đơn vận chuyển
8
Hóa đơn GTGT
Bộ phận kế toán
Bộ phận gửi hàng
ghi nhận hàng gửi đại lý
Phiếu thu
Giấy báo có
Bộ phận kế toán
vận chuyển hàng hóa
Giao cho khách hàng và
cơ sở ghi sổ kế toán
Chứng minh đã thu được
tiền hàng
Ngân hàng (Kế toán
Chứng minh khách hàng
thanh toán)
đã thanh toán
Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa, ngoài ra còn có các chứng từ sau:
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice),
Vận đơn đường biển (B/L) hay đường hàng không (B/A),
in
h
kế toán cần tổ chức tốt khâu luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp.
Tổ chức luân chuyển chứng từ bán hàng trong doanh nghiệp là xác định mối quan
hệ giữa cá bộ phận liên quan trong chu trình, đồng thời xác định trình tự vận động của
chứng từ từ khi được lập cho đến khi lưu trữ. Quy định thể hiện qua sơ đồ cho từng
laoij chứng từ, trong đó quy định rõ đường đi và thời gian cho mỗi bước luân chuyển.
Điều này sẽ giúp nhà quản lý rút ngắn thời gian vận động của chứng từ nhưng vẫn
Đ
đảm bảo kiểm soát tốt chu trình.
Sơ đồ sau đây là một ví dụ tổng quát về quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng
ở loại công ty bán buôn – một đại diện điển hình của chu trình bán hàng – thu tiền.
(Lưu đồ 1.1 )
Khi khách hàng gửi đơn đặt hàng (ĐĐH) về công ty, phòng kinh doanh phụ trách
tiếp nhận và tiến hành tìm hiểu thông tin khách hàng, kết hợp các bộ phận khác đánh
giá khả năng thanh toán, trả tiền đúng hạn cũng như khả năng cung cấp hàng hóa của
công ty (tồn kho đủ). Nếu đơn đặt hàng được chấp nhận , phòng kinh doanh lập lệnh
bán hàng (LBH) và phiếu xuất kho (3 liên) gửi cho kế toán trưởng duyệt. Sau đó,
SVTH Nguyễn Thị Ngọc Yến – K44B Kiểm toán
18
Khóa luận tốt nghiệp
Chu trình bán hàng và thu tiền bao gồm các nghiệp vụ kế toán ghi nhận những sự
kiện phát sinh liên quan đến việc bán hàng và thu tiền khách hàng. Các công việc ghi
nhận, xử lý những nghiệp vụ liên quan đến bán hàng diễn ra liên tục và lặp lại đối với
từng lần bán hàng. Vì vậy việc lập một hệ thống tài khoản kế toán bán hàng cũng như
hệ thống mã hóa các đối tượng quản lý của công ty là rất cần thiết. Nó góp phần tăng
cường hiệu quả, rút ngắn thời gian đối với công việc hạch toán kế toán và quản lý chi
Đ
tiết các mặt hàng.
Tài khoản (TK) kế toán là một phương tiện của kế toán được sử dụng để phản ánh
tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán, nhằm phục vụ cho yêu
cầu quản lý của các chủ thể quản lý.
SVTH Nguyễn Thị Ngọc Yến – K44B Kiểm toán
19
GVHD ThS Phạm Thị Ái Mỹ
Đ
ại
h
ọc
K
tế
H
uế
Theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC, danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh
nghiệp, khóa luận xin trích một số loại tài khoản thường dùng cho nghiệp vụ bán
hàng, thu tiền như sau:
STT
1
SỐ HIỆU TK
Cấp 1
Cấp 2
111
1111
1112
112
Đ
2
ại
họ
cK
in
h
Bảng 1.2: Danh mục tài khoản sủ dụng trong nghiệp bán hàng
Thuế giá trị gia tăng phải nộp
SVTH Nguyễn Thị Ngọc Yến – K44B Kiểm toán
21
Khóa luận tốt nghiệp
5
GVHD ThS Phạm Thị Ái Mỹ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
511
5111
6
Doanh thu bán hàng hóa
521
531
532
Chiết khấu thương mại
Hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán
632
pháp ghi chép của tài khoản.
b.3. Tổ chức dữ liệu và mã hóa các đối tượng quản lý:
Cơ sở dữ liệu kế toán bao gồm các tập tin có các quan hệ rất chặt chẽ với nhau
được thiết kế để ghi nhận, lưu trữ và xử lý toàn bộ các dữ liệu và thông tin kế toán.
Mã hóa thông tin mang tính khoa học, tạo thuận lợi cho việc quản lý dữ liệu, cập
nhật số liệu và nhất là truy xuất thông tin, yêu cầu bộ mã được xây dựng phải đảm bảo
các yếu tố: gọn, dễ nhớ, dễ bổ sung, nhất quán trong tên gọi các đối tượng được mã hóa.
Trong công tác bán hàng, các nghiệp vụ kế toán thường xuyên xảy ra, các thông
tin về khách hàng, số dư tài khoản cũng như tình hình hàng hóa cần được thường
SVTH Nguyễn Thị Ngọc Yến – K44B Kiểm toán
22
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD ThS Phạm Thị Ái Mỹ
xuyên cập nhật và lưu trữ có hệ thống. Việc tổ chức dữ liệu và mã hóa các đối tượng
quản lý sẽ giúp quản lý thông tin một cách khoa học và hữu hiệu hơn.
b.4. Tổ chức hạch toán nghiệp vụ bán hàng:
Dựa trên hệ thống tài khoản đã được thiết lập, doanh nghiệp hạch toán kế toán các
nghiệp vụ phát sinh. Sau đây là sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho – một
điển hình cho chu trình bán hàng – thu tiền:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho
632
(1)
ại
họ
cK
in
h
531,532
(6)
331
(9)
Giá vốn hàng bán
(2)
Kết chuyển giá vốn hàng bán
(3)
Doanh thu bán hàng
(4)
Thuế GTGT đầu ra
(5)
Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại