Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Song Toàn
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển, muốn đứng vững trên thị trường thì phải có những chiến
lược kinh doanh cụ thể, rõ ràng; có những biện pháp tối ưu để kinh doanh có hiệu quả
và thu được lợi nhuận cao nhất. Trong đó luôn nổi bật hai vấn đề cần giải quyết một
cách thống nhất là sản xuất và tiêu thụ.
Trong kinh doanh, sản xuất là vấn đề cơ bản và gốc rễ nhất, quyết định toàn bộ
quá trình tái sản xuất hàng hoá. Tuy nhiên, vấn đề tiêu thụ các sản phẩm do doanh
nghiệp sản xuất ra cũng đóng một vai trò cực kỳ quan trọng. Nhất là trong điều kiện
kinh tế hiện nay thì thị trường luôn là vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp và có ý
nghĩa vô cùng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và đối với từng doanh
nghiệp nói riêng. Vì vậy, cùng với sự phát triển của sản xuất và cạnh tranh của thị
trường, càng ngày các nhà kinh doanh càng đặc biệt quan tâm tới giải pháp nhằm thúc
đẩy tiêu thụ. Điều này đòi hỏi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đều phải xuất phát từ thị trường, mọi sản phẩm của doanh nghiệp đều nhằm phục vụ
nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội.
Ở bất kỳ doanh nghiệp nào khâu tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng. Kết thúc giai
đoạn tiêu thụ, doanh nghiệp đã hoàn thành một vòng tuần hoàn chu chuyển vốn.
Doanh nghiệp thu hồi vốn đã bỏ ra, trang trải chi phí, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
(nộp các khoản thuế, phí…), thực hiện chi trả lương thưởng cho người lao động và
thực hiện các chương trình xã hội. Chính vì vậy, đẩy mạnh công tác tiêu thụ thành
phẩm cũng là một trong những chiến lược hàng đầu của doanh nghiệp nhằm khẳng
định vị thế, uy tín và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường. Để thực
hiện mục tiêu này doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý trong đó
công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh là công tác quan
trọng giúp doanh nghiệp nắm vững thông tin thị trường, từ đó giúp doanh nghiệp tổ
Việt Nam cũng đang ở trong quy luật chung của nền kinh tế thị trường. Việc kinh
doanh xăng dầu tại công ty đang gặp rất nhiều khó khăn do sự cạnh tranh gay gắt của
các công ty kinh doanh xăng dầu khác trên địa bàn cộng thêm đó là sự biến động giá
cả trên thế giới. Vì vậy công ty cần có một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
của mình..
Xuất phát từ ý nghĩa đó và qua tìm hiểu tại công ty em đã chọn đề tài: “Kế toán
tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty xăng dầu Thừa Thiên
Huế” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu.
SVTT: Hoàng Thị Quỳnh Hoa
Trang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Song Toàn
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất
kinh doanh của công ty để từ đó tìm ra những khó khăn, thuận lợi, điểm mạnh yếu.
- Phân tích, nhận xét và đưa ra những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao công
tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi của đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu: kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh
doanh tại Công ty Xăng dầu T-T- Huế.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tại Công ty xăng dầu T-T- Huế.
+ Về thời gian: Do số liệu năm 2015 là số liệu mới của Công ty, vừa mới quyết
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tiền thân của Công ty Xăng dầu T-T-Huế là công ty vật tư tổng hợp Bình Trị
Thiên, ra đời năm 1975. Công ty có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là tiếp nhận, bảo
quản và cung ứng vật tư máy móc thiết bị, hóa chất, xăng dầu phục vụ nhu cầu của
tỉnh Bình Trị Thiên theo chỉ tiêu kế hoạch của nhà nước.
Năm 1994 theo quyết định số 403/TM- TCCB ngày 19/04/1994 của Bộ Trưởng
Bộ Công Thương chuyển Công ty vật tư tổng hợp T-T-Huế về trực thuộc Tập đoàn
xăng dầu Việt Nam quản lý và được đổi tên thành Công ty Xăng dầu Thừa Thiên Huế.
Hiện nay trụ sở của công ty đóng tại 48 Hùng Vương, Thành Phố Huế, nằm ở
trung tâm thành phố, thuận lợi cho việc giao dịch mua bán với khách hàng.
Từ tháng 04/1994 đến nay công ty cải tạo và xây dựng mới 36 cửa hàng xăng
dầu và sản phẩm hóa dầu, 1 cửa hàng vật liệu xây dựng, 1 kho chiết nạp xăng dầu với
công nghệ hiện đại, 1 kho cảng xăng dầu có thể nhập tàu chở dầu 1000 tấn và 1 kho
chứa hàng dự trữ Quốc gia. Ngoài ra, công ty còn có 3 tổng đại lý, 23 đại lý và 47
điểm bán lẻ phân bổ đều trên địa bàn T-T-Huế.
Được sự hỗ trợ và quan tâm của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam cũng như các
ban ngành địa phương, cùng với đội ngũ nhân viên của mình công ty đã không ngừng
phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch mà còn vượt mức kế hoạch. Công ty đã thực
hiện tốt nhiệm vụ cung ứng xăng dầu nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng,
thực hiện tốt việc phát triển kinh tế quốc dân, phục vụ quốc phòng. Đã góp phần vào
việc tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời góp phần nâng cao đời sống
SVTT: Hoàng Thị Quỳnh Hoa
Trang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Song Toàn
-
Sử dụng hợp lý nguồn lao động, tài sản, vật tư, nguồn vốn đảm bảo hiệu quả kinh
doanh. Thực hiên các nghĩa vụ với Nhà nước
-
Tổ chức tiếp nhận, bảo quản hàng hóa đảm bảo cung ứng kịp thời, đúng chất lượng,
thuận lợi. Đảm bảo kinh doanh có lãi và vị thế của mình trên thị trường
-
Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới trong việc quản lý kinh doanh,
hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty
-
Thực hiện đúng và đầy đủ các chính sách về chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, an
toàn và bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty. Đảm bảo cho
đời sống của nhân viên và luôn có tinh thần thoải mái hăng say làm việc
SVTT: Hoàng Thị Quỳnh Hoa
Trang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Song Toàn
Quản lý và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo chế độ quản lý hiện hành của Nhà
Trang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SVTT: Hoàng Thị Quỳnh Hoa
GVHD: Nguyễn Thị Song Toàn
Trang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Song Toàn
Giám đốc
Phó giám đốc
nội chính
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng Kế toán tài chính Phòng Kỹ thuật
Tổng kho
Xăng dầu
Phó giám đốc
kinh doanh
+ Phó Giám đốc nội chính: Là người được ủy nhiệm thay mặt Giám đốc giải
quyết các công việc phát sinh và điều hành hoạt động của Công ty khi Giám đốc đi
vắng.
+ Phó Giám đốc kinh doanh: Là người chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của
Công ty, đề xuất các phương hướng, kế hoạch cho các hoạt động kinh doanh của Công
ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty.
+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý cán bộ công nhân viên
của Công ty, tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, đào tạo cán bộ,
khen thưởng, kỷ luật, các chính sách dành cho người lao động.
+ Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh
vực tài chính - kế toán. Chức năng chủ yếu của phòng là cung cấp số liệu, thông tin
kinh tế cho nhà lãnh đạo; tính toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
trong năm; phản ánh tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Công ty; cung cấp
các tài liệu kế toán phục vụ cho công tác kiểm tra của Nhà Nước.
+ Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật
của Công ty, tiến hành nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để kiểm tra chất
lượng hàng hoá tiêu thụ và quản lý kho tàng, bến bãi.
+ Phòng kinh doanh: Tham mưu cho ban Giám đốc về việc thực hiện các
chiến lược kinh doanh mang tính lâu dài, là phòng ban quan trọng nhất trong hoạt
động kinh doanh của Công ty. Nhiệm vụ chính của phòng là xây dựng mạng lưới kinh
doanh tiêu thụ hàng hoá của Công ty đạt hiệu quả cao để đáp ứng nhu cầu của thị
trường, chịu trách nhiệm trực tiếp về hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn Thừa
Thiên Huế.
+ Phòng kinh doanh vật tư: Là một bộ phận tách ra từ phòng kinh doanh, trở
thành một phòng ban riêng biệt, chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phương án kinh doanh
các sản phẩm gas, dầu mỡ nhờn, phòng hoạt động với chức năng như một Tổng đại lý
của Công ty gas Petrolimex và Công ty dầu mỡ nhờn PLC, thiết kế các phương án
marketing-mix cho các sản phẩm trên.
SVTT: Hoàng Thị Quỳnh Hoa
phần hành.
SVTT: Hoàng Thị Quỳnh Hoa
Trang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Song Toàn
Kế toán trưởng
Phó phòng
KT Công nợ KT
Chi phí
KT
TSCĐ
CCDC
Phó phòng
KT KT tổng hợp toàn công ty
KTKT kho hàng, vật tưThủ
nội bộ
Vốn
Tiêu thụ
Quỹ
GVHD: Nguyễn Thị Song Toàn
- Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ của khách hàng, kiểm tra, xác
nhận tình hình thanh toán của khách hàng.
- Kế toán chi phí: Tập hợp, theo dõi chi phí phát sinh trong quá trình kinh
doanh theo từng khoản mục chi phí, phân bổ chi phí cho từng khoản mục có liên quan.
- Kế toán TSCĐ, CCDC: Thống kê phản ánh sản phẩm, sản lượng về tình hình
vận chuyển bảo quản thu mua Nhập-Xuất-Tồn CCDC. Ghi chép phản ánh tổng hợp số
liệu về tăng giảm TSCĐ, tình hình trích khấu hao, phân bổ khấu hao và quá trình
SXKD của công ty, báo cáo thống kê định kỳ
- Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi, kiểm tra tình hình biến động của các khoản
tiền, kiểm tra tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của các chứng từ thanh toán.
- Kế toán tiêu thụ: Theo dõi doanh thu của toàn công ty, phân bổ giá vốn hàng
bán, tính phí xây dựng phải nộp và thực hiện đối chiếu, so sánh với kế toán kho hàng
để theo dõi lượng tiêu thụ.
- Kế toán kho hàng,vật tư nội bộ: Theo dõi về số lượng và giá trị của toàn bộ
quá trình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa, thực hiện tính giá mua hàng hóa và tiến
hành lập các báo cáo kho hàng khi có yêu cầu.
- Thủ quỹ: Thực hiện thu, chi theo chứng từ đã được duyệt, kiểm tra số dư cuối
ngày và lập báo cáo kiểm quỹ hàng tháng.
1.5 Tình hình và kết quả hoạt động của công ty qua 2 năm 2014-2015.
1.5.1 Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2014-2015.
Lao động là yếu tố then chốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nó ảnh
hưởng rất nhiều đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ năng lực của
người lao động và việc sử dụng hợp lý đội ngũ lao động là một trong những vấn đề mà
doanh nghiệp hiện nay đang quan tâm. Để xem xét tình hình lao động của công ty thì
ta xem bảng sau:
SVTT: Hoàng Thị Quỳnh Hoa
(%)
291
100
297
100
6
2,06
- Nam
228
78,35
229
77,1
1
0,44
- Nữ
14,48
3
7,5
80
27,5
88
29,63
8
10
110
37,8
126
42,42
16
14,55
( Theo nguồn: Báo cáo tình hình lao động- Phòng tổ chức hành chính)
Xét theo giới tính: Qua bảng số liệu trên ta thấy số lao động nam luôn
chiếm tỷ trọng lơn hơn số lao động nữ. Cụ thể, qua 2 năm 2014 – 2015 số lao động
SVTT: Hoàng Thị Quỳnh Hoa
Trang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Song Toàn
nam chiếm tỷ lệ lần lược là 78,35%; 77,1%, còn số lao động nữ là 21,65%; 22,9%. Do
công ty kinh doanh các mặt hàng có tính chất độc hại nên đòi hỏi lao động nam giới
cao hơn.
Xét theo tính chất công việc: Theo tính chất lao động của công ty thì lao
động trực tiếp chiếm đa số. Qua 2 năm 2014 - 2015 lao động trực tiếp chiếm lần lượt
là 251 và 254 người tương đương chiếm 86,25%; 85,52%. Năm 2015 tăng 3 người so
với năm 2014 tương ứng tăng 1,19%. Trong khi đó lao động gián tiếp lần lượt là: 40
và 43 người tương ứng chiếm 13,75%; 14,48%. Năm 2015 tăng so với năm 2014 là 3
người tương ứng tăng 9,10%. Sở dĩ công ty ngày càng tăng số lượng lao động như vậy
là do công ty mở rộng thêm thị trường để đáp ứng nhu cầu cho nhân dân.
Theo trình độ chuyên môn: Lao động có trình độ đại học và cao đẳng liên
tục tăng hằng năm. Trình độ đại học năm 2015 so với năm 2014 tăng 8 người tương
ứng tăng 10%. Trình độ cao đẳng và trung cấp năm 2015 tăng 16 người so với 2014
tương ứng tăng 14,55%. Sơ cấp và công nhân kỹ thuật, chưa qua đào tạo năm 2015
giảm 2 người so với năm 2014 tương ứng giảm 1,74%
Qua đó ta thấy rằng đội ngũ lao động của công ty tương đối ổn định, trình độ
2015 công ty tận dụng được nguồn vốn bên ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh đồng thời các khoản chi phí trả trả lãi vay dài hạn giảm đi chứng tỏ chi phí
bỏ ra để có chính sách vận động vốn là phù hợp. Công ty đã có nhiều cố gắng trong
việc quản lý vốn và tăng hiệu quả sử dụng vốn. Từ đó khắc phục được sự lãng phí tạo
ra sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường đầu vào và khắc phục những điều kiện bất lợi
cho công ty, cần có những kế hoạch xâm nhập vào thị trường mới có mức tiêu dùng
cao nhằm đưa hoạt động của công ty ngày càng đi lên hơn nữa.
SVTT: Hoàng Thị Quỳnh Hoa
Trang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Song Toàn
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2014-2015
ĐVT: Đồng
Chỉ
Năm 2014
So sánh
Năm 2015
2015/2014
106 637 697 000
77,39
99 034 678 000
80,64
-7 603 019 000
-7,13
TỔNG TS
137 792 871 000
100
122 809 630 000
100
-14 983 241 000
-10,87
1. NPT
95 068 118 000
122 809 630 000
100
-14 983 241 000
-10,87
( Theo nguồn : Bảng cân đối kế toán – Phòng kế toán tài chính )
* Xét theo đặc điểm tài sản:
- Tài sản ngắn hạn: Công ty Xăng dầu T-T-Huế là một đơn vị kinh doanh
thương mại, do đó tài sản ngắn hạn có vai trò quyết định đến quy mô hoạt động của
SVTT: Hoàng Thị Quỳnh Hoa
Trang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Song Toàn
công ty. Qua bảng số liệu ta thấy, năm 2015 tài sản ngắn hạn của công ty chiếm 23
774 952 000 đồng tương ứng chiếm 19,36% trên tổng số tài sản, chỉ giảm nhẹ so với
năm 2014 là 7 380 222 000 đồng tức giảm 23,96%. TSNH của công ty giảm như vậy
là bởi trong năm 2015 giá xăng có sự biến động giảm xuống so với năm 2014.
- Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của công ty qua 2 năm 2014-2015 chiếm tỷ
trọng nhỏ và có sự biến động. Cụ thể, năm 2015 TSDH chiếm 99 034 678 000 đồng
chiếm 80,64% trên tổng tài sản, giảm so với năm 2014 là 7 603 019 000 đồng tương
ứng giảm 7,13%. Sở dĩ có sự biến động như vậy là do năm 2015 công ty còn ít nâng
Trang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Song Toàn
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2014 - 2015
DVT: vnd
Chỉ tiêu
So sánh
Năm 2014
Năm 2015
2015/2014
(+/-)
%
1. Doanh thu thuần
2117 096 659 000
2216 103 926 000
99 007 267 000
40 080 000
950 775 000
3 034 319 000
2 648 576 000
-3 184 535 000
2 293 034 000
-4 691 233 000
3 816 584 000
- 16 852 000
752 753 000
32 766 000
719 987 000
703 135 000
317 392 000
95.79
903.66
21.13
105.62
99.20
416.15
547.99
411.97
130.16
113.62
cấp dịch vụ
4. Doanh thu hoạt động tài chính
5. Chi phí tài chính
- Chi phí tài chính của công ty trong năm 2015 là 1 257 137 000
đồng giảm so với năm 2014 là 4 691 233 000 đồng, chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt
công tác giảm chi phí và đồng thời giảm giá bán. Đây là một điều đáng khích lệ cho
công ty.
* Lợi nhuận:
Tổng lợi nhuận được xác định bởi LNTT từ hoạt động kinh doanh và
lợi nhuận khác. Ta thấy LNTT của Công ty có sự biến động, năm 2014 là 2 331 184
000 đồng, năm 2015 là 3 034 319 000 đồng.
Năm 2015/2014 LNTT tăng 703 135 000 đồng với mức tăng
130.16% là do: Lợi nhuận thuần giảm 16 852 000 đồng nhưng lợi nhuận khác tăng 719
987 000 đồng. Sở dĩ lợi nhuận của công ty tăng rất nhiều là do chủ yếu doanh thu của
công ty đã tăng lên đáng kể bởi việc đánh giá lại tài sản trong năm 2015.
1.6. Tổ chức công tác kế toán
1.6.1. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty:
SVTT: Hoàng Thị Quỳnh Hoa
Trang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Song Toàn
Công ty Xăng dầu T-T-Huế là một đơn vị kinh doanh thương mại lớn của tỉnh
với hoạt động kinh doanh chính là mua bán các loại xăng, dầu Diesel. Do đó, để thuận
lợi cho việc xử lý khối lượng công việc kế toán phát sinh lớn và đảm bảo tính hiệu quả
cho công tác kế toán, công ty đã sử dụng phần mềm kế toán máy vi tính theo hình thức
“Chứng từ ghi sổ”. Hầu hết các nghiệp vụ đều được kế toán trong công ty xử lý tự
Trang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Song Toàn
định tai khoản ghi Nợ-Có nhập dữ liệu vào phần mềm máy tính.Phần mềm sẽ tự
động nhập số liệu vào sổ kế toán tổng hợp, các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ, cộng tiền để tiến hành
lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản và đối chiếu với số liệu trên sổ
Cái có liên quan, kế toán tổng hợp sẽ căn cứ vào số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng
tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính định kỳ.
Việc sử dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán đã giúp cho công
việc của kế toán viên thực hiện nhanh chóng, và chính xác hơn đảm bảo tiết
kiệm thời gian và hiệu quả trong công việc.
1.6.2.Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
-
Niên độ kế toán: từ ngày 1/1 đến ngày 31/12
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng
Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ tài chính ban
-
hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC
c. Phương thức tiêu thụ: Phương thức tiêu thụ chủ yếu là bán buôn, bán lẻ rất ít
d. Phương thức thanh toán: Khách hàng trả trực tiếp bằng tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng.
2.2. Kế toán tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ tại công ty.
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Để theo dõi các khỏan doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty sử dụng
tài khoản 511. Tài khoản này được chia chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 là:
•
-
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa.
-
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Chứng từ và sổ sách sử dụng gồm:
-
Hợp đồng kinh tế ( hợp đồng cho thuê mặt bằng …)
-
Hóa đơn GTGT
SVTT: Hoàng Thị Quỳnh Hoa
Căn cứ vào hóa đơn GTGT xuất bán cho khách hàng do phòng kinh doanh lập,
kế toán tiến hành hạch toán hàng hóa xuất bán.
Hạch toán giá vốn: Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Có TK 156 “Hàng hóa”
Giá thanh toán của hàng hóa bán ra:
Nợ TK 1311100000 “Phải thu khách hàng”
Có TK 5111000000 “Doanh thu bán hàng”
Có TK 5111100000 “ Thuế bảo vệ môi trường”
Có TK 3331100000 “Thuế GTGT”
Ví dụ: Ngày 16/9/2015 theo hóa đơn GTGT 001050 công ty đã xuất bán cho
Công ty cổ phần Cảng Thuận An 24 212 lít dầu Diesel với giá bán 11 627đ/lít (chưa
bao gồm thuế GTGT). Khách hàng chưa thanh toán.
Nợ TK 1311100000
: 309 664 216 đ
Có TK 5111000000 : 281 512 924 đ
Có TK 3331100000 : 28 151 292 đ
SVTT: Hoàng Thị Quỳnh Hoa
Trang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Song Toàn
Công ty xăng dầu Thừa Thiên Huế
Địa chỉ: 48 Hùng Vương, Thành Phố Huế
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
2
3
4
5
6=4x5
DO 0,25S
Lít
24 212
11 627
281 512 924
Cộng tiền hàng:
(Ký, họ tên)
Trang