BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:NGUYỄN THỊ THÚY HOANH
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TYAPM
SPRINGS (VIỆT NAM).CO.LTD
I/ GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH APM SPRINGS (VIỆT NAM)
1/ Lòch sử hành thành và phát triển Công ty TNHH APM springs (việt nam)
Công ty TNHH APM springs (việt nam) là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước
ngoài . Được thành lập theo quyết đònh số 106/GP-KCN –BD ngày 02/05/2001 của Ban
Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Bình Dương .
Là một công ty chuyên sản xuất các loại nhíp xe ô tô và các linh kiện phục vụ cho
khách hàng trong nước và liên quan xuất khẩu cho các nước Malaysia , Trung Quốc ,
Indonesia………….
- Tên giao dòch quốc tế : APM SPRINGS ( VIETNAM) CO .,LTD
- Trụ sở chính của công ty đặt tại : Số 25 Đại Lộ Tự Do , KCN Việt Nam singapore ,
Thuân An , Bình Dương .
- Điện thoại : +84 0650 767227 , 767078
- Fax : +84 0650 767077
- Email : [email protected]
- Mã số thuế : 3700611874
- Tài khoản tại : Ngân hàng CITIBANK,N.A – Chi nhánh tại Hồ Chí Minh
- Đòa chỉ NH : Số 115, Đường Nguyễn Huệ, Q1, TP.Hồ Chí Minh
- Số tài khoản : 0-301223-277
Đội ngũ công nhân viên gồm có :
- Công nhân lao động trực tiếp sản xuất tại công ty là : 538 người
- Nhân viên lao động gián tiếp bao gồm :Quản lý , chuyên môn nghiệp vụ
- và kinh doanh thương mại là : 35 người
• Nguồn vốn kinh doanh :
- Vốn kinh doanh tại thời điểm đăng ký là : 1.200.000(một triệu hai trăm ngàn ) USD
Đô la .
- Vốn pháp đònh của Doanh nghiệp là : 360.000(ba trăm sáu mươi ngàn ) USD
• Thời hạn hoạt động của Doanh nghiệp là 45 ( bốn mươi lăm) năm kể từ ngày
đúng pháp luật hiện hành của nhà nước theo quy đònh của Công ty .
• Phòng kế hoạch - kinh doanh : Tham mưu cho Giám đốc thực hiện chức năng
quản lý trong lónh vực kinh doanh mặt hàng xe đạp . Tổ chức tiếp thò , triển khai
thực hiện các kế hoặch , đề ra các phương án kinh doanh có hiệu quả theo đúng
SVTT:NGUYỄN THỊ DUNG Trang 2
PHÒNG
TÀI
CHÍNH -
KẾ TOÁN
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ
HOẠCH -
KINH
DOANH
PHÒNG
TỔ CHỨC
– HÀNH
CHÁNH
PHÒNG
XUẤT
NHẬP
KHẨU
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:NGUYỄN THỊ THÚY HOANH
nguyên tắc chế độ của nhà nước .Theo dõi và soạn thảo các hợp đồng kinh tế ,
giám sát và kiểm tra chất lượng sản phẩm .
• Phòng xuất nhập khẩu : Theo dõi và thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu trực
tiếp và ủy thác .Làm thủ tục nhập xuất , khai báo hải quan , và những vấn đề liên
quan …
III/ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
toán
Kế toán
thuế
Kế toán
giá
thành
Kế toán
TSCĐ
Thủ
Qũy
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:NGUYỄN THỊ THÚY HOANH
- Kiểm tra việc lập chứng từ ghi sổ của kế toán có đúng theo quy đònh hiện hành đầy
đủ chứng từ gốc , hạch toán theo chế độ hay không ? rồi ký vào chứng từ phát sinh để kế
toán viên nhập chứng từ vaò sổ kế toán
- Kiểm tra kê khai và nộp báo cáo thuế , nộp thuế hàng tháng ,hàng quý, hàng năm
đúng thời hạn , Tránh tình trạng nộp chậm hoặc không nộp báo cáo
- Kiểm trả lập báo cáo tài , phân tích tình hình tài chính của công ty và chòu trách
nhiệm với ban giám đốc về số liệu báo cáo .
• Kế toán tổng hợp
- Tập hợp các số liệu chi phí công ty
- Đònh kỳ đối chiếu số liệu với nhân viên kế toán sau đó tiến hành lên các sổ sách liên
quan
• Kế toán vật tư :
- Theo dõi hàng hóa nhập ,xuất, tồn hàng ngày để lên kế hoặch đặt hàng
- Tập hợp các chứng từ phát sinh hàng ngày , các chứng từ gốc được bộ phận mua
hàng , xuất hàng đưa về phòng kế toán , kế toán viên sẽ phân loại chứng từ . Rồi
nhập vào máy tính để tiện đối chiếu với kế toán chi tiết cuối kỳ .
• Kế toán thanh toán :
-Theo dõi các khoản đến hạn phải thu , phải trả khách hàng
- Viết phiếu thu, phiếu chi kiểm tra chứng từ , theo dõi sổ quỹ hàng ngày .
5. Hình thức và trình tự ghi sổ kế toán :
- Hình thức sổ kế toán được áp dụng : Nhật ký chung
- Trình tự hặch toán :
+ Hằng ngày , căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ , trước hết ghi
nghiệp vụ phát sinh vaò sổ Nhật ký chung , sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký
chung để ghi vào Sổ cái .
+ Nếu công ty có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung , các
nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan .
+ Trường hợp Công ty mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ
được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan.
+ Cuối tháng , cuối quý , cuối năm cộng số lại trên Sổ cái để lập Bảng Cân Đối Phát
Sinh
+Sau khi kế toán tổng hợp đã kiểm tra đối chiếu khớp , đúng chính xác các sổ kế toán
liên quan và số liệu trên sổ cái và lập bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo Cáo
Tài Chính .
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
SVTT:NGUYỄN THỊ DUNG Trang 5
Chứng từ gốc
Sổ Nhật Ký Chung
Sổ Cái
Bảng cân đối số dư và số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Thẻ, sổû kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ nhật ký
đặc biệt
Công ty áp dụng hình thức kế toán là hình thức nhật ký chung, tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ, nguyên vật liệu tồn kho được kê khai thường xuyên, giá xuất
kho theo phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO)
4. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay.
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản chi phí đi vay: Theo các Hợp đồng vay
- Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác đònh chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ.
SVTT:NGUYỄN THỊ DUNG Trang 6
Tài sản cố đònh mua = Giá mua + Chi phí lắp đặt chạy thử
Giá trò còn lại = Nguyên giá – Lũy kế khấu hao TSCĐ
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:NGUYỄN THỊ THÚY HOANH
5. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu.
- Doanh thu cung cấp sản phẩm, hàng hóa được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh khi sản phẩm, hàng hóa đã được cung cấp cho khách hàng.
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
KẾ TOÁN THÀNH PHẨM _TIÊU THỤ SẢN PHẨM
I/ Kế toán thành phẩm
1.Khái Niệm:
Thành phẩm là những sản phẩm hoan thànhcác giai đoạn chế biến đã qua khâu kiểm tra
chất lượng theo quy đònh ,đã nhập kho thành phẩm hoặc giao trực tiếp cho khách hàng
2.nhiệm vụ của kế toán
_Tổ chức luân chuyển hệ thống chứng từ kế toán về nhập xuất kho thành phẩm.
_Lựa chọn phương pháp đánh giá thành phẩm nhập xuất kho.
_Cung cấp cho người quản lý về số lượng,giá thành,giá bán sản phẩm.
3.kế toán thành phẩm .
a. Chứng từ kế toán
Phiếu nhập kho
Biên bản kiểm ngiệm thành phẩm
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp thực tế đích danh
• Môt số đònh khoản chủ yếu.(phương pháp kê khai thường xuyên)
• Nhập kho thành phẩm
- Nhâp kho thành phẩm do bộ phận sản xuất hoàn thành
Nợ TK 155
Có TK 154
- Nhập kho thành phẩm gởi đi bán bi trả lại
Nợ TK 155
Có TK 157
- Nhâp kho thành phẩm đã tiêu thụ bò trả lại
Nợ TK 155
Có TK 632
- Trò giá chênh lệch do đánh giá lại thành phẩm trong kho,giá đánh lại tăng
Nợ TK155
Có TK 421
- Kiểm kê kho thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK 155
Có TK 338(3381)
Khi có quyết đònh xử lý ghi vào tài khoản liên quan
Nợ TK 338(3381)
Có TK 711(xử lý ghi vào thu nhập bất thường)
SVTT:NGUYỄN THỊ DUNG Trang 8
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:NGUYỄN THỊ THÚY HOANH
*Xuất kho thành phẩm
- Xuất kho thành phẩm theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
Nợ TK 632
Có TK 155
- Xuất kho thành phẩm tiêu thụ theo phương thức hàng gởi đi bán
Giá trò thực tế SP GT thực tế TP thiếu trong
Thừa trong kiêm kê kiểm kê
SVTT:NGUYỄN THỊ DUNG Trang 9
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:NGUYỄN THỊ THÚY HOANH
Theo phương pháp kiểm kê đònh kỳ.
TK 155chỉ dùng phản ánh giá trò sản phẩm tồn kho,không phán ánh giá trò thành
phẩm nhâp, xuất trong kỳ.
TK 155,157 TK632
TK 155,157
K/c giá trò TP tồn ĐK K. kê xác đònh giá trò TP tồn kho C.kỳ
TK 631 TK 911
Giá trò thực tế TP nhập kho tr. ky Giá trò thực tế TP đã xác đinh tiêu thụ
*.Một số đònh khoản chủ yếu:
-Đầu kỳ kết chuyển giá trò thành phẫm tồn kho và hàng gửi đi bán đầu kỳ:
Nợ TK 632
Có TK 155,157
-giá trò thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ:
Nợ TK 632
Có TK 631
-cuối kỳ tiến hành kiểm kê xác đònh và phản ánh giá trò TP tồn kho,hoặc còn gửi đi bán.
Nợ TK 155,157
Có TK 632
-Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tiêu thụ trong kỳ để xác đònh kết quả sản xuất kinh
doanh.
Nợ TK 911
CóTK 632
II/ Kế toán doanh thu bán hàng (tiêu thụ thành phẩm )
1. khái niệm:
-Tiêu thụ thành pham là quá trình xuất kho thành phẩm giao cho khách hàng thu được
tiền hoặc người mua chấp nhận thanh toán.
Nợ TK 111,112,131
Có TK 3331
Có TK 511
-Xuất kho sản phẩm gửi đại lý bán
Thực tế xuất kho gửi bán
Nợ TK 157
Có TK 155
-Phản ánh giá vốn hàng bán khi xác đònh tiêu thụ được
Nợ TK 632
Có TK 157
-Doanh thu bán hàng và xác đònh tiền hoa hồng mà doanh nghiệp phải trả
Nợ TK 111,112,131
Nợ TK 641
Có TK 511
Có TK 3331
* Một số sơ đồ doanh thu bán hàng
* Sơ đồ bán hàng trực tiếp
SVTT:NGUYỄN THỊ DUNG Trang 11
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:NGUYỄN THỊ THÚY HOANH
154,155 632 911 511 111,112,131
Giá vốn hàng bán K/C chi phí XDKQKD Cuối kỳ K/C DDT doanh thu bán hàng
Xác đònh KQKD
3331
Thuế GTGT phải nộp
* Sơ đồ hàng gửi đại lý bán
155,156 157 632 911 511 111,112,131
Xuất hàng K/C khi hàng gửi K/C chi phí Cuối kỳ K/C Doanh thu bán hàng
gửi đại lý đại lý bán được Xác đònh KQKD Xác đònh KQKD số tiền đại lý nộp sau
khi trừ hoa hồng
641
Giảm thuế GTGTphải nộp
2. Giảm giá hàng bán:
a) Khái niệm:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ bên mua được hưởng so với giá đã thoả thuận
trên hoá đơn vì hàng kém chất lïng hoặc không đúng quy cách.
b)Chứng từ sử dụng:
Biên bản thoả thuận giảm giá.
c) Tài khoản sử dụng:
TK 532
Nội dung và kết cấu TK 532 “không có số dư cuối kỳ”.
532
- Các khoản giảm giá đã - Kết chuyển toàn bộ số giảm
chấp nhận cho người mua giá hàng bán sang TK 511
hàng
d) Sơ đồ giảm giá hàng bán:
111,112,131 532 511
Khoản giảm giá cho khách hàng Kết chuyển giảm doanh thu
SVTT:NGUYỄN THỊ DUNG Trang 13
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:NGUYỄN THỊ THÚY HOANH
3331
Giảm thuế GTGT
phải nộp
3. Hàng bán bò trả lại:
a) Khái niệm:
Hàng bán bò trả lại là số sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp đã xác đònh là tiêu thụ
nhưng bò khách hàng trả lại do hàng kém chất lượng, sai qui cách.
b) Chứng từ sử dụng:
Văn bản đề nghò người mua ghi rõ lý do trả hàng, số lượng hàng trả, giá trò hàng
Gửi bán đã xác đònh
tiêu thụ
2. Cơ sở lý luận về chi phí bán hàng.
a) Khái niệm:
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, dòch vụ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán
hàng, thuê bốc vác, vận chuyển…
b) Chứng từ sử dụng:
Tờ khai chi tiết chi phí bán hàng, hợp đồng mua hàng, bảng khấu hao TSCĐ ở bộ
phận bán hàng, bảng lương nhân viên bán hàng, trích các khoản theo lương BHXH,
BHYT, KPCĐ.
c) Tài khoản sử dụng:
TK 641 “chi phí bán hàng”, TK 642 có 7 TK cấp 2
- TK 6411 “chi phí nhân viên’
- TK 6412 “chi phí vật liệu, bao bì”
- TK 6413 “chi phí dụng cụ, đồ dùng”
- TK 6414 “khấu hao TSCĐ”
SVTT:NGUYỄN THỊ DUNG Trang 15
632
- Giá thực tế của thành phẩm
hàng hóa, lao vụ, dòch vụ xuất
tiêu thụ
- Giá vốn hàng bán bò trả lại
- Kết chuyển giá vốn của thành
phẩm, hàng hóa vào cuối kỳ sang
TK 911
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:NGUYỄN THỊ THÚY HOANH
- TK 6415 “chi phí bảo hành”
- TK 6417 “chi phí dòch cụ mua ngoài”
- TK 6418 “chi phí khác bằng tiền”
- TK 6424 “chi phí khấu hao TSCĐ”
- TK 6425 “thuế, phí và lệ phí”
- TK 6426 “chi phí dự phòng”
- TK 6427 “chi phí dòch vụ mua ngoài”
- TK 6428 “ chi phí khác bằng tiền”
Nội dung và kết cấu của TK 642 “không có số dư cuối kỳ”.
642
- Tập hợp chi phí QLDN phát sinh
trong kỳ
- Các khoản làm giảm chi phí
quản lý
- Cuối kỳ
- Kết chuyển khi phí QLDN vào
TK 911 đẻ xác đònh KQKD
d) Sơ đồ hạch toán của TK 642:
334,338,152,142,214 642 911
Tập hợp chi phí QLDN thực tế phát sinh K/C để xác đònh KQKD
4. Cơ sở lý luận về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
4. 1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
a) Khái niệm:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
b) Chứng từ sử dụng:
Tờ khai thuế GTGT (giá trò gia tăng).
c) Tài khoản sử dụng:
TK 8211 “chi phí thuế thu nhập hiện hành”
Nội dung và kết cấu TK 8211 “không có số dư cuối kỳ”