ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
U
Ế
-------
́H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÊ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
H
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Đ
A
̣I H
O
̣C
trong quá trình học tập, không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài mà còn là
́H
hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
TÊ
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Bùi
Dũng Thể người đã dành nhiều thời gian và công sức trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ để
H
em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
IN
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty
cổ phần COSEVCO I.8, đặc biệt là Phòng Kế toán của Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ
̣C
hoàn thành tốt đề tài này.
K
trong suốt thời gian thực tập, đã cung cấp số liệu, những kinh nghiệm thực tế để em
O
U
5. Kết cấu nội dung ........................................................................................................3
́H
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH ............... 4
TÊ
1. 1 Giới thiệu chung .................................................................................................................... 4
1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh ....................................................................... 4
H
1.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ....................................................... 4
IN
1.1.3 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ................................................... 5
K
1.1.4 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh ......................................................................... 6
1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD ........................................8
̣C
1.3.2.1 Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức ...........................................16
1.3.2.2 Nhân tố lao động và vốn ..................................................................................17
1.3.2.3 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật ...18
Ế
1.3.2.4 Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của doanh
U
nghiệp ..........................................................................................................................18
́H
1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp ............................................................................................................................... 18
TÊ
1.4.1.Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp .............................................................................. 18
1.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ................................ 19
H
1.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh ............................................... 20
IN
1.4.3.1. Chỉ tiêu tổng quát phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh ...................................... 20
2.1.6.1. Lao động ........................................................................................................................ 31
2.1.6.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2012– 2014 ..................... 32
2.1.6.3. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2012-2014)
36
2.1.7. Thuận lợi và khó khăn của công ty ................................................................................ 37
2.2 Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ................................... 37
2.2.1 Tình hình hoạt động của công ty trong thời gian gần đây ............................................ 37
2.2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ..................................................... 39
Ế
2.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn .................................................................................. 39
U
2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động ........................................................................................... 46
́H
2.2.3.3. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh khác.................................. 50
2.3 . Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty .......................... 53
TÊ
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY ............................................................................................ 55
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 62
1. Kết luận .................................................................................................................................. 62
2. Kiến nghị ............................................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 64
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Sản xuất kinh doanh
ĐVT
Đơn vị tính
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
CP
Cổ phần
CPH
Cổ phần hoá
NVL
Nguyên vật liệu
Hàng tồn kho
U
́H
TÊ
H
IN
K
O
Tỷ suất lợi nhuận
̣I H
LNST
Khả năng thanh toán
̣C
KNTT
TSLN
Ế
Bảng 2.7 Năng suất lao động 2012-2014 ................................................................................. 47
́H
Bảng 2.8 : Hiệu quả sử dụng lao động giai đoạn 2012-2014 ................................................. 49
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
Bảng 2.9: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ............................................................ 52
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần
COSEVCO I.8” cùng với những số liệu thu thập được. Em đã nhận thấy được vai trò
quan trọng của hiệu quả sản xuất kinh doanh đến sự tồn tại và phát triển của Công ty,
Ế
góp phần tạo ra thu nhập và nâng cao đời sống của cán bộ nhân viên trong Công ty.
U
Mục tiêu chính của đề tài:
́H
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh làm cơ sở
TÊ
để phân tích, đánh giá.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh; phân
H
tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần COSEVCO
IN
I.8 giai đoạn 2012-2014.
viii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập
kinh tế thế giới đã đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Để tồn tại
và phát triển bền vững, các doanh nghiệp luôn phải không ngừng phấn đấu, tăng
cường năng lực sản xuất, kinh doanh, khẳng định vị thế của mình trên thị trường và
đặc biệt phải có chiến lược để sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế.
Ế
Cùng với sự phát triển nền kinh tế đời sống của người dân càng được nâng cao.
U
Trong đó nhu cầu về cơ sở hạ tầng, vật liệu xây dựng trở thành một trong những đòi
́H
hỏi cấp thiết. Công ty cổ phần COSEVCO ra đời rất phù hợp với xu hướng hiện đại,
TÊ
đảm bảo nhu cầu gạch ngói cho người dân trong địa bàn tỉnh Quảng Bình. Cũng như
nhiều doanh nghiệp khác, công ty cổ phần COSEVCO I.8 luôn quan tâm đến việc sản
H
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty cổ phần COSEVCO I.8 giai đoạn 2012-2014 để đưa ra các
giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh làm cơ sở
để phân tích, đánh giá.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh; phân tích các
1
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần COSEVCO I.8 giai
đoạn năm 2012-2014.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần COSEVCO I.8.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần COSEVCO
I.8. Dựa trên những nội dung chủ yếu:
U
- Biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong Công ty.
Ế
- Những lý luận chung liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
́H
̣I H
các phòng ban của Công ty; các thông tin trên internet, sách báo và các đề tài nghiên
cứu khoa học, luận văn có liên quan.
Đ
A
Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê, so sánh: Trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng
các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân và
phương pháp so sánh để phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
ty qua các năm.
- Phương pháp phân tích chi tiết: các chỉ tiêu kinh tế được chia thành các bộ phận
cấu thành. Nghiên cứu chi tiết giúp đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các
chỉ tiêu phân tích.
2
- Phương pháp phân tích độ nhạy: là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh
nhạy cảm của chỉ tiêu cần phân tích đối với sự biến động của các yếu tố liên quan, cho
biết mức độ ảnh hưởng lớn hay nhỏ của các yếu tố liên quan đến chỉ tiêu phân tích.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Từ các số liệu thu thập được, tiến hành phân tích
và so sánh để làm nổi bật vấn đề: Tình hình biến động của các hiện tượng qua các giai
đoạn thời gian; mức độ của hiện tượng từ đó đưa ra các kết luận có căn cứ khoa học.
5. Kết cấu nội dung
̣I H
O
̣C
K
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH
1. 1 Giới thiệu chung
1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn
Ế
gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo
U
ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó. Để được như vậy thì
́H
̣I H
thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách
hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước. Các mối quan hệ này giúp cho các chủ thể
Đ
A
kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp của mình ngày càng phát
triển.
+ Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho
công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh. Chủ thể
kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động...
+ Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận.
1.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các doanh
nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận. Môi trường kinh doanh luôn
4
biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp. Công việc
kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở
tầm chiến lược. Hiệu quả hoạt động SXKD luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có
thể xem xét nó trên nhiều góc độ. Để hiểu được khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD cần
xét đến hiệu quả kinh tế của một hiện tượng.
“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được
khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường.
O
̣C
1.1.3 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
̣I H
Thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD là biểu hiện mặt chất lượng của các
hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nguyên vật liệu, thiết bị
Đ
A
máy móc, lao động và đồng vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động
SXKD của doanh nghiệp là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD chúng ta có thể dựa vào việc phân
biệt hai khái niệm kết quả và hiệu quả. Theo Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp
trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô Đình Giao. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội1997, trang 409 thì:
+ Kết quả của hoạt động SXKD là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá
trình SXKD nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi doanh nghiệp. Kết quả hoạt
động SXKD có thể là những đại lượng cụ thể có thể định lượng cân đong đo đếm được
cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh được mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất
5
định tính như thương hiệu, uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm.
Giao. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà nội- 1997, trang 412- 413).
Để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào con người cũng cần phải kết hợp yếu tố
K
con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc phù hợp với ý đồ trong chiến lược
̣C
và kế hoạch SXKD của mình trên cơ sở nguồn lực sẵn có. Để thực hiện điều đó bộ phận
O
quản trị doanh nghiệp sử dụng rất nhiều công cụ trong đó có công cụ hiệu quả hoạt động
̣I H
SXKD. Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt động SXKD không những chỉ cho biết
việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị tìm ra các nhân tố
Đ
A
để đưa ra những các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm
chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả.
Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
đầu vào, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu hoạt động SXKD
quả đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm
vị trí và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, xây dựng cơ sở vật chất mua
sắm trang thiết bị đầu tư công nghệ mới góp phần vào lợi ích xã hội. Nếu doanh
H
nghiệp hoạt động không hiệu quả, không bù đắp được lượng chi phí bỏ ra thì doanh
IN
nghiệp sẽ gặp khó khăn không thể phát triển được mà thậm chí là khó đứng vững và
Đối với kinh tế xã hội
K
tất yếu sẽ dẫn đến phá sản.
O
̣C
Việc doanh nghiệp đạt được hiệu quả SXKD có vai trò hết sức quan trọng đối với
̣I H
chính bản thân doanh nghiệp cũng như đối với xã hội. Nó tạo ra tiền đề vững chắc cho
sự phát triển của doanh nghiệp cũng như đối với xã hội, trong đó mỗi doanh nghiệp chỉ
Đ
A
́H
cho sự phát triển của doanh nghiệp và xã hội. Trong đó mỗi doanh nghiệp chỉ là một cá
thể, nhưng nhiều cá thể cộng lại sẽ tạo ra nền kinh tế xã hội phát triển bền vững.
TÊ
1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD
Mọi nguồn tài nguyên trên trái đất đều là hữu hạn và ngày càng cạn kiệt, khan hiếm
H
do hoạt động khai thác, sử dụng hầu như không có kế hoạch của con người. Trong khi đó
IN
mật độ dân số của từng vùng, từng quốc gia ngày càng tăng và nhu cầu sử dụng sản
K
phẩm hàng hoá dịch vụ là phạm trù không có giới hạn- càng nhiều, càng đa dạng, càng
chất lượng càng tốt. Sự khan hiếm đòi hỏi con người phải có sự lựa chọn kinh tế, nhưng
O
̣C
đó mới chỉ là điều kiện cần, khi đó con người phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng
Ế
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ thông tin để điều hành hoạt
U
động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp. Nhưng thông tin này không có
́H
sẵn trong báo cáo kết quả tài chính hoặc bất kỳ tài liệu nào của doanh nghiệp.
Để có được thông tin thì cần phải phân tích 4 bước sau:
TÊ
Bước 1: Phân tích chung hoạt động SXKD qua bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo
kết quả kinh doanh.
H
Bước 2: Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp.
IN
Bước 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng.
K
Bước 4: Nhận xét.
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác hoặc giữa các
thời kỳ của doanh nghiệp.
Mức tăng giảm tuyệt đối của chỉ tiêu = Trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích - Trị số
của chỉ tiêu kỳ gốc.
Mức tăng giảm tuyệt đối không phản ánh về mặt lượng, thực chất việc tăng giảm
không nói lên là có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí. Nó thường được dùng kèm với
các phương pháp khác khi đánh giá hiệu quả giữa các kỳ.
Ế
Phương pháp so sánh tương đối:
U
Phương pháp này cho biết kết cấu, quan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến
́H
của chỉ tiêu.
Tỷ lệ so sánh = (G1/G0) x 100%
Trong đó G1: Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích.
K
G1
G
G0 x 1/ i
G1/0 : Trị số chỉ tiêu cần liên hệ ở kỳ gốc.
Đ
A
1.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Mục đích, điều kiện áp dụng:
Mục đích:
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu kinh tế từ đó giúp cho
việc đề xuất các biện pháp được chính xác hơn, cụ thể hơn.
Điều kiện áp dụng:
Các nhân tố ảnh hưởng có mối quan hệ với chỉ tiêu phân tích ở phương trình kế
toán dạng số, thương số hoặc cả tích và thương.
Nội dung phương pháp:
10
Bước 1: Xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của các nhân tố
với chỉ tiêu phân tích, công thức tính chỉ tiêu.
Bước 2: Sắp xếp các nhân tố theo trật tự nhất định: nhân tố số lượng xếp trước,
nhân tố chất lượng xếp sau. Nếu có nhiều nhân tố số lượng thì nhân tố có số lượng chủ
yếu xếp trước, thứ yếu xếp sau và không được đảo lộn trật tự trong suốt quá trình phân
tích.
Bước 3: Xác định đối tượng cụ thể của phân tích.
Ế
Tính trị số của chỉ tiêu ở các kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc.
̣C
Bước 5: Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đúng bằng với đối tượng
̣I H
cụ thể trong phân tích.
1.2.2.3 Phương pháp số chênh lệch
Đ
A
Mục đích, điều kiện áp dụng:
- Mục đích:
Nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
- Điều kiện áp dụng:
Khi các nhân tố ảnh hưởng có mối quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích.
Nội dung phương pháp:
Cũng gồm 5 bước nhưng lại ở dạng rút gọn hơn. Khi mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố sẽ đơn giản hơn.
1.2.2.4 Phương pháp số cân đối:
Mục đích, điều kiện áp dụng:
11
- Mục đích: nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân
IN
Phương pháp tương quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả với
K
một hay nhiều tiêu thức nguyên nhân nhưng dưới dạng liên hệ thực.
O
- Mục đích:
̣C
Mục đích, điều kiện áp dụng:
̣I H
Nhằm xác định tính quy luật của các hoạt động, quá trình và kết quả kinh tế từ
đó cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý.
Đ
A
- Điều kiện áp dụng:
Phải thiết lập được mối liên hệ tương quan giữa hiện tượng quá trình và kết quả
kinh tế thông qua một hàm mục tiêu nào đó cùng với các điều kiện ràng buộc của nó.
Nội dung:
- Bước 1: Xác định hàm mục tiêu dựa vào mối quan hệ vốn có của các hiện
U
1.3.1.2 Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội
́H
Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định các chính
sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt động SXKD
TÊ
của các doanh nghiệp. Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút các hình thức
đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp
H
mở rộng hoạt động SXKD của mình. Ngược lại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn
IN
định thì không những hoạt động hợp tác SXKD với các doanh nghiệp nước ngoài hầu
K
như là không có mà ngay hoạt động SXKD của doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp
nhiều bất ổn.
O
̣C
cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình. Một môi
trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát triển, cùng hướng
Ế
tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình. Tạo điều kiện để các cơ quan quản lý kinh tế Nhà
U
nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắn các hoạt động và có các chính sách
́H
mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp.
1.3.1.4 Môi trường thông tin
TÊ
Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra mạnh mẽ bên
cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Để làm bất kỳ một khâu nào của quá trình
H
SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực, thông tin để điều tra
IN
khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thông tin về kỹ thuật sản xuất, thông tin
K
nghiệp. Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hành nâng cao
hiệu quả hoạt động SXKD của mình.
1.3.2 Các nhân tố bên trong
Ngoài các nhân tố vĩ mô với sự ảnh hưởng như đã nói ở trên, hiệu quả hoạt động
SXKD của doanh nghiệp được quyết định bởi các nhân tố bên trong doanh nghiệp, đây
là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2.1 Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức
Ế
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh
U
nghiệp. Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế
́H
hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản
phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đành giá và điều chỉnh
TÊ
các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ với Nhà nước. Vậy sự thành
công hay thất bại trong SXKD của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò
H
phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làm việc hiệu quả bao
trùm cả doanh nghiệp. Không phải bất lỳ một doanh nghiệp nào cũng có cơ cấu tổ chức
hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việc này cần đến một bộ máy quản trị có trình độ và
khả năng kinh doanh, thành công trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kế
hoạch kinh doanh.
16