Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 39

i
Đạ
ng
ườ
Tr

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG


cK

họ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

inh

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH
TẾ VĨ MÔ ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM

tế
ih
Đạ

NGUYỄN TRẦN THANH THANH

ọc
ế

Nguyễn Trần Thanh Thanh
Lớp: K46 A Tài chính
Niên khóa: 2012 - 2016

ih
Đạ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

TS. Trần Thị Bích Ngọc

ọc
ế

Hu

Huế, tháng 5 năm 2016


i
Đạ
ng
ườ
Tr

LÔØI CAÛM ÔN

Việc được nhà trường và khoa Tài Chính – Ngân Hàng cho phép làm khoá luận lần

Đạ

Sau những lời cảm ơn chân thành là sự nhìn nhận lại bản thân, mặc dù đã nỗ lực
hết mình để hoàn thành bài nghiên cứu nhưng không thể tránh khỏi sai sót. Vì vậy, rất
mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

ọc

Huế, tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện

ế

Hu

Nguyễn Trần Thanh Thanh


i
Đạ
ng
ườ
Tr

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu phân tích tác động một chiều của một số nhân tố kinh tế vĩ mô bao gồm:

giá vàng trong nước, giá dầu thô thế giới, chỉ số chứng khoán Dow Jones Industrial

Đạ
ọc
Hu
ế

i


i
Đạ
ng
ườ
Tr

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community)

ADF

Kiểm định Augmented Dickey - Fuller

ACF

Tự tương quan mẫu Autocorrelation Function

BPG

Kiểm định Breusch – Pagan – Godfrey



NHTM

Ngân hàng thương mại

OPEC

Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa

inh

ECM

tế

(Organization of Petroleum Exporting Countries)

ih
Đạ

Tự tương quan riêng phần (Partial Autocorrelation Function)

SSEC

Chỉ số chứng khoán Shanghai composite

SGDCK

Sở giao dịch chứng khoán



TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..............................................................................i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .....................................................................................ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ...........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................................vii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1

họ

2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2

cK

3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 2
4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 2
5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 3

inh

5.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu .................................................................... 3
5.2. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 3
5.3. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................ 4
6. Kết cấu đề tài ........................................................................................................... 4

tế


ườ
Tr

1.2.3. Sự tác động của các TTCK khác trên thế giới ............................................ 9
1.2.3.1. Dow Jones Industrial Average (DJIA) .................................................... 10
1.2.3.2. Shanghai Stock Exchange Composite (SSEC) ....................................... 11

1.2.4. Sự tác động của một số nhân tố khác đến TTCK ..................................... 11

1.3. Mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu ................................................... 13
1.3.1. Cơ sở lý luận về mô hình nghiên cứu ECM .............................................. 13
1.3.2. Cơ sở lý luận về phương pháp nghiên cứu................................................ 14
1.3.2.1. Chuỗi thời gian........................................................................................ 14
1.3.2.2. Kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian ............................................... 16

họ

1.3.2.3. Kiểm định đồng liên kết (Cointegration Test) ........................................ 21
1.3.3. Giả thiết mô hình nghiên cứu ..................................................................... 23

cK

1.3.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình .......................................................... 24
1.4. Cơ sở thực tiễn về tác động của các nhân tố vĩ mô đến TTCK ..................... 25
1.4.1. Tổng hợp một số tiền nghiên cứu nước ngoài ........................................... 25

inh

1.4.2. Tổng hợp một số tiền nghiên cứu trong nước ........................................... 26
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ĐẾN THỊ


iv


i
Đạ
ng
ườ
Tr

2.2.1.3. Kiểm định tính dừng các chuỗi dữ liệu ................................................... 40

2.2.2. Xây dựng mô hình ECM ............................................................................. 41
2.2.2.1. Lựa chọn độ trễ tối ưu ............................................................................. 41
2.2.2.2. Kiểm định đồng liên kết .......................................................................... 42
2.2.2.3. Mô hình hiệu chỉnh sai số ECM ............................................................. 44

2.2.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình .......................................................... 47
2.2.3.1. Kiểm định tính dừng của phần dư ........................................................... 47
2.2.3.2. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư................................................ 47
2.2.3.3. Kiểm định phương sai sai số thay đổi của phần dư ................................ 48

họ

2.2.3.4. Kiểm định tự tương quan của phần dư.................................................... 48

cK

CHƯƠNG 3: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ MỘT
SỐ CHÍNH SÁCH ........................................................................................................ 50

Đạ
ng
ườ
Tr

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Các thành phần của một chuỗi thời gian ...................................................... 16
Hình 2.1: Diễn biến chỉ số DJIA và SSEC giai đoạn 1/2009 – 12/2010 ..................... 29
Hình 2.2: Diễn biến chỉ số VN-index và HNX-index giai đoạn 1/2009 – 12/2010..... 30
Hình 2.3: Biến động giá dầu thô thế giới và giá vàng trong nước giai đoạn 1/2011 11/2012 .......................................................................................................................... 31

họ

Hình 2.4: Diễn biến chỉ số VN-index và HNX-index giai đoạn 1/2011 – 11/2012..... 32

cK

Hình 2.5: Diễn biến giá dầu thô thế giới giai đoạn 12/2012 – 8/2014 .......................... 33
Hình 2.6: Diễn biến chỉ số VN-index và HNX-index giai đoạn 12/2012 – 8/2014..... 34
Hình 2.7: Diễn biến chỉ số DJIA và SSEC giai đoạn 9/2014 – 3/2016 ....................... 36

inh

Hình 2.8: Diễn biến chỉ số VN-index và HNX-index giai đoạn 9/2014 – 3/2016 ....... 37
Hình 3.1: Diễn biến chỉ số VN-index và DJIA từ 1/2009 – 3/2016 ............................ 52

tế

Hình 3.2: Diễn biến chỉ số HNX-index và DJIA giai đoạn 1/2009 – 3/2016 .............. 53


LNSSEC ........................................................................................................................ 42
Bảng 2.6: Kết quả kiểm định đồng liên kết chuỗi LNHNXI, LNGOLD, LNOIL, LNDJIA,

cK

LNSSEC ........................................................................................................................ 43
Bảng 2.7: Kết quả ước lượng mô hình trong dài hạn .................................................... 44

inh

Bảng 2.8: Kiểm định tính dừng phần dư của thành phần dài hạn ................................. 45
Bảng 2.9: Kết quả ước lượng mối quan hệ trong ngắn hạn .......................................... 46
Bảng 2.10: Kết quả kiểm định tính dừng của phần dư.................................................. 47

tế

Bảng 2.11: Kết quả kiểm định phân phối chuẩn của phần dư ...................................... 47
Bảng 2.12: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi của phần dư ....................... 48

ih
Đạ

Bảng 2.13: Kết quả kiểm định tự tương quan của phần dư .......................................... 48

ọc
Hu

ế


thước đo sức khoẻ của một nền kinh tế.

inh

Việc thay đổi của các biến số kinh tế vĩ mô nói chung khi xảy ra đột ngột sẽ ảnh
hưởng lớn đến tâm lý các nhà đầu tư, làm xáo trộn thị trường chứng khoán. Vì vậy, phân
tích tác động và đo lường ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng

tế

khoán đại diện cho nền kinh tế nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng là một
điều cần thiết. Bên cạnh đó, mỗi giai đoạn và điều kiện khác nhau nhân tố tác động và

ih
Đạ

mức độ tác động cũng không giống nhau. Do đó, tôi lựa chọn đề tài “Phân tích ảnh
hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam” nhằm
nghiên cứu sức ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam
trong giai đoạn mới từ năm 2009 đến nay, cung cấp cái nhìn chuẩn xác hơn về tình hình
hiện tại và tương lai của thị trường chứng khoán Việt Nam, góp phần đưa ra các giải

ọc

pháp khắc phục khi có sự tác động tiêu cực hay cơ hội phát triển tích cực lên thị trường
chứng khoán khi một hoặc nhiều yếu tố vĩ mô này thay đổi.

Hu

1

 Đánh giá tác động mạnh yếu, theo hướng tích cực hay tiêu cực của mỗi nhân tố

inh

vĩ mô đến chỉ số chứng khoán VN-index và HNX-index.
 Đưa ra một số khuyến nghị về chính sách dựa trên kết quả đã nghiên cứu.
3. Đối tượng nghiên cứu

tế

Đề tài hướng đến các đối tượng nghiên cứu là tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô
có sự biến động mạnh trong thời gian gần đây bao gồm: giá vàng trong nước, giá dầu thô

ih
Đạ

thế giới, chỉ số chứng khoán DJIA và chỉ số chứng khoán Shanghai composite đến TTCK
Việt Nam (đại diện bởi chỉ số chứng khoán HNX-index và VN-index).
4. Phạm vi nghiên cứu

Về mặt không gian: môi trường kinh tế vĩ mô và TTCK Việt Nam

đến tháng 3/2016.

ọc

Về mặt thời gian: sử dụng số liệu chuỗi thời gian theo tháng giai đoạn từ tháng 1/2009

Đề tài lựa chọn khoảng thời gian nghiên cứu này vì giai đoạn từ năm 2000 đến 2005,


Tìm kiếm và đọc hiểu các tiền nghiên cứu trong và ngoài nước về phân tích tác động
của các nhân tố vĩ mô đến TTCK thông qua nhiều mô hình khác nhau như hồi quy, VAR,
ECM, VECM để nắm được lý thuyết mô hình nghiên cứu và phương pháp xử lý số liệu

inh

cũng như lựa chọn các biến vĩ mô thích hợp cho đề tài nghiên cứu của mình.
5.2. Phương pháp thu thập số liệu

 Dữ liệu các chỉ số chứng khoán Việt Nam được ấy từ Sở giao dịch chứng khoán thành

tế

phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.

ih
Đạ

 Dữ liệu chỉ số chứng khoán DJIA, chỉ số chứng khoán Shanghai composite được tổng
hợp từ trang web Thị trường chứng khoán và thông tin tài chính quốc tế
(www.investing.com).

 Dữ liệu giá dầu thô thế giới được thu thập từ website của OPEC – Tổ chức các nước
xuất khẩu dầu lửa bao gồm các quốc gia ở Trung Đông, Châu Phi và Nam Mỹ.

ọc

 Dữ liệu giá vàng trong nước được thu thập từ Báo cáo thường niên của Ngân hàng
nhà nước Việt Nam.



Phần II: Nội dung nghiên cứu gồm có 3 chương
 Chương 1: Hệ thống hoá cơ sở lý luận về ảnh hưởng của một số biến kinh tế vĩ

inh

mô đến TTCK Việt Nam và mô hình ECM
 Chương 2: tóm tắt tình hình kinh tế vĩ mô và TTCK Việt Nam giai đoạn từ 1/2009
– 3/2016 đồng thời trình bày kết quả nghiên cứu, xử lý số liệu.
 Chương 3: Thảo luận kết quả dựa trên số liệu đã xử lý ở chương 2 và đưa ra một

tế

số khuyến nghị dựa trên những kết quả đã thảo luận.
Phần III: Kết luận. Mục đích của phần III là kết luận đề tài đã làm được những gì, các

ih
Đạ

hạn chế của đề tài cũng như hướng phát triển của đề tài.

ọc
Hu

4

ế


i


Chỉ số giá chứng khoán là một giá trị thống kê phản ánh tình hình của thị trường cổ
phiếu. Chỉ số này được tổng hợp từ danh mục các cổ phiếu theo phương pháp tính nhất

tế

định. Thông thường danh mục sẽ bao gồm các cổ phiếu có những đặc điểm chung như
cùng niêm yết tại một Sở giao dịch, cùng ngành hoặc cùng mức vốn hóa thị trường.1

ih
Đạ

Chỉ số giá chứng khoán không chỉ được các nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu vì
mối liên kết chặt chẽ với nền kinh tế, xã hội của một quốc gia mà ngay cả những nhà đầu
tư và quản lý thị trường có thể thông qua đó để mô tả thị trường, so sánh lợi nhuận hoặc
ước tính tỷ suất sinh lời theo yêu cầu của mình trước khi đưa ra các quyết định đầu tư.

ọc

Thị trường chứng khoán Việt Nam có thể được đại diện bằng hai chỉ số giá chứng
khoán chính là chỉ số VN-index trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Hu

Nguyễn Minh Kiều, Nguyễn Văn Điệp (2013), “Quan hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và biến động thị
trường chứng khoán: Bằng chứng thực nghiệm từ thị trường Việt Nam”
1

5


∑ 𝑃0𝑖 𝑄0𝑖

× 100

inh

Trong đó:

∑ 𝑃1𝑖 𝑄1𝑖

 ∑ 𝑃1𝑖 𝑄1𝑖 là tổng giá trị vốn hóa thị trường của các công ty được niêm yết ở thời
điểm hiện tại

tế

 ∑ 𝑃0𝑖 𝑄0𝑖 là tổng giá trị vốn hóa thị trường của các công ty được niêm yết ở thời
điểm gốc (ngày 28/07/2000)

ih
Đạ

1.2.1.2. Chỉ số giá chứng khoán HNX-index

Chỉ số chứng khoán HNX-index đo lường mức biến động giá của tất cả các CP niêm
yết và giao dịch trên SGDCK Hà Nội với ngày gốc được lựa chọn là 14/7/2005
Công thức tính chỉ số HNX-index:

ọc

 Giai đoạn từ 2005 – 2014: HNX-index tính theo công thức Passcher so sánh tổng giá

 N: Số CP trong rổ chỉ số
 𝑃𝑖 : Giá giao dịch gần nhất của CP i

cK

 𝑄𝑖 : Khối lượng CP i lưu hành đã điều chỉnh tỷ lệ CP tự do chuyển nhượng (trong
trường hợp tỷ trọng CP nào quá lớn sẽ được áp dụng kỹ thuật tỷ lệ vốn hoá tối đa)
 Hệ số chia: bằng giá trị thị trường của ngày cơ sở

inh

 Điểm cơ sở HNX-index là 100

Để bảo toàn tính lịch sử và tính liên tục, điểm chỉ số HNX-index phiên giao dịch đầu
tiên của năm 2015 sẽ được tính toán tiếp tục với điểm chỉ số đóng cửa phiên giao dịch
cuối cùng của năm 2014.

tế

1.2. Sự tác động của các biến kinh tế vĩ mô đến TTCK

ih
Đạ

1.2.1. Sự tác động của giá vàng đến TTCK

Vàng có tính thanh khoản rất cao và khả năng phản ứng nhanh đối với sự thay đổi giá,
đồng thời sự biến động của giá vàng có ảnh hưởng đến phần lớn các nền kinh tế trên thế
giới, trong đó có TTCK. Các NĐT thường sử dụng chiến lược quản trị rủi ro đơn giản là
đa dạng hóa danh mục đầu tư bằng cách đầu tư vào hai loại hàng hóa là vàng hoặc dầu,

họ

trong dài hạn khoảng 15 năm thì có mối quan hệ nghịch biến, ngược lại trong ngắn hạn
thì có mối quan hệ đồng biến.

cK

1.2.2. Sự tác động của giá dầu đến TTCK
Mối quan hệ giữa giá dầu và TTCK là một trong những vấn đề mà các nhà kinh tế học
quan tâm không chỉ vì dầu là nguyên nhiên liệu đầu vào quan trọng mà còn có ảnh hưởng

inh

không nhỏ đến tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế của nhiều nước trên thế giới,
trong khi TTCK chính là thước đo sức khỏe của một nền kinh tế. Về mặt lý thuyết, đối
với đa phần các quốc gia nhập khẩu dầu ròng trên thế giới, giá dầu sẽ ảnh hưởng ngược

tế

chiều đến giá chứng khoán của một thị trường hay một nhóm ngành riêng lẻ thông qua
hai hướng sau:

ih
Đạ

Thứ nhất, giá dầu là yếu tố đầu vào cho hầu hết quá trình sản xuất hiện nay. Một sự
tăng lên của giá dầu sẽ làm tăng chi phí đầu vào của DN dẫn đến giảm lợi nhuận mà DN
tạo ra. Khi đó, cổ tức chi trả cho CP sẽ giảm khiến CP của những DN này trở nên kém
hấp dẫn hơn, trừ CP của các DN kinh doanh xăng dầu. Ngược lại, giá dầu giảm thông
thường là tín hiệu đáng mừng cho nền kinh tế vì giá dầu rẻ sẽ kích thích sản xuất phát

họ

dầu. Một cú sốc giảm giá dầu thô (do nguồn cung tăng đột biến) sẽ khiến nền kinh tế các
nước này có khả năng lỗ nặng, gây ra tâm lý hoang mang cho các NĐT, đặc biệt là các

cK

NĐT nước ngoài, khiến họ lập tức bán tháo CP đang nắm giữ để rút khỏi thị trường.
1.2.3. Sự tác động của các TTCK khác trên thế giới
Có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới về sự tác động giữa các TTCK với nhau nhưng

inh

không thống nhất được chiều ảnh hưởng cụ thể mà tùy vào sự phát triển kinh tế của mỗi
thị trường và thời gian được chọn nghiên cứu khác nhau dẫn đến kết luận cũng khác
nhau. Nói cách khác, việc đánh giá sự tác động giữa các TTCK là câu hỏi thực nghiệm

tế

phải dựa trên dữ liệu về các chỉ số chứng khoán đại diện cho các thị trường đó để trả lời.
Ramchand & Susmel (1998) kiểm định giả thiết về mối tương quan tĩnh có điều kiện

ih
Đạ

giữa các TTCK quốc tế và kết luận rằng mối tương quan trong giai đoạn thị trường biến
động nhiều nhìn chung cao hơn so với giai đoạn thị trường biến động ít.
K. Forbes & R. Rigobon (2002) kiểm định sự lây lan giữa các TTCK trong giai đoạn
sụp đổ của TTCK Mỹ 1987, phá giá đồng peso của Mehico 1994 và khủng hoảng tiền tệ
Châu Á 1997 dựa trên hệ số tương quan điều chỉnh. Kết luận cho thấy, chính mối liên

họ

thị trường có xu hướng liên kết ngày càng tăng, trong đó thị trường Mỹ tác động mạnh
nhất đến chứng khoán Châu Á.

cK

1.2.3.1. Dow Jones Industrial Average (DJIA)
Dow Jones Industrial Average hay DJIA là chỉ số bình quân công nghiệp Dow Jones
do Charles Dow và đồng sáng lập viên của công ty Dow Jones & Company đưa ra để

inh

đánh giá khu vực công nghiệp của TTCK Hoa Kỳ vào thế kỷ 19.
Ngày nay, chỉ số này được tính theo phương pháp bình quân theo giá (price-weighted)
của 30 công ty lớn nhất ở Mỹ. Khi một công ty tăng trưởng âm và không đủ tiêu chuẩn

tế

đứng trong nhóm 30 blue-chip thì công ty đó sẽ bị thay thế bằng một công ty đang phát
triển mạnh khác.

DJIA =

ih
Đạ

Công thức tính chỉ số DJIA:

∑ 𝑃𝑖

kinh tế Trung Quốc, đo lường hoạt động của các công ty được niêm yết trên sở giao dịch
chứng khoán Thượng Hải. Chỉ số này được xây dựng dựa trên các CP loại A và các CP
loại B.

 CP loại A là CP của các doanh nghiệp Trung Quốc, chỉ dành cho các NĐT là công
dân của đại lục, có hệ thống tiêu chuẩn QFII hạn chế NĐT nước ngoài được quyền
mua loại CP này.

họ

 CP loại B là CP của doanh nghiệp có trụ sở đặt tại Trung Quốc, các NĐT nước
ngoài đều có thể tự do mua bán loại CP này.

cK

Chỉ số giá chứng khoán SSEC cũng được tính theo công thức Passcher với thời điểm
gốc được chọn là ngày 19/12/1990

∑ 𝑃1𝑖 𝑄1𝑖

inh
SSEC =

∑ 𝑃0𝑖 𝑄0𝑖

× 100

1.2.4. Sự tác động của một số nhân tố khác đến TTCK

tế

ng
ườ
Tr

khấu trong mô hình định giá chứng khoán tăng lên làm giá chứng khoán giảm, NĐT sẽ
lựa chọn đầu tư vào các chứng khoán có thu nhập cố định thay vì đầu tư vào CP trên
TTCK.

 Lạm phát: Mối quan hệ giữa lạm phát và TTCK thông thường là mối quan hệ ngược

chiều. Khi lạm phát cao, đồng tiền mất giá khiến NĐT chuyển sang nắm giữ vàng, bất
động sản, ngoại tệ mạnh…thay vì đầu tư khiến DN thiếu vốn để mở rộng sản xuất, tăng
trưởng của nền kinh tế nhìn chung sẽ chậm lại. Đồng thời, mức chia cổ tức trên mỗi CP
dù cao nhưng giá trị thực là thấp cũng là lý do khiến TTCK không còn là kênh đầu tư

họ

hấp dẫn.

 Tâm lý hành vi của NĐT: Phần đông các NĐT tham gia vào TTCK, nhất là ở

cK

những TTCK vẫn còn non trẻ như Việt Nam, đều chưa thực sự hiểu hết về cơ chế vận
hành thị trường cũng như phân tích và dự đoán xu hướng biến động để lựa chọn DMĐT
thích hợp của mình. Tuy nhiên vì số lượng những NĐT này khá lớn nên chỉ cần một

inh

hành động mua hoặc bán trên thị trường sẽ tạo ra ảnh hưởng liên hoàn lên tâm lý của

ế


i
Đạ
ng
ườ
Tr

phản ánh tình hình kinh tế của một quốc gia. Nếu một quốc gia có tỷ lệ nợ công/GDP
cao hoặc tỷ lệ thất nghiệp lớn cho thấy nền kinh tế nước này đang chìm sâu vào nợ nần,
khủng hoảng và bất ổn vì vậy TTCK của những quốc gia này thường không đủ sức hấp
dẫn các NĐT trong nước và quốc tế.
 Môi trường chính trị, xã hội và pháp luật: Các yếu tố phi kinh tế như chính trị,

chính sách xã hội và luật phát cũng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của TTCK nói chung.
Một quốc gia có môi trường chính trị không ổn định, chiến tranh và khủng bố liên miên
sẽ khiến nền kinh tế bị tàn phá nghiêm trọng và không thể duy trì được TTCK. Hoặc là,

họ

sự thay đổi trong hệ thống pháp luật cũng như hệ thống chính sách có thể kéo theo các
tác động đến hoạt động DN làm giá chứng khoán tăng hoặc giảm, nhất là trong các thời

cK

điểm nhạy cảm.

1.3. Mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu
1.3.1. Cơ sở lý luận về mô hình nghiên cứu ECM


13

ế


i
Đạ
ng
ườ
Tr

Điều kiện áp dụng mô hình ECM: các chuỗi dữ liệu đưa vào mô hình phải là chuỗi

dữ liệu chưa dừng và sai phân của nó có cùng bậc tích hợp.
 Mô hình ECM tổng quát có dạng sau: 3
𝑛

𝑚

Δ𝑌𝑡 = 𝛼0 + ∑ 𝛼𝑖 Δ𝑌𝑡−𝑖 + ∑ 𝛽𝑗 Δ𝑋𝑡−𝑗 + 𝜋𝐸𝐶𝑇𝑡−1 + 𝑢𝑡
𝑖=1

(1.3)

𝑗=1

Trong đó:

 Δ𝑌𝑡 , Δ𝑌𝑡−𝑖 là sai phân của biến phụ thuộc và các trễ t-i của nó.

Chuỗi thời gian là một chuỗi các điểm dữ liệu của một biến được đo lường, quan sát,
thu thập theo từng mốc thời gian liền nhau với một tần suất thời gian thống nhất như

ọc

theo năm, theo quý, theo tháng, theo ngày, theo tuần, v.v. Một chuỗi thời gian gồm dãy

Phạm Trí Cao (2008), Kinh tế lượng ứng dụng phần nâng cao

Hu

3

14

ế


i
Đạ
ng
ườ
Tr

các giá trị quan sát X được ký hiệu: {X1, X2, X3…Xn-1, Xn} với X1 là giá trị quan sát tại
thời điểm đầu tiên và Xn là giá trị quan sát tại thời điểm cuối cùng.
Thông thường, dữ liệu tài chính được thu thập dưới dạng chuỗi thời gian với số lượng

quan sát lớn để tiến hành phân tích, nghiên cứu.
b. Các thành phần của một chuỗi thời gian


khách du lịch thường tăng mạnh vào mùa hè, giá hàng hóa, thực phẩm thường cao vào

Hu

Thành phần chu kỳ (cyclical): là sự tăng lên hay giảm xuống của các quan sát chuỗi
dự liễu trong khoảng thời gian dài (thường là từ 2 – 10 năm). Thành phần chu kỳ thường
15

ế



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status