đại học quốc gia hà nội
Tr-ờng Đại học giáo dục
Đào Xuân Thành
biện pháp quản lý hoạt động tự hoc
của học sinh các tr-ờng trung học cơ sở
huyện mỹ lộc tỉnh nam định
luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 05
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học : TS. Đặng Văn Cúc
Hà Nội 2009
Mục lục
Trang
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
5. Giả thuyết khoa học
6. Phạm vi nghiên cứu
7. Ph-ơng pháp nghiên cứu
6
7
7
7
8
8
9
9
11
14
14
19
23
27
của học sinh các tr-ờng THCS huyện Mỹ Lộc,
tỉnh Nam Định
2.1. Vài nét về huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
2.2. Mục tiêu đào tạo học sinh trung học cơ sở
27
29
2.3. Khái quát về các tr-ờng THCS huyện Mỹ Lộc, tỉnh NamĐịnh
2.3.1. Đặc điểm đối t-ợng đào tạo của các tr-ờng THCS huyện Mỹ
Lộc, tỉnh Nam Định
2.3.2. Mục tiêu đào tạo của các tr-ờng THCS huyện Mỹ Lộc, tỉnh
Nam Định
2.3.3. Tổ chức bộ máy quản lý của các tr-ờng THCS huyện Mỹ Lộc,
43
46
46
56
58
59
60
61
63
học sinh các tr-ờng THCS huyện Mỹ Lộc, tỉnh
Nam Định
3.1. Căn cứ đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh
các tr-ờng THCS huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
3.2. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động tự học
3.2.1. Nguyên tắc tính thực tiễn
3.2.2. Nguyên tắc tính kế thừa
3.2.3. Nguyên tắc tính hiệu quả
63
63
63
63
64
3.2.4. Nguyên tắc tính bền vững
3.3. Các biện pháp quản lý hoạt động tự học
3.3.1. Nâng cao nhận thức cho mọi lực l-ợng trong và ngoài nhà
tr-ờng, đặc biệt cho học sinh, về tầm quan trọng của tự học
88
89
89
89
92
mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Một trong những đặc điểm cơ bản của thời đại ngày nay là cuộc cách
mạng khoa học- công nghệ thông tin đang phát triển nh- vũ bão dẫn tới sự bùng
nổ thông tin. Tình hình đó đòi hỏi phải không ngừng đổi mới hiện đại hoá nội
dung dạy học để phản ánh những thành tựu hiện đại về các lĩnh vực khoa học,
nhằm cung cấp cho học sinh khối l-ợng kiến thức cập nhật để sau này có thể
thích nghi với cuôc sống và có một cơ sở để tiếp tục học tập lên cao hơn nữa.
Vì lí do trên, quá trình dạy học ở bậc THCS đang tồn tại mâu thuẫn giữa
một bên là khối l-ợng tri thức đã đ-ợc đổi mới tăng lên với một bên là thời hạn
học tập không thể tăng lên đ-ợc. Để giải quyết mâu thuẫn đó phải đổi mới
ph-ơng pháp theo h-ớng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh. Bản
chất của h-ớng đó là khơi dậy và phát huy năng lực tìm tòi tự học của học sinh
một cách độc lập sáng tạo thông qua việc h-ớng dẫn, tạo điều kiện cho học
sinh phát hiện và giải quyết vấn đề, nhờ đó mà học sinh nắm vững tri thức và
học đ-ợc cách học. Tự học - tự đào tạo là con đ-ờng phát triển suốt đời của
mỗi ng-ời, đó cũng là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam. Chất l-ợng
và hiệu quả giáo dục đ-ợc nâng lên khi tạo ra đ-ợc năng lực sáng tạo của ng-ời
học,biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục.
Điều 28 Luật Giáo dục2005 cũng đã quy định rõ
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học; bồi d-ỡng ph-ơng pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện
tr-ờng THCS trong huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.
3. Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tự học của học sinh các tr-ờng THCS huyện Mỹ Lộc, tỉnh
Nam Định
3.2. Đối t-ợng nghiên cứu:
Các biện pháp quản lí hoạt động tự học của học sinh các tr-ờng THCS
trong huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay
-2-
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận làm luận cứ giải quyết các nhiệm vụ, nội dung
nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu, khảo sát thực trạng hoạt động tự học, các biện pháp quản lý hoạt
động tự học của học sinh các tr-ờng THCS huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
- Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động tự học của học sinh các tr-ờng THCS
huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định, khảo nghiệm các biện pháp quản lý nhằm
khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp để nâng cao kết quả
hoạt động tự học của học sinh các tr-ờng THCS huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay hoạt động tự học của học sinh các tr-ờng THCS huyện Mỹ
Lộc, tỉnh Nam Định còn nhiều hạn chế. Thực trạng này do nhiều nguyên nhân
chủ quan và khách quan. Nguyên nhân chủ quan là do học sinh còn thiếu ý chí
và nỗ lực, thiếu ph-ơng pháp tự học, ch-a ý thức đ-ợc tầm quan trọng của hoạt
động tự học để lĩnh hội và tiếp thu kiến thức. Nguyên nhân khách quan là do
công tác quản lý còn thiếu sự phối kết hợp đồng bộ, thiếu tác động thích hợp.
Đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh bao
quát từ việc lập kế hoạch đến tổ chức, kiểm tra, khi đó chất l-ợng hoạt động
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đã có rất nhiều nhà giáo dục, nhà khoa học lỗi lạc tiêu biểu đã nhận ra
tầm quan trọng của việc tự học, những điều này đ-ợc thể hiện qua t- t-ởng các
nhà giáo dục trên thế giới cũng nh- ở Việt Nam.
1.1.1. Trên thế giới
- Socrate đã từng đề ra khẩu hiệu Anh hãy tự biết lấy anh thông qua đó
ông muốn người học tự phát hiện ra chân lý bằng cách đặt ra các câu hỏi để
dần dần tìm ra kết luận [19, tr. 55].
- Khổng Tử quan tâm tới việc kích thích sự suy nghĩ sáng tạo của học
sinh ông nói: Bất phẫn, bất phải, bất phi, bất phát. Cứ bất ng-ng, bất dĩ tam
ngung phản, tác bất phục dã (Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở
cho, không bực vì không rõ đ-ợc thì không bày vẽ cho; vật có bốn góc, bảo cho
biết một góc mà không suy ra ba góc khác thì không dạy nữa) (Luận ngữ).
-4-
- Mạnh Tử (372 289) tr-ớc CN đã đòi hỏi ng-ời học phải tự học, tự suy
nghĩa, không nên nhắm mắt tin theo sách: "Tận tín th- bất nh- vô th-" (Tin cả
ở sách chi bằng không có sách)
-Nhà s- phạm J.A.Comenxki (1592 1670) ng-ời Slovaquya đ-a ra
những yêu cầu cải cách nền giáo dục theo h-ớng phát huy tính chủ động sáng
tạo của người học. Ông nói: Tôi thường bồi dưỡng cho học sinh của tôi tinh
thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thức vào
thực tiễn
- Theo tác giả Raja Roy Sigh, nhà giáo dục ấn Độ thì Sự học tập do
người học chủ đạo [37, tr .110].
Các nhà giáo dục và nhân văn Châu âu, Châu Mĩ và Châu á đều có
quan điểm thống nhất dự báo về con ng-ời thế kỷ 21: xem thái độ học tâp và
- Nguyên tổng bí th- TW Đảng cộng sản Việt Nam Đỗ M-ời đã khẳng
định: "Tự học, tự đào tạo là một con đ-ờng phát triển suốt đời của mỗi ng-ời
trong điều kiện kinh tế - xã hội n-ớc ta hiện nay và cả mai sau; đó cũng là
truyền thống quý báu của ng-ời Việt Nam và cả dân tộc Việt Nam. Chất
l-ợng và hiệu quả giáo dục đ-ợc nâng cao khi tạo ra đ-ợc năng lực tự học,
sáng tạo của ng-ời học, khi biến đ-ợc quá trình giáo dục thành quá trình tự
giáo dục" [26]
Có rất nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục ở Việt Nam viết về vấn đề tự
học nh-: "Để tự học đạt đ-ợc hiệu quả" của Vũ Quốc Chung - Lê Hải Yến;
"Quá trình Dạy - Tự học" của Giáo s- Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ
Văn Tảo, Bùi T-ờng; tuyển tập tác phẩm "Tự Giáo dục, tự học, tự nghiên cứu"
tập 1 - 2 của Giáo s- Nguyễn Cảnh Toàn; "Luận bàn về kinh nghiệm tự học"
của Giáo sư Nguyễn Cảnh Toànvà rất nhiều luận văn thạc sỹ khoa học giáo
dục trong những năm gần đây đề cập về hoạt động học, các biện pháp quản lý
tổ chức hoạt động tự học nhằm nâng cao hiệu quả tự học của học sinh.
Do đó tự học ngày càng có vai trò quan trọng đối với giáo dục và nhu
cầu nắm vững tri thức của mỗi cá nhân nói chung và học sinh THCS nói riêng
nó giúp cho học sinh rèn luyện, nâng cao khả năng độc lập trong học tập, thúc
đẩy sự phát triển nền giáo dục Việt Nam.
1.2. Những vẫn đề lý luận về học sinh THCS
1.2.1. Khái niệm về học sinh THCS
-6-
"Lứa tuổi THCS bao gồm những em có độ tuổi từ 11, 12 tuổi đến 14,15 tuổi.
Đó là những em đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 ở tr-ờng THCS" [25, tr .27].
1.2.2. Đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh THCS
Lứa tuổi này gọi là lứa tuổi thiếu niên và nó có một vị trí đặc biệt trong
thời kỳ phát triển của trẻ em, đ-ợc phản ánh bằng các tên gọi khác nhau "tuổi
khó bảo", "tuổi bất trị", Đây là một thời kỳ chuyển giai đoạn từ tuổi thơ ấu
trong học tập và trong cuộc sống, nh-ng thiếu kiên trì, không có các định
h-ớng rõ rệt. Do đó phụ huynh và các thầy, cô giáo, các nhà giáo dục cần có
những biện pháp hợp lý trong việc giáo dục các em để đạt đ-ợc những hiệu quả
tốt nhất.
1.3. Những vấn đề lý luận về tự học
1.3.1. Khái niệm về tự học
Theo Giáo s- Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: "Tự học là tự mình động
não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp, cùng các phẩm
chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm cả nhân sinh quan, thế giới quan để
chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành
sở hữu của mình" [28, tr .60]
Theo Giáo s- Vũ Văn Tảo: "Học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển
nội tại, trong đó chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị
con ng-ời mình bằng cách thu nhận, xử lý và điều chỉnh thông tin từ môi
tr-ờng sống của chủ thể [30, tr. 19].
Tự học là nội lực của ng-ời học, có tự học mới có khả năng phát triển tduy độc lập, khả năng phát triển vấn đề từ đó mới dẫn đến t- duy sáng tạo của
ng-ời học. Tự học là tự giác chiếm lĩnh tri thức của chính bản thân ng-ời học,
nhờ đó mà ng-ời học mới làm chủ đ-ợc tri thức để vận dụng vào cuộc sống
thực tiễn.
1.3.2. Vị trí, vai trò của tự học
Trong việc học cốt lõi là tự học, hễ có học là có tự học, chính mình phải
học để lấy kiến thức, không có ai có thể học hộ ng-ời khác đ-ợc. Khi nói đến
học tức là có hàm ý xét đến mối quan hệ giữa nội lực của ng-ời học và ngoại
lực của ng-ời dạy, còn khi nói đến tự học tức là chỉ xét riêng nội lực của ng-ời
học. Không ai có thể đ-a một khối l-ợng kiến thức nào từ bên ngoài vào đầu
ng-ời học nếu ng-ời đó không chịu tích cực trong học tập.
-8-
danh mục tài liệu tham khảo
12. B. D. Annanhiev. Con ng-ời là đối t-ợng của nhận thức. NXB "LGY"
1968
13. Đặng Quốc Bảo. Tự học - Vấn đề bức thiết của cán bộ quản lý, của mọi
ng-ời. Hà Nội, 2001
14. Đặng Quốc Bảo. Bác Hồ với sự nghiệp giáo dục. Hà Nội, 2005.
15. Đặng Quốc Bảo. Tập bài giảng về QL dành cho lớp cao học QLGD
16. Đặng Quốc Bảo. Giáo dục phát triển. Tr-ờng Cán bộ quản lý Giáo dục Đào tạo 1998
17. Đặng Xuân Hải. Vai trò của cộng đồng - xã hội trong quản lý giáo dục và
đào tạo. Tập bài giảng dành cho học viên cao học Quản lý giáo dục. Khoa SPhạm - Đại học quốc gia Hà Nội, 2004.
18. Đào Ngọc Thắng. Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực tự
học cho học sinh các tr-ờng trung học phổ thông tỉnh Yên Bái (Luận văn thạc
sỹ quản lý giáo dục)
19. Đỗ Ngọc Đạt (1977) - Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, Nhà xuất bản
Đại học Quốc Gia Hà Nội. 1997
20. Giáo trình t- t-ởng Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia 2006
21. Hồ Chí Minh. Bàn về giáo dục. NXB Giáo dục, 1962
22. Hồ Chí Minh.Vấn đề học tập.NXB sự thật Hà nội 1971
23. Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục. Nhà xuất bản Giáo dục 1990.
24. Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển Bách Khoa Việt Nam - Từ
điển Bách Khoa Việt Nam, Tập II. NXB Từ điển Bách Khoa Hà nội. 2002
25. Lê Văn Hồng, Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học s- phạm. NXB Đại học
Quốc gia Hà nội. 2007
- 10 -
26. Lê Khắc Mỹ Ph-ợng (2003), Các biện pháp quản lý của hiệu tr-ởng
nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh THPT, Luận văn thạc sỹ khoa học
quản lý giáo dục, Tr-ờng Đại học S- phạm thành phố Hồ Chí Minh, Tr-ờng
đào tạo cán bộ quản lý TW2
27. Nguyễn Bá Học, Các biện pháp quản lý hoạt động tự học ngoại ngữ của
42. Vũ Cao Đàm. Ph-ơng pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học &
Kỹ thuật, 2005.
43. Địa chí Nam Định, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, 2003
dục và đào tạo. Tạp chí nghiên cứu giáo dục, số 7/1998.
44. Nguồn :Kế hoạch số : 1306/ KH - SGDĐT ngày 30/09/2008 của Sở GD ĐT Nam Định
45. Nguồn : www. nam định. Vn
- 12 -