ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN BẢO NGỌC
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA
SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM TRUNG ƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN BẢO NGỌC
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CÚA SINH
VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM TRUNG ƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Lê
HÀ NỘI – 2015
LỜI CÁM ƠN
CĐSP
Cao đẳng sƣ phạm
ĐGKQTH
Đánh giá kết quả tự học
GV
Giáo viên
HĐTH
Hoạt động tự học
KN
Kỹ năng
SV
Sinh viên
ii
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ........................................................................................................ i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................ii
1.3.1.2. Hoạt động tự học ........................................................................ 20
1.3. Ý nghĩa và vai trò tự học của sinh viên Cao đẳng trong quá trình đào
tạo ................................................................................................................. 22
1.4. Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trƣờng Cao đẳng ....................... 24
1.4.1. Quản lý các hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức về hoạt động tự
học ................................................................................................................ 24
1.4.2. Quản lý thực hiện quy chế và quy định học tập ................................. 25
1.4.3. Quản lý việc hình thành kỹ năng và phƣơng pháp tự học cho sinh
viên ............................................................................................................... 26
1.4.4. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ................................... 28
1.4.5. Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động tự học của sinh viên ............ 29
1.4.6. Quản lý sự phối hợp các lực lƣợng giáo dục trongviệc tổ chức tự học
cho sinh viên................................................................................................. 30
1.4.7. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá phát huy khả năngtự học của sinh
viên ............................................................................................................... 32
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động tự học của sinh viên ..... 33
1.5.1. Yếu tố khách quan .............................................................................. 33
1.5.2. Yếu tố chủ quan.................................................................................. 34
Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................ 35
CHƢƠNG 2.......................................................................................................... 37
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG CĐSP TRUNG ƢƠNG ...................................................................... 37
2.1. Khái quát về trƣờng CĐSP Trung ƣơng ................................................... 37
2.1.1. Sơ lƣợc lịch sử phát triển của Nhà trƣờng ......................................... 37
2.1.2. Nhiệm vụ cụ thể của Nhà trƣờng ....................................................... 37
- Đào tạo trình độ cao đẳng và liên kết đào tạo đội ngũ cán bộ và giáo viên các
cấp nhằm cung cấp nguồn nhân lực thích ứng với môi trƣờng làm việc và có khả
năng giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn. ...................................... 37
- Nghiên cứu khoa học giáo dục, đặc biệt là khoa học giáo dục Mầm non và các
2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của sinh viên. ......... 63
2.3.5. Thực trạng quản lý phối hợp giữa các lực lƣợng giáo dục đối với hoạt
động tự học của sinh viên............................................................................. 63
2.3.6. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động tự học của sinh
viên. .............................................................................................................. 64
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động tự học của sinh viên
trƣờng CĐSP Trung ƣơng ................................................................................ 64
2.4.1. Những ƣu điểm và những thuận lợi trong quản lý hoạt động tự học
của sinh viên trƣờng CĐSP Trung ƣơng ...................................................... 64
v
2.4.2. Những khó khăn và hạn chế ảnh hƣởng đến hoạt động tự học của
sinh viên trƣờng CĐSP Trung ƣơng ............................................................ 65
CHƢƠNG 3.......................................................................................................... 67
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG
CĐSP TRUNG ƢƠNG ........................................................................................ 67
3.1. Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh
viên trƣờng CĐSP Trung ƣơng ........................................................................ 67
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ....................................................... 67
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống..................................................... 67
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................... 68
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính chất lƣợng ................................................. 68
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trƣờng CĐSP
Trung ƣơng ....................................................................................................... 69
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và các
lực lƣợng giáo dục khác về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt
động tự học ................................................................................................... 69
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp: ............................................................. 69
hoạch tự học của sinh viên ........................................................................... 79
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp .............................................................. 79
3.2.6.2. Nội dung của biện pháp ............................................................. 80
3.2.6.3. Cách thức tiến hành .................................................................... 80
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện .................................................................... 80
3.2.7. Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh gắn
với hoạt động tự học ..................................................................................... 81
3.2.7.1. Mục tiêu của biện pháp .............................................................. 81
3.2.7.2. Nội dung của biện pháp ............................................................. 81
3.2.7.3. Cách thức tiến hành .................................................................... 81
3.2.7.4. Điều kiện thực hiện .................................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 92
PHỤ LỤC 1 .......................................................................................................... 95
PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN ........................................................................... 95
(Dành cho Sinh viên Trƣờng CĐSP Trung ƣơng) ............................................... 95
PHỤ LỤC 2 ........................................................................................................ 100
PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN ......................................................................... 100
(Dành cho Giảng viên và CBQL Trƣờng CĐSP Trung ƣơng) ......................... 100
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các ngành nghề đào tạo hiện nay của trƣờng CĐSP Trung ƣơng ...... 40
Bảng 2.2. Thống kê số lƣợng học sinh, SV trong 5 năm gần đây (2010 - 2015) 41
Bảng 2.3. Thống kê đánh giá của SV về vai trò của tự học ................................. 44
Bảng 2.4. Thống kê động cơ của hoạt động tự học.............................................. 45
vii
Bảng 2.5. Thực trạng lập kế hoạch tự học ngoài lớp học của SV trƣờng CĐSP
mới phƣơng pháp học tập, đổi mới phƣơng pháp nghiên cứu…trong đó đổi mới
phƣơng pháp học tập – cụ thể hơn là khuyến khích tự học đƣợc coi là bƣớc đột
phá và có tầm quan trọng đặc biệt.
Trong thời đại mà khoa học, kỹ thuật phát triển nhanh chóng nhƣ hiện
nay, nhà trƣờng dù có đầu tƣ, trang bị tốt đến mấy cũng không thể đáp ứng hết
nhu cầu học tập của ngƣời học cũng nhƣ đòi hỏi ngày càng cao của đời sống xã
hội. Đối với sinh viên tại các trƣờng Đại học, Cao đẳng phƣơng pháp tự học là
thành tố quan trọng, quyết định nhiều đến kết quả của quá trình học tập. Ở đại
học, phƣơng pháp học tập, môi trƣờng học tập và yêu cầu học tập hoàn toàn
khác ở phổ thông. Sinh viên ít chịu sự quản lý của gia đình. Trong học tập,
không còn đƣợc sự quản lý chặt chẽ của ngƣời giáo viên nhƣ ở các trƣờng phổ
thông, nhƣng thay vào đó phải chịu nhiều áp lực về học tập. Điều này đồng
nghĩa mỗi ngƣời phải tự hình thành cho mình một phƣơng pháp học tập riêng,
trong đó tự học là phƣơng pháp cần thiết và vô cùng quan trọng. Ở đây ngƣời
học phải tự ý thức đƣợc tầm quan trọng của việc học, khối lƣợng kiến thức, tiến
trình học tập, tự tiến hành tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức một cách tự giác, ít phụ
thuộc vào ngƣời khác, đặc biệt là giáo viên.
Vì vậy chỉ có tự học, tự bồi dƣỡng, mỗi ngƣời mới có thể bù đắp cho
mình những lỗ hổng về kiến thức để thích ứng với yêu cầu của cuộc sống đang
phát triển.
1
Nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa VII đã xác định: "Phải khuyến khích tự
học "phải" áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho
những sinh viên năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề".
Nghị quyết Trung ƣơng 2 khóa VIII tiếp tục khẳng định phải: “Đổi mới
phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện
thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp
cao chất lƣợng đào tạo trƣờng CĐSP Trung ƣơng.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tự học của sinh viên trƣờng Cao đẳng
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trƣờng CĐSP Trung ƣơng.
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, các trƣờng CĐSP Trung ƣơng đã quan tâm đến việc quản lý
hoạt động tự học của sinh viên, nhƣng kết quả công tác này chƣa cao và trên
thực tế, còn bộc lộ một số khó khăn, bất cập trên các bình diện quản lý thực hiện
quy chế, quy định quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp…Nếu đề xuất
đƣợc các biện pháp quản lý phù hợp và đồng bộ theo hƣớng tích cực thì sẽ góp
phần nâng cao chất lƣợng và hiệu quả hoạt động tự học của sinh viên trƣờng
CĐSP Trung ƣơng
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu đề ra nhƣ trên, đề tài sẽ tập trung vào
các nhiệm vụ sau:
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của hoạt động tự học và quản lý hoạt động
tự học của sinh viên trƣờng CĐSP Trung ƣơng.
6.2. Điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá hoạt động tự học của sinh
viên trƣờng CĐSP Trung ƣơng.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trƣờng
CĐSP Trung ƣơng
3
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng về hoạt động tự học và
quản lý hoạt động tự học của sinh viên trƣờng CĐSP Trung ƣơng.
CĐSP Trung ƣơng.
Chƣơng 3: Quản lý hoạt động tự học của sinh viên trƣờng CĐSP Trung
ƣơng.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH
VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Trong tiến trình phát triển chung của nhân loại, tri thức có vai trò to lớn
thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội. Sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia đều
dựa trên nền tảng tri thức và muốn có tri thức thì phải phát triển giáo dục. Trong
giai đoạn hiện nay, chúng ta đang nỗ lực xây dựng một xã hội học tập với
phƣơng hƣớng, con đƣờng thực hiện là kết hợp đến trƣờng, giáo dục từ xa và tự
học. Trong đó, tự học để trƣởng thành là vô cùng quan trọng.
Tự học cũng là một vấn đề đƣợc quan tâm nghiên cứu từ lâu về cả lý luận
và thực tiễn, nhằm phát huy vai trò của ngƣời học và nâng cao chất lƣợng của
hoạt động tự học. Vấn đề tự học có tính truyền thống và tính phổ biến trên toàn
thế giới. Ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, ở mỗi quốc gia khác nhau, vấn đề tự
học cũng đƣợc nghiên cứu đề cập dƣới nhiều khía cạnh và đã đƣợc nhiều học
giả nghiên cứu.
Ở phƣơng Đông, ngay từ thời Trung Hoa cổ đại, nhà giáo dục lỗi lạc –
Khổng Tử (551 – 479 TCN) đã sớm nhận thấy vai trò quan trọng của tự học, ông
luôn quan tâm và coi trọng vai trò tích cực chủ động suy nghĩ của ngƣời học.
Ông cho rằng: đồng thời với việc hƣớng dẫn của ngƣời thầy, ngƣời học phải tích
cực suy nghĩ, tìm tòi khám phá để lĩnh hội tri thức. Ông đã dạy học trò: “Bất
phẫn, bất phải, bất phi, bất phát. Cứ bất ngung, bất dĩ tam ngung phản, tác bất
cực vào quá trình “Nhận biết dạy – học”. Theo ông, “Sự học tập do ngƣời học
chủ đạo”.
Một trong những đặc trƣng cơ bản quan trọng nhất trong xã hội học tập là
tƣ tƣởng tự học tập suốt đời. Vì “Việc học không bao giờ là muộn” (ngạn ngữ)
hay “Bác học không có nghĩa là ngừng học” (Đác-Uyn). Quan niệm tự học và
học tập suốt đời nổi lên trong thời đại ngày nay nhƣ một chìa khóa mở cửa đi
vào thế kỷ 21 – thế kỷ của nền kinh tế tri thức.
7
1.1.2. Trong nước
Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gƣơng sáng ngời về ý chí
quyết tâm trong tự học, tự rèn luyện. Có nhiều bài phát biểu, bài viết trong
những thời điểm, hoàn cảnh lịch sử khác nhau nhƣng bao giờ Bác cũng nhấn
mạnh đến tác dụng và hiệu quả to lớn của việc học tập và rèn luyện. Ngƣời luôn
cho rằng học tập giúp con ngƣời tiến bộ, nâng cao phẩm chất, mở rộng hiểu biết,
làm thay đổi hiệu quả lao động. Ngƣời đã động viên toàn dân: “Phải tự nguyện,
tự giác xem công việc học tập là nhiệm vụ của ngƣời cách mạng, phải cố gắng
hoàn thành cho đƣợc do đó mà tích cực, tự động hoàn thành kế hoạch học tập”
Tại Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất về công tác huấn luyện và học tập
khai mạc ngày 6 tháng 5 năm 1950, Bác đã khuyên học viên: “Không phải có
thầy thì học, thầy không đến thì đùa. Phải biết tự động học tập”. Ở tác phẩm
“Sửa đổi làm việc” (1947), khi nói về công tác huấn luyện cán bộ, Bác cũng
nhắc nhở về cách học tập: “Phải lấy tự học làm cốt, cần có thảo luận và chỉ đạo
hỗ trợ vào, cần phải biết sắp xếp thời gian và bài học kéo dài mạch lạc với
nhau”. Nhƣ vậy, theo Bác việc tự học giữ vai trò rất quan trọng, có tác dụng
quyết định cho kết quả học tập. Việc tự học phải xuất phát từ động lực của chính
bản thân ngƣời học, nhƣng vẫn cần sự hỗ trợ, tác động từ môi trƣờng học tập,
cần sự chỉ đạo hƣớng dẫn của nhà trƣờng, của ngƣời thầy.
học Cần Thơ đã cho rằng năng lực tự học không chỉ là một phẩm chất dành cho
ngƣời học thuộc thế giới phƣơng Tây, về bản chất mà nói, sinh viên châu Á
không phải là không có năng lực tự học; hệ thống giáo dục ở các nƣớc châu Á
chƣa tạo đủ điều kiện để sinh viên phát triển năng lực tự học. Kết quả nghiên
cứu của tác giả bài viết này đã chứng minh rằng trong hoàn cảnh Việt Nam năng
lực tự học có thể đƣợc phát triển thông qua việc ứng dụng học tập tự điều chỉnh
[25, 169-176.].
Nguyễn Kỳ cho rằng “Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào vị trí
của ngƣời tự nghiên cứu, xử lý các tình huống, vào vị trí của ngƣời tự nghiên
cứu, xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề đặt ra cho mình, nhận biết vấn
đề, thu thập xử lý thông tin, tái hiện kiến thức cũ, xây dựng các giải pháp giải
9
quyết vấn đề, xử lý tình huống, thực nghiệm các giải pháp, kết quả, kiến thức
mới mình đã tự lực tìm ra, tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học” [24,15]
Trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ cũng đã nghiên cứu về
vấn đề tự học và quản lý hoạt động tự học nhƣ: Các biện pháp tăng cƣờng quản
lý hoạt động tự học của học viên ở Học viện Chính trị quân sự của tác giả
Nguyễn Hữu Các (2000); Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh –
sinh viên trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Kỹ thuật Nam Định của tác giả Nguyễn
Ngọc Hùng (2001); Một số biện pháp quản lý tổ chức nhằm nâng cao năng lực
tự học cho học sinh – sinh viên Đại học Tây Bắc của tác giả Nguyễn Công Tho
(2002); Biện pháp nhằm tăng cƣờng hoạt động tự học của sinh viên trƣờng Đại
học Sƣ phạm , Đại học Đà Nẵng của tác giả Dƣơng Thị Thu Thủy (2005); Biện
pháp quản lý tăng cƣờng hoạt động tự học của sinh viên trƣờng Cao đẳng Sƣ
phạm Sơn La của tác giả Giang Thị Quỳnh Châu (2006); Quản lý tự học của học
sinh trƣờng Trung cấp nghề Công đoàn Việt Nam của tác giả Hồ Quang Minh
(2011); Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trƣờng THPT Hòa An,
nhau. Frederick Winslow Taylor (1856-1915) ngƣời Mỹ, tác giả của học thuật
quản lý theo khoa học cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác
cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền
nhất”. Còn theo Paul Hersey và Ken Blanc Hard: “Quản lý là quá trình cùng
làm việc và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để
hình thành các mục đích tổ chức”.
Theo thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol thì: “Quản lý hành
chính là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển, phối hợp và kiểm tra”.
Còn theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối
hợp với những nỗ lực, cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm, mục tiêu của
nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người đạt được mục đích của
nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất. Với tư cách thực
hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một khoa
học” [15,19].
11
Theo Từ điển tiếng Việt phổ thông: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo
những yêu cầu nhất định” hoặc “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động
theo những yêu cầu nhất định” [35, 317]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý là
hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức” [8, 11].
Tác giả Trần Kiểm trong cuốn “Khoa học quản lý giáo dục – một số vấn
đề lý luận và thực tiễn” cho rằng: “Quản lý là bảo đảm sự hoạt động của hệ
thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là sự
chuyển hệ thống tới trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới” [22, 5].
Nhƣ vậy, quan niệm về quản lý có nhiều nhƣng đều thấy có những điểm
chung:
tiêu đã đề ra”.
Chủ
thể
quản
lý
Đối
tƣợng
quản
lý
Mục tiêu
quản lý
Khách
thể
quản
lý
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ khái niệm quản lý
1.2.2. Biện pháp quản lý
Theo từ điển tiếng Việt phổ thông, nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh
2002, biện pháp là “cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [35, 58].
Biện pháp quản lý là tổ hợp các phƣơng pháp, tổng thể các cách thức tác
động có thể có và có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý (cấp
dƣới và tiềm năng có đƣợc của hệ thống) và khách thể quản lý (các ràng buộc
của môi trƣờng, các hệ thống khác…) để đạt đƣợc các mục tiêu quản lý đề ra.
[27, 63]
13
chung của kế hoạch [18,89].
14